1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hướng dẫn HTXLNT-Module 8

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn vận hành HTXLNT, bảo dưỡng hệ thống và khắc phục sự cố Bao gồm 8 modul - hướng dẫn chi tiết và cụ thể giúp người đọc hiểu một cách rõ ràng và đầy đủ nhất mọi khía cạnh của hệ thống xử lý nước thải

Trang 1

Khóa tập huấn “Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng Trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNTTT) tại các Khu công nghiệp”

Thành phố Hồ Chí Minh, 26-28/7/2016

MÔ ĐUN 8 QUẢN LÝ VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG NMXLNTTT

QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỪ CÁC NMXLNTTT

TẠI CÁC KCN

HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG (AMS)

ĐỂ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI

TỪ CÁC NMXLNTTT TẠI CÁC KCN

Trang 2

CHƯƠNG 16 QUẢN LÝ VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG NMXLNTTT

16.1.Nguyên tắc vận hành NMXLNT KCN

Nguyên tắc vận hành NMXLNT KCN

- Trước khi tiến hành vận hành hệ thống XLNT, phải kiểm tra toàn bộ hệ thống xem có an toàn để hoạt động không: Kiểm tra các thiết bị điện, kiểm tra mức nước thải, kiểm tra các thiết bị khắc phục sự cố có đầy đủ không mới tiến hành các thao tác khởi động hệ thống

- Trong quá trình vận hành, cán bộ vận hành nhất thiết phải tuân thủ đúng quy trình vận hành đã được đào tạo Vì khi vận hành sai sẽ gây ra sự cố dẫn đến hỏng thiết bị hay dẫn đến nước sau xử lý không đạt tiêu chuẩn đề ra

- Mọi sự cố xảy ra phải tìm cách khắc phục kịp thời Nếu không thể tự khắc phục, phải báo cáo cho lãnh đạo hoặc cho cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm xem xét và đưa phương án xử lý

Nguyên tắc vận hành thiết bị

- Phải đọc kỹ hướng dẫn vận hành thiết bị trước khi đưa thiết bị vào sử dụng

- Thiết bị trước khi khởi động phải được kiểm tra kỹ lưỡng về nguồn điện, về chế độ bôi trơn, dầu mỡ để đảm bảo tuyệt đối an toàn khi vận hành

- Khi có sự cố, phải thực hiện ngay các thao tác trong sách hướng dẫn khắc phục sự cố đối với từng thiết bị Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự cố và tìm biện pháp khắc phục sửa chữa càng sớm càng tốt

Các hướng dẫn về dự đoán nguyên nhân gây ra sự cố và biện pháp khắc phục, thông thường, đều được nói rõ trong sách hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà sản xuất

16.2.Nội quy an toàn

Nội quy vận hành chung

(1) Công việc đầu tiên: Trước khi vận hành phải kiểm tra mức nước trong bể đặt bơm (nước phải ngập bơm) Kiểm tra các bồn pha chế hóa chất, đã đủ hóa chất cho quá trình vận hành, đồng thời kiểm tra các van trên đường ống hút, ống đẩy của bơm nước thải, bơm định lượng đang ở trạng thái mở

(2) Sau khi đã kiểm tra toàn bộ hệ thống bắt đầu đóng điện cấp điện cho hệ thống để vận hành: Xem các đồng hồ đo (Vôn kế, ampe kế, đèn báo pha trên tủ điện động lực) đã chỉ ở điện áp

an toàn, đủ 3 pha Tiếp theo tiến hành bật các thiết bị trong trạm xử lý theo đúng quy trình vận hành Kiểm tra các thiết bị (đo mức bể pH 1, đo mức hố gom 1, các thiết bị đo pH, thiết bị đo DO bể Aeroten): để từ đó điều chỉnh các thông số vận hành cho phù hợp

(3) Trong quá trình vận hành phải theo đúng trình tự hoạt động của các bơm định lượng, bơm nước thải, máy thổi khí, các thiết bị đo và van điều khiển máy thổi khí, nếu thấy có tiếng động bất thường ở động cơ, còi báo động trên tủ động lực cần dừng hệ thống ngay lập tức bằng nút tắt khẩn cấp STOPEMER trên tủ động lực và báo cáo ngay cho cán bộ kỹ thuật xuống xem xét giải quyết

(4) Hoạt động ở chế độ tự động (vận hành bằng máy tính): đưa núm vặn trên tủ điều khiển về

vị trí AUTO; hoạt động ở chế độ vận hành bằng tay: đưa núm vặn về vị trí HAND

Trang 3

(5) Khi dừng toàn bộ hệ thống phải tắt nút điều khiển máy thổi khí trước tiên, sau đó là bơm nước thải, bơm định lượng, máy thổi khí và các thiết bị đo Ngắt hết thiết bị điện có liên quan

(6) Tắt aptomat tổng

Khi làm việc gần các bể selector, aeroten, bể chứa bùn, bể lắng, bể điều hòa, bể gom

Bất cứ khi nào làm việc quanh các bể, các thủ tục về an lao động phải tuyệt đối chấp hành:

