I; VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT II; CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN KHOÁNG QUA MÀNG... 1 NHỮNG NGUYÊN TỐ KHOÁNG CẦN THIẾT VỚI THỰC VẬT 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH
Trang 1Vai trò của nguyên tố khoáng với đời sống thực vật, cơ chế hút&vận chuyển qua màng
SV; ĐẶNG THỊ THU TRANGK33C-SINH
Trang 2 I; VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
II; CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN KHOÁNG QUA MÀNG
Trang 3 1) NHỮNG NGUYÊN TỐ KHOÁNG CẦN THIẾT VỚI THỰC VẬT
2) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG
Ở THỰC VẬT
3) PHÂN BÓN VÀ CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Trang 41) NHỮNG NGUYÊN TỐ KHOÁNG CẦN THIẾT VỚI SINH VẬT
Theo định nghiã dinh dưỡng của Armon(1934) cây xanh rất cần các nguyên tố khoáng: c,n,k,p,Cu,Fe…
Tùy vào hàm lượng mà chia các nguyên tố khoang thành 3 nhóm
các nguyên tố đa lượng: 0,01-vài chục%
Trang 5Các nguyên tố đa lượng
P: có trong cấu trúc nhiều hợp chất quan trọng như: protein,ax nucleic, photpholipit, các loại đường, các nucleotit giàu năng lượng ATP, UTP, GTP, XTP, các coenzym…vì vậy nếu thiếu p
lá cây có màu đỏ, sinh trưởng và đẻ nhánh kém, tỉ lệ đậu quả thâp, quả chín chậm nhiều ax.
Trang 7 S: có trong các ax amin, coenzymA, các vitamin…vai trò của s
là mối liên quan giữa nó với quá trình trao đổi chất nói chung
và trước hết là sự trao đổi cacbonhidrat và sự tích lũy biến đổi năng lượng.vì thế khi thiếu s lá có màu lục nhạt, cây chậm lớn, năng suất giảm.
Trang 8 K:
- ảnh hưởng đến quá trình trao đổi cacbonhidrat, thể hiện bằng việc k làm tăng quá trình vận chuyển các hợp chất cacbonhidrat trong cây
- ảnh hưởng đến hệ keo chất nguyên sinh như tăng quá trình thủy hóa giảm độ nhớt chất nguyên sinh
- ảnh hưởng tích cực đến quá trình sinh tổng hơp sắc
tố trong cây
- Tăng tính chống chịu với nhiệt độ,khô hạn và bệnh
Trang 9Các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng là cơ sở của sự sống, vì hầu hết quá trình tổng hợp & chuyển hóa các chất được thực hiện nhờ các enzym, mà trong thành phnf
enzym chủ yếu là các nguyên tố vi lượng
Các phức hữu cơ – khoáng có y nghĩa đặc biệt do việc khám phá ra kha năng sử dụng nội phức
(chelat) vào việc chống vàng lá do thiếu Fe, cũng
như việc thiếu các nguyên tố vi lượng khác
Nguyên tố vi lượng còn ảnh hưởng đến quá trình
trao đổi chất, trao đổi nước ở thực vật
Trang 10Nguyên tố siêu vi lượng
Các nguyên tố siêu vi lượng gồm: Na, Si…
Nguyên tố siêu vi lượng có ảnh hưởng khá mạnh đến đời sống của thực vật nhất là giai đoạn cây non
Trang 112)Phương pháp nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng khoáng ở thực vật
Liebig là người đầu tiên đưa ra phương pháp phân tích tro Bằng phương pháp này các nhà khoa học khẳng định:
trong cây các chất khoáng chiếm 5% trọng lượng khô.tuy nhiên trong mỗi cơ quan của thực vật lại có hàm lượng chất khoáng khác nhau.
Vd: trong hạt chứa nhiều K, P hơn trong thân, lá.lá cây hòa thảo chứa nhiều Si hơn các cây khác.v.v.
