• Các ion kim loại kiềm thổ đều không có màu, nhiều hợp chất của kim loại kiềm thổ ít tan trong nước.. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NHÓM IIA• Các kim loại kiềm thổ đều có màu trắng bạc hoặc xá
Trang 1Chương 10
NHÓM II
NHÓM II
Trang 2Nhóm IIA
Be – Mg – Ca
Sr – Ba – Ra
Trang 3ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM IIA
Trang 4ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM IIA
• Tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Be đến Ra; kém hoạt động hơn so với các kim loại
kiềm cùng chu kỳ.
• Số oxi hoá +2: Be tạo nên chủ yếu liên kết cọng hoá trị với các nguyên tố khác trong hợp chất
Ca, Sr, Ba, Ra chỉ tạo nên hợp chất ion.
• Các ion kim loại kiềm thổ đều không có màu,
nhiều hợp chất của kim loại kiềm thổ ít tan
trong nước.
• Trong cùng nhóm: Be khác với các kim loại
kiềm thổ nhiều, Be giống nhiều với Al, còn Mg
Trang 5TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NHÓM IIA
• Các kim loại kiềm thổ đều có màu trắng bạc hoặc xám nhạt, có ánh kim nhưng bị mờ nhanh chóng trong không khí do bị phủ một màng mỏng màu vàng nhạt gồm MO, MO2, M3N2 (trừ Be và Mg)
• Các kim loại kiềm thổ tự do và các hợp chất dễ bay hơi của
chúng khi đưa vào ngọn lửa không màu cũng làm cho ngọn lửa
có màu đặc trưng như: Ca có màu đỏ da cam, Sr: màu đỏ son, Ba: màu lục hơi vàng (trừ Be và Mg)
Trang 6NHÓM IIA
Trang 7NHÓM IIA
Trang 8NHÓM IIA
Trang 9NHÓM IIA
Trang 10NHÓM IIA
Trang 11NHÓM IIA
Trang 12NHÓM IIA
Trang 13NHÓM IIA
Trang 14NHÓM IIA
Trang 15TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIA
• Be là nguyên tố tương đối hiếm (0,001% tổng số
nguyên tử trong vỏ Quả đất), tồn tại chủ yếu trong
khoáng vật berin (3BeO.Al2O3.6SiO2).
• Mg và Ca thuộc loại nguyên tố phổ biến nhất.
• Mg (1,4% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) ở trong các khoáng vật như đolomit (MgCO3.CaCO3), magiezit (MgCO3), cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O).
• Ca (1,5% tổng số nguyên tử trong vỏ Quả đất) ở trong
canxit, đá vôi, đá phấn CaCO3, thạch cao
(CaSO4.2H2O), florit (CaF2), apatit (Ca5(PO4)X)
Ngoài ra, Ca còn có trong xương động vật, trong mô thực vật và nước thiên nhiên.
• Sr và Ba có trong các khoáng vật xeleotit (SrSO4),
strontianit (SrCO3), baritin (BaSO4) và viterit (BaCO3).
• Ra có một lượng rất ít trong quặng của uran.
Trang 16TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIA
Trang 17TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIA
CaCO3
Trang 18TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIA
SrCO3
SrSO4
Trang 19TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIA
BaSO4
Trang 20TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM IIA
• Các KL kiềm thổ phản ứng trực tiếp với H2 hiđrua ion (trừ Be không phản ứng trực tiếp, Mg phản ứng rất khó khăn):
M + H2 MH2
• Trong không khí và ở nhiệt độ thường, Be và Mg bị
bao phủ lớp oxit rất mỏng và bền ngăn cản chúng tác dụng tiếp tục với oxi, còn Ca, Sr và Ba nhanh chóng tạo nên lớp màu vàng nhạt (MO, MO2, M3N2)
• Trong không khí ẩm, Ca, Sr và Ba tạo nên lớp
Trang 21TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM IIA
• Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic.
2Be + TiO2 2BeO + Ti
• Tác dụng với nước: Be không tương tác với nước vì có lớp oxit bảo vệ, Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan chậm trong
Trang 22TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM IIA
• Be còn có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc trong kiềm nóng chảy tạo thành muối
berilat và giải phóng H2.
Be + 2NaOH + 2H2O = Na2[Be(OH)4] + H2
Be + 2NaOHn/c = Na2BeO2 + H2
• Ca, Sr và Ba có thể tan trong amoniac lỏng,
cho dung dịch màu xanh thẫm Khi làm cho
dung môi bay hơi, còn lại tinh thể màu vàng
óng là các amoniacat có thành phần không đổi [M(NH3)6].