- Đi ủng để di chuyển cho nhanh nhẹn Đế giày có đinh mũ kếp tăng khả năng chống trượt

- Mặc áo phao khi làm việc xung quanh bể Aeroten nơi mà không có lan can bảo vệ

- Tảo sinh sôi trên sàn thao tác gây trơn trượt, phải cọ rửa bất cứ khi nào chúng xuất hiện

- Giữ gìn sạch sẽ khu vực xử lý khỏi dầu mỡ chảy ra

- Không để rơi dụng cụ, thiết bị và vật liệu có thể tạo ra ảnh hưởng tới quá trình xử lý

- Khu vực xử lý phải có đủ ánh sáng để làm việc vào buổi tối, đặc biệt là lúc có sự cố xảy ra

Khi làm việc với các hoá chất

Khi làm việc với axit

Tên hóa học: Axít Sunphuric (ví dụ)

Công thức hóa học: H2SO4

Tính chất: Là một hợp chất vô cơ, lỏng không màu hoặc có màu hơi vàng, axit đặc có độ nhớt

cao, có khả năng bốc hơi có mùi hắc, tan được trong nước và tỏa nhiệt lớn

Mức độ nguy hiểm: Axít đặc phản ứng rất mạnh với hầu hết các chất và đồng thời tỏa ra một

lượng nhiệt rất lớn Nó có thể làm bỏng da, cháy quần áo, nếu bị bắn vào mắt có thể gây hỏng mắt, khi đổ ra sàn gạch có thể làm hỏng gạch nói chung axit có thể làm hỏng và gây nguy hiểm cho bất kỳ vật liệu nào nó tiếp xúc, trừ PVC, HDPE

Những điều cần chú ý khi làm việc với axit:

- Phải luôn cho axit vào nước một cách từ từ mà không bao giờ được phép đổ nước vào axit

- Phải luôn luôn sử dụng găng tay và khẩu trang khi thao tác pha axit

- Bên cạnh nơi pha axit phải chắc chắn rằng có nguồn nước sạch: Xô hoặc vòi nước cấp

- Dùng giẻ lau khô để vệ sinh phần axit bám bên ngoài các dụng cụ trước khi chạm tay vào Sau khi thao tác xong phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và khu vực làm việc nếu axit bị bắn ra ngoài

Trong trường hợp nếu bị axit bắn vào người, ngay lập tức phải dùng nước sạch rửa ngay chỗ tiếp xúc với axit Nên nhớ rằng dùng càng nhiều nước càng tốt để rửa hết axit trên cơ thể Nếu da bị bỏng thì ngay sau đó phải đến cơ sở y tế nơi gần nhất

Các bước pha axit đặc vào bồn pha chế axit loãng:

- Bước 1: Mở vòi chứa nước sạch cho chảy vào bồn chứa đến khoảng 3/4 bồn

- Bước 2: Chuẩn bị một xô nước sạch để cạnh cửa ra vào

Trang 4

- Bước 3: Dọn sạch đường thoát ra cửa, lau khô sàn nhà nếu có nước hoặc các chất dễ gây trơn, trượt

- Bước 4: Dùng găng tay cao su cẩn thận mở nắp can axit đặc và lắp vòi hút vào can

- Bước 5: Bật bơm định lượng để hút axit vào bồn chứa

- Bước 6: Sau khi đã bơm đủ lượng axit, tắt bơm định lượng sau đó mở vòi nước sạch cấp vào bồn chứa cho đủ lượng cần thiết

Chú ý: Khi mở vòi nước sạch phải thường xuyên theo dõi tránh làm dung dịch axit tràn ra ngoài bồn làm hỏng sàn và các thiết bị xung quanh

Khi làm việc với Soda (chất kiềm)

Tên hoá học: Dinatri cacbonat

Công thức hóa học: Na2CO3

Tính chất: Là một hợp chất vô cơ, màu trắng, toả nhiệt khi hoà tan trong nước, dung dịch có tính

kiềm mạnh

Mức độ nguy hiểm: ăn mòn da tay gây ngứa, mẩn đỏ Phản ứng mạnh với kim loại, da, do đó

tránh tiếp xúc trực tiếp da tay với soda, tránh rơi rớt ra sàn nhà, vật liệu khác

Những điều cần chú ý khi làm việc với soda:

- Phải luôn luôn sử dụng găng tay, khẩu trang và mặc đồ bảo hộ lao động khi thao tác pha soda

- Bên cạnh nơi pha soda phải chắc chắn rằng có nguồn nước sạch: Xô hoặc vòi nước cấp

- Dùng giẻ lau khô để vệ sinh phần soda bám bên ngoài các dụng cụ trước khi chạm tay vào Sau khi thao tác xong phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và khu vực làm việc nếu soda bị bắn ra ngoài

Khi làm việc với javen (NaOCl)

Tên hoá học: Natri hypoclorua

Công thức hoá học: NaOCl

Tính chất: Màu trắng đục, có mùi đặc trưng, là chất ôxy hoá mạnh

Mức độ nguy hiểm: ăn mòn da tay, khi tiếp xúc nhiều rất không tốt cho sức khoẻ, ôxy hoá rất

nhiều vật liệu nó tiếp xúc, rơi vào quần áo có thể thủng, hoặc nếu nồng độ loãng sẽ tẩy trắng vải