Ngày nay phương pháp phân tíh tro của thực vật được
chính xác hơn nhờ các thiết bị như may quang phổ,
quang phổ hất thụ nguyên tử, quang kế ngọn lửa.v.v.
Trang 12 B) phương pháp dinh dưỡng
Phương pháp trồng cây trong môi trường nhân tạo
(trồng trong dung dịch dinh dưỡng, cát, sỏi) Phương pháp này có ưu điểm lớn là có thể chủ động điều
chỉnh được hàm lượng các chất khoáng, nên người
ta gọi là hỏi cây
tuy nhiên phương pháp này còn một số nhược điểm như đòi hỏi công sức, phương tiện kỹ thuật và
không sát với môi trường tự nhiên.để cây phát triển Knôp (1960) và Hoagland (1968) đưa ra một số
dung dịch dinh dưỡng thể hiện ở bảng:
Trang 14 Phương pháp bố trí ngoài đồng ruộng: được thực hiện trong môi trường tự nhiên do vợi gần với điều kiện thực tế trong sản xuất.
Phương pháp phân tích hàm lượng khoáng trong đất: phương pháp này có thể cho biết thành phần, số lượng các nguyên tố khoáng làm thức ăn chô cây gồm 2 nhóm là hàm lượn tổng số
và hàm lượng dễ tiêu một chất nào đó.
Trang 153) Phân bón và các loại phân bón
Phân bón là các chất dùng để bón vào đất hoặc phun bổ sung lên lá nhằm bổ sung các chất dinh dưỡng mà không cung cấp
đủ cho cây.
FAO chia phân bón ra làm các nhóm:
- phân bón công nghiệp
- phân bón do nông dân tự sản xuất
- các chất cải tạo đất
Trang 16II) Cơ chế vận chuyển khoáng qua
màng
1) vận chuyển chủ động
2) vận chuyển thụ động
1- 2.Vận chuyển Thụ động
3 vận chuyển chủ Động
Trang 171) Vận chuyển chủ động
Là sự vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ
Quá trình này đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
Thường đi qua 2 con đường chính
+) nhờ bơm năng lượng chủ yếu là bơm proton H+ (kí hiệu H – ATP – aza) theo pitman và cộng sự năm 1975; Spanwich năm 1981: bơm H+-ATP-âz không chỉ bơm H+ để chuyển các anion và cation mà còn cả các amino axit Hoạt đông của nó phụ thuộc vào pH
Trang 19
VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Trang 20 Bên trái A màng ngoại chất chứa bơm H+ thì H+
Trang 21 +) quá trình hút khoáng bằng chất mang: trong quá trình trao đổi chất, trên bề mặt của màng chất
nguyên sinh hình thành nên những chất không chỉ
có khả năng tương tác với các nguyên tố khoáng
của môi tường ngoài mà còn vận chuyển chúng qua màng như phức hệ ion- chất mang, sau khi xam
nhập qua màng phức hệ này được phân giải.ion giải phóng vào trong, chất mang quay trở lại bề mặt
màng và tiếp tục vận chuyển các nguyên tố khoáng
Trang 22 Về bản chất hóa học của chất mang có chất mang chuyên hóa
và có chất mang chung chung ( mang bất kì ion nào) chất
mang ấy có thể là aa, p,…
Trang 232) Vân chuyển thụ động
Là sự hút khoáng không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng nhưng đòi hỏi sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài.đó là cơ chế dựa theo khếch tán thẩm
Trang 24Vận chuyển trực tiếp qua màng và gián tiếp qua kênh protein
Trang 26Ảnh về màng kép
Trang 29Quá trình khếch tán
Trang 30 Ngoài ra còn có các cách vận chuyển chất khoáng qua mang bằng phương pháp ẩm bào và thực bào.
Trang 31Quá trình thực bào và ẩm bào
Trang 32Xuất bào