Trang 23ĐIỀU CHẾ NHÓM IIA
• Nguyên tắc chung để điều chế các kim loại
kiềm thổ là dùng dòng điện hoặc dùng chất khử mạnh để khử ion kim loại kiềm thổ tạo thành
kim loại
M2+ + 2e- = M0
• Phương pháp thường dùng là điện phân nóng chảy hoặc dùng chất khử để khử oxit hoặc
muối của kim loại kiềm thổ.
cực dương bằng than chì, cực âm bằng thuỷ
ngân và ở trong khí quyển agon.
Trang 24ĐIỀU CHẾ NHÓM IIA
• Điều chế Mg trong công nghiệp
bằng điện phân cacnalit hoặc
hỗn hợp muối clorua của magie
và kim loại kiềm ở nhiệt độ
700-7500C trong thùng điện phân
Trang 25ĐIỀU CHẾ NHÓM IIA
• Có thể điều chế Mg bằng cách khử MgO bằng than cốc hay
dùng ferosilic (hợp kim Fe và Si) khử hỗn hợp MgO và CaO ở nhiệt độ cao và trong chân không:
MgO + C Mg + CO
(có thể thay C bằng CaC 2 ở 1200 0 C)
CaO + 2MgO + Si 2Mg + CaO.SiO2
Hơi Mg bay lên và được làm ngưng tụ
clorua nóng chảy hoặc dùng Al hay Mg khử muối đó trong chân không ở 1100-12000C
CaCl2 + Al 3Ca + 2AlCl3
AlCl3 tạo thành sẽ bay hơi (thăng hoa ở 1830C), còn lại là Ca
được chưng cất trong chân không hoặc trong khí quyển agon
Trang 26HỢP CHẤT CỦA NHÓM IIA
Oxit MO
• Các oxit MO là chất bột hoặc khối xốp màu trắng
• BeO kết tinh theo mạng lục phương kiểu vuazit (-ZnS) với liên kết hình tứ diện Các oxit còn lại có mạng tinh thể lập phương
kiểu muối ăn
• Các oxit MO rất khó nóng chảy và rất bền nhiệt, chúng có thể sôi
mà không bị phân huỷ (năng lượng mạng lưới rất lớn)
• BeO không tan trong nước, MgO dạng bột xốp tan một ít và rất chậm, còn các oxit còn lại đều tương tác dễ với nước tạo hiđroxit
và tỏa nhiệt lớn
MO + H2O = M(OH)2
• Oxit của Ca, Sr, Ba đều hút ẩm mạnh khi để trong không khí và
có khả năng hấp thụ khí CO2 như oxit kim loại kiềm
BaO + CO2 = BaCO3
• Các oxit kim loại kiềm thổ có thể tan trong dung dịch axit tạo
thành muối, trừ BeO khó tan trong axit nhưng dễ tan trong dung dịch kiềm tạo muối berilat
• Ở nhiệt độ cao, các MO có thể bị kim loại kiềm, Al, Si khử đến
Trang 272Sr(NO3)2 2SrO + 4NO2 + O2
hoặc dùng than khử muối cacbonat ở nhiệt độ
Trang 28HỢP CHẤT CỦA NHÓM IIA
BaO2
Trang 29• BaO2 còn thể hiện tính khử: có thể khử được ion
[Fe(CN)6]3- thành [Fe(CN)6]4-, cũng như một số muối của
các kim loại nặng.
BaO2 + 2K3[Fe(CN)6] = K6Ba[Fe(CN)6]2 + O2
• BaO2 được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng cracking dầu mỏ, dùng để điều chế H2O2, dùng trong bom cháy
• BaO2 có thể điều chế bằng cách nhiệt phân Ba(OH)2,
Ba(NO3)2, BaCO3 trong luồng không khí Trong công
nghiệp, điều chế BaO2 bằng cách nung BaO trong
luồngkhông khí ở 400-500 C.