Những điều cần chú ý khi làm việc với Javen:

- Phải luôn luôn sử dụng găng tay, khẩu trang và mặc đồ bảo hộ lao động khi thao tác pha javen

- Khi bị tiếp xúc trực tiếp da với javen, phải đi rửa ngay

- Dùng giẻ lau khô để vệ sinh phần javen bám bên ngoài các dụng cụ trước khi chạm tay vào Sau khi thao tác xong phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và khu vực làm việc nếu javen bị bắn ra ngoài

Trang 5

Khi làm việc với phèn nhôm

Tên hoá học: Nhôm sunfat

Công thức hoá học: Al2(SO4)3

Tính chất: Chất rắn có màu trắng xanh

Mức độ nguy hiểm: ít nguy hiểm

Những điều chú ý khi làm việc với phèn nhôm: Đeo kính, găng tay và khẩu trang khi pha phèn,

dung dịch phèn nhôm là dung dịch có tính axit nên phải rửa và lau khô khi dung dịch phèn nhôm tràn ra ngoài

Khi làm việc với hóa chất là các chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng cung cấp nuôi vi sinh vật trong bể Aeroten gồm các chất có chứa Nitơ, Phôtpho, sắt Nói chung các hợp chất này ít ảnh hưởng tới sức khoẻ và môi trường Tuy nhiên,

để đảm bảo an toàn nên đeo khẩu trang, găng tay, kính khi pha chế chất dinh dưỡng

Khi vệ sinh bộ lọc khí của máy thổi khí

- Trước khi vệ sinh bộ lọc khí của máy thổi khí phải tắt máy hoặc tốt nhất nên tắt toàn bộ hệ thống thổi khí (tắt máy thổi khí trong vòng 30 - 60 phút sẽ không làm ảnh hưởng bất lợi cho quá trình bùn hoạt tính)

- Không cố gắng vận hành hệ thống thổi khí trong khi đang vệ sinh bộ lọc khí Bởi vì, máy thổi khí hoạt động trong lúc đang cố chuyển dịch hoặc lắp đặt bộ lọc khí, vật chất bên ngoài có thể bị hút vào buồng lọc và đưa vào thiết bị thổi khí, như vậy sẽ gây tác hại cho máy thổi khí và thậm chí còn nguy hiểm cho người đang bảo dưỡng máy

- Đeo găng tay khi chuyển dịch hoặc lắp ráp bộ lọc khí để bảo vệ tay không bị xước Đeo kính, đeo khẩu trang bảo hộ khi vệ sinh bộ lọc khí vì rất bụi

Khi vận hành và bảo dưỡng máy thổi khí

- Trước khi khởi động bất kỳ máy thổi khí nào, phải chắc rằng tất cả van vào và ra đã được

mở thông suốt toàn hệ thống

- Loại bỏ tất cả các vật chất khỏi máy thổi khí Tất cả các công nhân vận hành phải vệ sinh sạch máy thổi khí trước khi khởi động

- Luôn phải đeo nút tai chống ồn khi làm việc gần máy thổi khí đang hoạt động

- Bất cứ khi nào một máy thổi khí tắt đi để bảo dưỡng và sửa chữa thì phải chắc rằng nguồn điện chính đã được ngắt, đóng cửa lại và dán nhãn chú ý

- Khi bảo dưỡng máy cần phải tắt máy trước đó ít nhất là 30 phút để nhiệt độ của máy hạ xuống vì máy hoạt động sẽ rất nóng có thể gây bỏng

- Nếu có trục trặc về điện của mô tơ chỉ có các thợ điện có chuyên môn mới được phép sửa chữa và khắc phục sự cố

Khi làm việc với bể aeroten, bể chứa bùn, bể lắng, bể điều hòa

Khu vực bể Aeroten là nơi được cho là nguy hiểm và cần phải được cảnh báo

Trang 6

- Nếu bể Aeroten trong tình trạng không có nước mà ngã xuống bạn có thể bị chấn thương

Do đó, công nhân phải được bảo vệ bằng dây đai an toàn, dây đai được gắn với phần lan can có kết cấu vững chắc sẽ giữ cho người treo lơ lửng trong trường hợp chẳng may bị ngã

- Khi bể Aeroten đầy nước bạn có thể gặp rủi ro nếu bị ngã xuống nước bởi bể sâu và sục khí rất mạnh Khi làm việc với hệ thống ống phân phối khí phải có ít nhất hai nguời có mặt

và một trong số 2 người phải mặc áo phao cứu hộ hoặc có phao cứu hộ hoặc đeo dây đai an toàn gắn vào lan can phụ thuộc vào tình trạng của bể đầy hay hết nước

An toàn điện

Trong các trường hợp chấn thương trong quá trình sản xuất nói chung, chấn thương nặng, nguy hiểm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc dẫn đến chết người phần lớn là do bị điện giật nên việc chấp hành quy trình kỹ thuật an toàn điện là rất quan trọng Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tai nạn bị điện giật do:

- Chạm điện trực tiếp vào dây dẫn điện

- Vô tình chạm phải những mối nối bị hở rò điện

- Chạm vào các bộ phận bằng kim loại của các thiết bị có mang điện áp

- Bị chấn thương do hồ quang lúc thao tác vận hành thiết bị

Phần lớn các trường hợp bị điện giật xảy ra đối với người không có chuyên môn, mà nguyên nhân chính là do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn điện như:

- Thao tác vận hành thiết bị điện không đúng quy trình

- Không có chuyên môn về điện

- Đóng điện lúc đang có người sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì

Do vậy khi thiết kế thi công và hướng dẫn vận hànhcần đảm bảo an toàn cao nhất cho người sử dụng, cũng như cho thiết bị vật tư trong trạm

Xét theo thực tế, mạng điện là mạng cục bộ có trung tính nối đất, điện áp làm việc dưới 1000V Do vậy trong quá trình thiết kế và thi công thường phải áp dụng đồng thời các giải pháp bảo vệ:

- Bảo vệ nối đất và bảo vệ nối dây trung tính

- Sử dụng các loại bảo vệ tác động nhanh bảo vệ quá dòng

- Cách ly các thiết bị mang điện với người sử dụng

- Hạn chế các thao tác trực tiếp hay để người vận hành thao tác trực tiếp các thiết bị điện có dòng điện lớn có thể phát sinh hồ quang điện

- Bảo vệ bằng các thiết bị che chắn hạn chế tới mức tối đa ảnh hưởng của thời tiết khí hậu làm hư hỏng hoặc giảm độ cách điện của thiết bị điện

Nối đất

Mục đích của việc nối đất là bảo đảm an toàn cho người khi vô tình chạm vào các bộ phận

có mang điện áp ở các thiết bị hoặc vị trí rò điện

Khi lớp cách điện bị hư hỏng, những phần kim loại của thiết bị điện trong các máy móc

Trang 7

trước đó không có điện bây giờ có thể mang điện áp làm việc khi va chạm vào người vận hành có thể bị tổn thương do dòng điện gây nên Nối đất là giảm điện áp đối với đất của những

bộ phận kim loại của thiết bị đến một trị số an toàn đối với người Những bộ phận này bình thường không mang điện áp xuất hiện trên chúng

Trạm nối đất bao gồm các thanh nối đất và dây dẫn để nối đất

Nối dây trung tính

- Bảo vệ nối dây trung tính tức là thực hiện nối các bộ phận không mang điện áp với dây trung tính Dây trung tính này được nối với đất ở nhiều chỗ Bảo vệ nối đất trong các mạng điện 4 dây điện áp nếu trung tính của mạng này trực tiếp nối đất Khi xảy ra chạm

vỏ thiết bị làm tăng dòng điện chạm đất các thiết bị bảo vệ cắt nhanh chỗ bị sự cố Tức là biến sự cố chạm vỏ thiết bị thành ngắn mạch một pha để bảo vệ làm việc cắt nhanh chỗ bị

hư hỏng

- Sử dụng các thiết bị bảo vệ tác động nhanh cho phép loại bỏ nhanh các phần bị sự cố như ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch 1 pha, chạm đất, chạm vỏ thiết bị hay đánh thủng cách điện tạo sự an toàn cho người sử dụng và vận hành

- Sử dụng các thiết bị trung gian cho phép người vận hành không phải thao tác trực tiếp các thiết bị có dòng điện lớn có thể đánh lửa hồ quang điện

- Để tránh tiếp xúc bất ngờ với những vật dẫn điện, những phần mang điện để trần hay cách điện có thể sơ ý bị tiếp xúc mà không biết, người không có nhiệm vụ cấm vào những khu vực đã có nội qui được báo hoặc có treo biển báo Các vật che chắn, bảo vệ và thiết bị bảo hiểm phải đủ an toàn, đủ cách điện, đủ độ bền cơ học

- Thực hiện đặt, vẽ các bảng báo, bảng cấm, tránh tiếp xúc các vị trí có điện

- Hướng dẫn người vận hành đúng quy trình, phổ biến cho họ các nguyên nhân có thể xảy

ra tai nạn, hướng dẫn, giải thích giúp người vận hành làm quen với thiết bị và nội quy an toàn điện trong quá trình làm việc

16.3.Lưu giữ số liệu

Sự cần thiết phải lưu giữ số liệu

Sự thay đổi của dòng thải vào hệ thống

Các dòng thải tới trạm xử lý bao gồm tất cả các loại nước thải từ các nhà máy sản xuất trong KCN nhưng không bao gồm nước mưa

Nước thải đầu vào trạm xử lý sẽ phụ thuộc vào quá trình sản xuất tại các bộ phận trong KCN Mặt khác các quá trình sản xuất là không đồng đều theo các giờ trong ca, do đó lưu lượng cũng như thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải tại các thời điểm là khác nhau Bởi vậy, cần thiết phải tìm ra một quy luật về chất lượng cũng như lưu lượng của nước thải để tránh trường hợp phải liên tục phân tích xác định thành phần nước thải, như vậy sẽ giảm thiểu các thao tác vận hành, giảm chi phí hoá chất phân tích Công tác ghi chép và lưu giữ số liệu sẽ hỗ trợ cho việc tìm ra quy luật đó