5500C
Trang 30HỢP CHẤT CỦA NHÓM IIA
Hyđroxit M(OH) 2
• Dạng khan: bột màu trắng Khi kết tinh từ dung dịch nước
thường ở dạng không màu ngậm nước: hiđroxit của Be và Ca
ở dạng M(OH)2.nH2O, còn hiđroxit của Sr và Ba ở dạng
M(OH)2.8H2O
• Be(OH)2 và Mg(OH)2 rất ít tan trong nước, Ca(OH)2 tương đối ít tan, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 tan nhiều trong nước
• M(OH)2 không bền nhiệt, khi đun nóng chúng mất nước biến
thành oxit Độ bền nhiệt tăng lên từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2:
Mg(OH)2 mất nước ở 1500C, Ba(OH)2 mất nước ở 10000C:
M(OH)2 MO + H2O
• M(OH)2 là hợp chất ion và là những bazơ Trong dung dịch
nước tính bazơ tăng Be(OH)2 Ba(OH)2
• Các M(OH)2 dễ tan trong dung dịch axit tạo muối Riêng
Be(OH)2 còn có khả năng tan trong dd đậm đặc hiđroxit hay
cacbonat của kim loại kiềm tạo thành hiđroxo berilat:
Be(OH)2 + 2NaOH = Na2[Be(OH)4]
t0C
Trang 31HỢP CHẤT CỦA NHÓM IIA Hyđroxit M(OH)2
• Be(OH)2 và Mg(OH)2 được điều chế bằng cách cho kiềm tác dụng với dung dịch muối tương ứng
BeCl2 + 2NaOH = Be(OH)2 + 2NaCl
Trang 32CÁC HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
• CaO
Trang 33CÁC HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
Trang 34CÁC HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
Trang 35NƯỚC CỨNG
Độ cứng của nước
• Độ cứng của nước là số mili đương lượng gam (mđlg) của các kim loại hoá trị 2 có trong 1lit nước
• Độ cứng tạm thời chỉ lượng muối HCO3- như Ca(HCO3)2,
Mg(HCO3)2 ít hơn và đôi khi có cả Fe(HCO3)2 Độ cứng này mất
đi khi đun sôi nước do muối HCO3- chuyển thành muối
cacbonat không tan lắng xuống thành cặn
• Độ cứng vĩnh cữu chỉ lượng muối không kết tủa khi đun sôi,
thường là các muối clorua, sunfat của canxi, magie
• Nước rất mềm có độ cứng <1,5mđlg/lit,
Nước mềm có độ cứng khoảng 1,5-4mđlg/lit,
Nước trung bình có độ cứng khoảng 4-8mđlg/lit,
Nước cứng có độ cứng khoảng 8-12mđlg/lit,
Nước rất cứng có độ cứng > 12mđlg/lit
• Nước thiên nhiên mềm nhất là nước mưa và tuyết, hầu như
không chứa các muối tan
Trang 36NƯỚC CỨNG
Tác hại của nước cứng
• Nước cứng gây nhiều tác hại cho sinh hoạt,
công nghiệp như làm mất tác dụng tẩy rửa của
xà phòng, tạo kết tủa khó tan và kết tủa này
làm bẩn quần áo , bất lợi với công nghiệp
nhuộm
• Nước cứng tạo lớp cặn trong nồi hơi, các ống dẫn nước nóng làm hao tốn năng lượng, làm
vỡ nồi hơi, ống dẫn
Trang 37NƯỚC CỨNG
Các phương pháp làm giảm độ cứng
• Phương pháp nhiệt: đun sôi nước làm giảm lượng
M(HCO3)2 tạo kết tủa MCO3:
M(HCO3)2 MCO3 + CO2 + H2O
• Phương pháp hoá học: dựa trên nguyên tắc đưa vào
nước các ion CO32-, OH- để tạo CaCO3, Mg(OH)2, người
ta có thể dùng vôi tôi, xút, Na3PO4
M(HCO3)2 + Ca(OH)2 = MCO3 + CaCO3 + 2H2O
MgSO4 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4
MSO4 + Na2CO3 = MCO3 + Na2SO4
• Phương pháp trao đổi ion: Phương pháp này lợi dụng khả năng có thể trao đổi ion của một số hợp chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo gọi là ionit (cationit, anionit) như: cationit RH , anionit R’(OH) với R, R’ là gốc hữu cơ.
t0C
Trang 38NƯỚC CỨNG
Các phương pháp làm giảm độ cứng
• Phương pháp trao đổi ion:
Các ionit sẽ trao đổi các gốc hữu cơ của chúng với các
ion trong dung dịch:
RH2 + Ca2+ = RCa + 2H+
R’(OH)2 + SO42- = R’SO4 + 2OH-
Khi nước chảy qua các hạt ionit, các cationit sẽ giữ lại các ion Ca2+, Mg2+ , các anionit sẽ giữ lại các ion CO32-,
SO42- , OH- và H+ được sinh ra trung hoà với nhau làm
pH của nước không đổi.