Trang 8

Các thay đổi trong quá trình vận hành

Người vận hành phải tiếp tục phân tích và ghi chép lại các kết quả thí nghiệm cũng như những hiện tượng quan sát được bằng cảm quan Những số liệu này sẽ giúp cho người vận hành tìm ra quy luật vận hành hệ thống ổn định nhất Đặc biệt giúp cho người vận hành phát hiện sớm những vấn đề nảy sinh phá vỡ sự ổn định của hệ thống từ đó có phương án điều chỉnh kịp thời Tóm lại, những kết quả thí nghiệm là rất cần thiết trong việc xác định: liệu chất lượng dòng ra có đảm bảo các thông số như BOD, COD, SS không Nếu chất lượng của dòng ra không đạt yêu cầu thì người vận hành phải xác định xem yếu tố nào đã ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống và làm giảm hiệu suất xử lý

Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng trong bể Aeroten:

- Nồng độ MLSS trong bể Aeroten không thích hợp

- Tốc độ thải bùn hoạt tính cao hơn hoặc thấp hơn

- Tốc độ bùn hồi lưu về bể Aeroten không thích hợp có thể ảnh hưởng tới nồng độ MLSS trong bể Aeroten

- Nồng độ ôxy trong bể Aeroten giảm xuống dưới mức cho phép

- Do việc tăng hoặc giảm nhiệt độ nước thải

- Do thiếu chất dinh dưỡng

- pH của nước thải

Các thông sô cần được ghi chép trong hệ thống

Các thông số thí nghiệm được liệt kê dưới đây nếu được ghi chép một cách chính xác có thể giúp người vận hành xác định phạm vi vận hành tốt nhất của hệ thống Các ghi chép cũng có thể dùng để nhận biết khi các vấn đề nảy sinh cũng như giúp xác định nguyên nhân của vấn đề

Ghi chép các số liệu dưới đây thường xuyên:

- COD của nước thải đầu vào hệ thống và đầu vào bể Aeroten

- COD trong nước thải sau xử lý tại đầu ra của bể lắng thứ cấp

Chú ý: COD được đưa ra để xác định nồng độ chất thải dòng vào/ra và dùng như là một thông

số để vận hành hệ thống xử lý bởi vì quá trình xác định COD nhanh (khoảng 3 giờ) Sử dụng thông số BOD để điều khiển hệ thống có những bất lợi như sau:

- Sai sót về quy trình có thể gây những thay đổi kết quả lớn

- Phải chờ 5 ngày mới có kết quả

Trang 9

Đối với mỗi loại nước thải nhất định thường có tỉ số BOD/COD đặc trưng Tỷ số BOD/COD trong nước thải của ngành thực phẩm, nước giải khát, công nghiệp chế biến… thường vào khoảng 0,5 - 0,7 Khi không cần phải biết giá trị BOD một cách chính xác ta có thể tính ước lượng qua giá trị COD

pH

- pH đầu vào bể khuấy trộn

- pH đầu vào bể Aeroten

- pH trong bể Aeroten

Các thông số quan sát hàng ngày

- Khả năng keo tụ và kích thước bông bùn từ bể trộn polime sang bể lắng

- Bể Aeroten: Mức độ chảy xoáy, màu sắc, mùi và lượng váng bọt trên bề mặt

- Bể lắng thứ cấp: độ trong và đục của dòng ra, loại chất rắn trên bề mặt, mức độ váng được hút sang bể Aeroten và trong nước thải sau xử lý

- Bùn hoạt tính hồi lưu: màu sắc và mùi

- Thiết bị và động cơ: Hoạt động trơn tru, ồn, rung và nhiệt độ

Quá trình vận hành Hệ thống không chỉ gồm có việc theo dõi và bảo dưỡng thiết bị mà còn theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống một cách thường xuyên (đặc biệt là theo dõi tình trạng bùn hoạt tính) để xác định khi nào cần điều chỉnh để bù vào những thay đổi mà có thể ảnh hưởng tới chất lượng dòng ra Hãy nhớ rằng việc quan sát nhìn, ngửi và tiếp xúc sẽ cho biết những dấu hiệu đầu tiên về những vấn đề đang nảy sinh, mà từ đó giúp đưa ra những hành động điều chỉnh thích hợp

SS nước thải sau xử lý

4 ngày 1 lần: vào các ngày chia hết cho 4: ngày 4, 8, 12,

Lấy mẫu ở cuối bể chứa nước sau xử lý

CODv

4 ngày 1 lần: vào các ngày chia hết cho 4: ngày 4, 8, 12, và ngày cuối tháng

Lấy mẫu tổng hợp ở bể điều hòa: Khoảng 2 tiếng lấy mẫu

1 lần, nhưng vào những lúc cao điểm (những lúc lưu lượng nước thải lớn nhất) có thể phải lấy mẫu cách nhau 1 giờ Mỗi lần lấy 50ml, trộn

Trang 10

lẫn vào nhau và tiến hành phân tích vào lúc mẫu cuối cùng được lấy

CODr

4 ngày 1 lần: vào các ngày chia hết cho 4: ngày 4, 8, 12,…

Lấy mẫu ở cuối bể chứa nước sau xử lý

pH trong bể Aeroten Ngày 1 lần Đo trực tiếp trong bể Aeroten

hoặc lấy mẫu vào phòng đo

a Thiết bị và động cơ: Hoạt

động trơn tru, ồn, rung và

nhiệt độ

Mỗi ca ghi kết quả quan sát

1 lần

Trang 11

16.4.Khởi động hệ thống XLNT KCN

Giới thiệu chung

Phần này sẽ giới thiệu các bước thực hiện từ lúc bắt đầu vận hành hệ thống cho đến khi hệ thống đi vào ổn định Quy trình khởi động được chia thành 2 bước như sau:

Xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí: Hệ thống bể Selector, Aeroten sử dụng bùn

hoạt tính hoạt động theo chế độ dòng liên tục, áp dụng Công nghệ thổi khí kéo dài Các chất ô nhiễm hữu cơ được ôxy hoá nhờ vi sinh vật hiếu khí tạo thành sinh khối mới (bùn), CO2 và nước Quá trình khởi động Hệ thống được thực hiện bởi các kỹ sư thiết kế, các chuyên gia và công nhân vận hành

Quy trình xử lý hóa lý

Nước thải bơm từ bể điều hoà nên được điều chỉnh pH trong khoảng 6,5 - 8,5 tạo môi trường tối ưu cho phản ứng tạo bông Phèn nhôm được bơm trực tiếp vào bể trộn, lượng phèn tối

ưu dựa trên kết quả thí nghiệm hoặc kinh nghiệm vận hành Trục khuấy trộn với tốc độ khoảng

100 - 150 vòng/phút Tác dụng chính của bể trộn là đông tụ, tạo ra bông bùn nhỏ

Điều kiện cho quá trình keo tụ bằng polime đạt hiệu quả cao nhất là pH trong nước thải phảI duy trì đạt được từ 6,5 – 8,5 Do vậy nước thải trong bể trộn polyme cần phải được điều chỉnh pH cho phù hợp (bằng quá trình trộn kiềm và sử dụng bơm định lượng axit điều khiển tự động) Việc điều chỉnh bơm định lượng polyme cũng rất quan trọng, nếu thiếu polyme thì hiệu quả keo tụ tạo bông thấp, còn dư polyme thì gây lãng phí Liều lượng polyme sử dụng được tính toán dựa vào hàm lượng SS có trong nước thải và kết hợp với kết quả thực tế khi vận hành, kết quả thực tế có thể xác định bằng mắt thường Nước thải và polyme được bơm vào bể trộn đồng thời Dưới tác dụng của cánh khuấy các hạt keo polyme sẽ tiếp xúc với các hạt cặn lơ lửng có trong nước thải, phá vỡ các liên kết của các hệ keo có trong nước thải đồng thời hấp phụ các chất bẩn lơ lửng lên bề mặt các hạt polyme để tạo thành những bông bùn có kích thước lớn và dể dàng tách ra khỏi nước thải nhờ quá trình lắng Trục khuấy trộn với tốc độ khoảng 30 - 60 vòng/phút đảm bảo không làm vỡ bông bùn

Quy trình xử lý sinh học hiếu khí

Nước trong từ bể lắng được chảy tràn qua bể ngăn Selector của bể Aeroten sau đó đi vào ngăn xử lý Aeroten liên tục Tại đây, diễn ra quá trình XLNT bằng vi sinh vật hiếu khí Tiến trình được thực hiện như sau:

Đây chính là quá trình tuyển chọn và tăng sinh các vi sinh vật hiếu khí có lợi cho quá trình XLNT (quá trình tạo bùn hoạt tính) Các điều kiện vận hành hệ thống như: pH trung tính, DO lớn hơn 2mg/l, chất dinh dưỡng ở điều kiện tối ưu sẽ quyết định sự phát triển mạnh mẽ của vi sinh

Trang 12

vật hiếu khí có sẵn trong nước thải Từ đó tạo ra một quần thể vi sinh vật (Bùn hoạt tính) mà ở

đó các vi sinh vật hiếu khí chiếm ưu thế, dần dần chúng sẽ lấn át các vi sinh vật bất lợi khác

Quá trình khởi động cho giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí được thực hiện như sau:

Việc cho nước thải vào bể Aeroten và tiến hành thông khí sẽ bắt đầu quá trình tạo bùn hoạt tính Vi sinh vật hiếu khí trong bể Aeroten có thức ăn và được cấp khí ôxy, kết quả là quần thể vi sinh hiếu khí bắt đầu tăng lên