Các ionit được tái sinh bằng axit, kiềm:
RCa + 2HCl = RH2 + CaCl2
Trang 40Hợp chất của kim loại nhóm IIIB đều độc, nhất là thủy
Trang 41NHÓM IIB
Trang 42NHÓM IIB
Zn
Trang 43NHÓM IIB
Trang 44NHÓM IIB
Trang 45NHÓM IIB
Trang 46NHÓM IIB
Trang 47TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA NHÓM IIB
• Trong thiên nhiên, Zn là kim loại tương đối phổ biến,
Cd và Hg kém phổ biến hơn nhiều Trong vỏ Qủa đất Zn: 1,5.10-3 %; Cd: 7,6.10-6 %; Hg: 7.10-7 % tổng số
• Trong động vật và thực vật có chưa Zn với hàm lượng
bé, trong cơ thể người có chứa kẽm khoảng 0,001%.
• Trong 1 lít nước biển có 1.10-2mg Zn2+; 1,1.10-4mg
Cd2+ và 3.10-5mg HgCl42- và HgCl
Trang 483-TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NHÓM IIB
• Là những kim loại màu trắng bạc nhưng ở trong không khí ẩm
bị phủ lớp oxit mỏng nên mất ánh kim
• Mềm và dễ nóng chảy, đặc biệt Hg ở nhiệt độ thường là chất lỏng
Trang 49TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM IIB
• Zn và Cd tương đối hoạt động còn Hg khá trơ
• Cả 3 kim loại đều không phản ứng với H2, nhưng H2 có khả
năng tan trong Zn nóng chảy tạo dung dịch rắn
• Trong không khí ẩm, Zn và Cd bền ở nhiệt độ thường do có
màng oxit bảo vệ Nhưng khi nung nóng thì chúng cháy mãnh liệt tạo oxit, Zn cháy cho ngọn lửa màu lam sáng chói Cd cháy với ngọn lửa màu sẫm
• Hg không tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường nhưng tác dụng
rõ rệt ở 3000C tạo thành HgO và ở 4000C thì oxit đó lại phân huỷ thành nguyên tố
• Cả 3 kim loại đều phản ứng trực tiếp với halogen, lưu huỳnh và các nguyên tố không kim loại như P, Se
Zn và Cd phản ứng khi đun nóng nhưng Hg tương tác với S, I2
ngay nhiệt độ thường
Trang 50TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM IIB
• Ở nhiệt độ thường, Zn và Cd bền với nước vì có màng oxit bảo vệ, ở nhiệt độ cao khử hơi nước biến thành oxit.
• Có điện thế âm, Zn và Cd tác dụng dễ dàng với axit không oxi hoá.
Tuy nhiên, Zn rất tinh khiết không tan trong axit
Zn và Cd phản ứng mạnh hơn với các axit có oxi hoá
Trang 51ĐIỀU CHẾ NHÓM IIB
Điều chế Zn
• Nguyên liệu chính là quặng sphalerit (ZnS), làm giàu
quặng bằng phương pháp tuyển nổi (đạt 48-58% Zn)
• Phương pháp nhiệt luyện:
Đốt tinh quặng ở 7000C ở trong lò nhiều tầng:
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
ZnO thô được khử bởi than ở 1200 - 13500C
• Phương pháp thuỷ luyện :
ZnO thô thu được sau khi đốt quặng được hoà tan vào dd
H2SO4 loãng Điện phân dung dịch ZnSO4 đã tinh chế và thêm H2SO4 trong thùng điện phân bằng gỗ hoặc xi măng, với cực dương là chì và cực âm bằng Al tinh khiết.
2ZnSO4 + 2H2O 2Zn + O2 + 2H2SO4
Zn thu được có độ tinh khiết 99,99% và bền với axit H2SO4
trong thùng điện phân.
Trang 52• Cd được tinh chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
CdSO4 với cực dương là Cd thô hoặc bằng cách chưng cất
phân đoạn kim loại thô ở trong chân không
Điều chế Hg
• Đun nóng tinh quặng xinaba trong dòng không khí ở 700 -
8000C hoặc đun nóng tinh quặng với vôi sống hay mạt sắt ở