Ngày thứ 3

Lấy một mẫu từ bể Aeroten và thử khả năng lắng bằng ống đong 1000ml trong khoảng 30 phút Quan sát bùn lắng và ghi lại kết quả Nó có thể có màu của dòng nước thải đầu vào của mấy ngày đầu Sau một vài phút trong ống đong hình thành quần thểvi sinh vật rất nhẹ với màu vàng sẫm nhạt Sau một giờ một lượng nhỏ những vi sinh vật này có thể lắng xuống đáy ống đong hình trụ đến độ sâu 10 - 20mm, nhưng hầu hết vẫn lơ lửng Hiện tượng này biểu thị rằng việc khởi động đang được thực hiện để thiết lập điều kiện tối ưu trong bể Aeroten, nhưng cần có nhiều vi sinh vật hơn nữa cho việc XLNT đạt hiệu quả cao hơn

Khi bể Aeroten đã đầy, bắt đầu điền đầy bể lắng thứ cấp Việc sử dụng bể lắng thứ cấp sẽ tạo ra thời gian lưu dài nhất để giảm mất mát các chất rắn nhẹ chứa những vi sinh vật và sẽ kích thích tích tụ chất rắn nhanh chóng

Khi nước trong bể lắng thứ cấp đầy khoảng 3/4 bể, mở van để cấp khí cho bơm bùn hồi lưu Tốc độ khí vào đường bùn hồi lưu phải được điều chỉnh để hồi lưu những chất rắn (chứa vi sinh vật) quay lại bể Aeroten nhanh chóng Các chất rắn không được phép lưu lại bể lắng thứ cấp quá 1,5 giờ

Tỷ lệ hồi lưu nên lựa chọn dựa vào việc lượng vi sinh vật đi vào bể Aeroten sẽ xử lý những chất thải đi vào hệ thống Bùn loãng sẽ đòi hỏi tỷ lệ hồi lưu cao hơn bùn đặc Trong thời gian đầu khi chưa đạt được nồng độ bùn tối ưu thì cần thiết phải hồi lưu càng nhiều bùn về bể Aeroten càng tốt

Nồng độ DO trong những ngày đầu có thể cao vì ban đầu còn ít lượng vi sinh vật sử dụng ôxy Tuy nhiên chỉ có thể giảm lượng khí cung cấp chứ không được ngừng sục khí

Khi hàm lượng vi sinh vật trong bể Aeroten đạt đến một nồng độ đáng kể, lượng ôxy cấp vào phải đủ để đáp ứng được những đòi hỏi sau:

1 DO luôn thấp trong cả nước thải đầu vào lẫn bùn hồi lưu vào bể Aeroten, do đó cần phải được cấp ôxy

Trang 13

2 Nước thải đầu vào bể Aeroten có thể bị yếm khí, vì vậy việc cung cấp ôxy phải được đáp ứng ngay lập tức

3 Vi sinh vật có nguồn thức ăn đầy đủ sẽ cần lượng ôxy lớn

Dùng vòi phun nước để phá tan bọt vì quá trình sủi bọt sẽ xảy ra mạnh cho đến khi bùn hoạt tính tích tụ đáng kể, và hoạt động ổn định

Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 6

Trong suốt giai đoạn vận hành này chỉ điều khiển hệ thống bao gồm việc duy trì nồng độ

DO và trong hệ thống và duy trì tốc độ bùn hồi lưu thích hợp

Quá trình thông khí cho nước thải để duy trì lượng ôxy hòa tan sẽ cần một khoảng thời gian nhất định trước khi quá trình sa lắng diễn ra, chất rắn lắng xuống còn nước trong nổi trên bề mặt Thông thường trong vòng 24 đến 72 giờ thông khí, những chất rắn có khả năng lắng được

có vận tốc lắng chưa lớn, nhưng chất lỏng ở phía trên thì trong hơn

Bùn hoạt tính (vi sinh vật) thì nhẹ và có thể trôi ra cùng với nước trong ra khỏi bể lắng Cố gắng giữ lại hầu hết những vi sinh vật đó vì việc tích tụ vi sinh vật một cách nhanh chóng sẽ không xảy ra trừ khi chúng được giữ lại Có thể bổ sung bùn hoạt tính từ một hệ thống XLNT

tương tự để tăng lượng vi sinh vật cũng như tăng khả năng lắng

Ngày thứ 7

Nước thải sau xử lý có thể đạt được độ trong và sạch trong vòng 7 ngày Chất rắn tích tụ trong bể Aeroten nên được kiểm tra một cách chặt chẽ bằng cách sử dụng phép thử khả năng lắng của chất rắn trong 30 phút trong một tuần đầu Kết quả của phép thử này biểu thị các đặc tính keo tụ, lắng và tạo khối của bùn Chất rắn lơ lửng tích tụ rất chậm lúc đầu nhưng tăng lên khi hiệu suất xử lý chất thải tăng Lượng chất rắn tích tụ này sẽ được đo một cách cẩn thận và đánh giá hàng ngày

Vi sinh vật trong hệ thống thì rất đa dạng và nhỏ bé đến mức không thể đếm được Để biểu diễn mức độ của quần thể vi sinh vật trong bể Aeroten, người ta sử dụng MLSS biểu diễn nồng

độ bùn trong bể Aeroten là trọng lượng chất khô trong một lít (mg/l) Từ các thông số này có thể xác định được khối lượng tổng cộng của vi sinh vật dựa trên thể tích bể Aeroten:

 chất rắn trong bể Aeroten (kg) = MLSS(mg/l) x VAerotenm3/1000 (16.1)

Điểm lấy mẫu: Cuối bể Aeroten, cách điểm ra của bể Aeroten khoảng 1,5m và 0,1 đến 0,2m cách mặt nước để đảm bảo mẫu tốt Mẫu bùn hồi lưu cũng được lấy tại thời điểm này hàng ngày để xác định nồng độ

Quan sát một cách kỹ lưỡng sự tích tụ chất rắn lơ lửng và kết quả phép thử khả năng lắng sau 30 phút sẽ nhận biết được tốc độ phát triển của vi sinh vật, tình trạng vi sinh vật trong bể Aeroten và xác định được lượng bùn được hồi lưu thích hợp tới bể Aeroten

Kết quả từ phép thử khả năng lắng 30 phút có thể được sử dụng để tính toán tốc độ bùn hồi lưu Tỷ số thể tích bùn hồi lưu sẽ xấp xỉ bằng tỉ số giữa thể tích bị chiếm (bằng ml) bởi bùn lắng

và thể tích chất lỏng đã lắng (bằng ml) sau khi lắng 30 phút trong ống đong hình trụ chia vạch 1000ml:

- Lưu lượng nước thải: Qv (m3/ngày)

Trang 14

30)

(

trong

So ml nuoc

phut ang

ran sau l

So ml chat R

hoi luu

Ghi chú: Công thức này dùng để tính toán nhanh và mang tính chất tham khảo Lượng bùn hồi lưu cần được xác định dựa vào tỷ số F/M

Để bảo đảm rằng hầu hết chất rắn sẽ quay lại bể Aeroten, tốc độ bơm bùn hồi lưu cao hơn tính toán một chút để hồi lưu vi sinh vật vào bể Aeroten càng nhanh càng tốt Tuy nhiên, phải tránh cho tốc độ bùn hồi lưu quá cao bởi vì lưu lượng quá cao sẽ làm giảm thời gian lưu của

nước thải trong bể Aeroten và bể lắng thứ cấp

Trường hợp khác, nếu tốc độ bùn hồi lưu quá thấp sẽ kéo theo những tình trạng có thể phát triển không theo ý muốn:

- Vi sinh vật trong bể Aeroten không đủ để xử lý tải lượng chất thải dòng vào (thức ăn cho

vi sinh vật) Điều này thường xảy ra trong suốt một hoặc hai tuần vận hành đầu tiên

- Bùn thối yếm khí có thể phát triển do thời gian lưu trong bể lắng thứ cấp quá dài

- Sự tích tụ của bùn trong bể lắng tạo ra một lớp bùn dày làm cho chất rắn sẽ dần nổi lên và

sẽ thoát theo nước thải sau xử lý

- Nếu quá trình thông khí đủ để tạo ra nitrat trong bể Aeroten, quá trình khử nitrat có thể xảy ra dẫn đến việc bùn nổi lên và những chất rắn theo sau dòng ra

Bảng 16.2 Tóm tắt các bước tiến hành khởi động hệ thống

Ngày thứ

nhất

Bước 1: Kiểm tra các thiết bị để đảm bảo rằng các thiết bị hoạt động được ở trạng thái bình thường

Kiểm tra bằng cách khởi động thử các thiết bị bằng chế độ vận hành bằng tay Riêng bơm nước thải phải vận hành thử trong trường hợp có nước ngập bơm

Bước 2: Chuyển chế độ hoạt động sang chế độ

tự động

Cài đặt các thông số:

- Mức nước bể điều hòa

- pH nước thải bơm vào bể trộn polyme

- Bơm định lượng axit

- Bơm định lượng polyme

- Số máy thổi khí hoạt động:

02 máy

Bước 3: Kiểm tra các van - Mở 2 van của 2 máy thổi

khí và van dẫn khí xuống

Trang 15

Bước 4: Cho hệ thống bắt đầu hoạt động: Bấm

nút START trên màn hình điều khiển

Tuy nhiên, có một số van chưa cần hoạt động có thể chọn chế

độ vận hành bằng tay và tạm dừng

Ngày thứ 2

Kiểm tra khả năng keo tụ và kích thước bông keo trong bể trộn polyme, khả năng lắng của các bông cặn trong bể lắng

Ngày thứ 3

Thủ tục 1: làm thí nghiệm lắng đối với nước ở

bể Aeroten, quan sát và ghi lại kết quả quan sát được Cứ sau 4 giờ làm thí nghiệm lắng 1 lần

Thủ tục 2: Trong bể Aeroten sẽ có bọt màu trắng, thường xuyên quan sát và dùng vòi phun nước để phun phá bọt tránh bọt tràn ra ngoài gây bẩn

Thủ tục 3: Khi bể Aeroten đã đầy, mở van nước từ bể Aeroten để nước chảy sang bể lắng Thủ tục 4: Khi bể lắng chứa khoảng 3/4 nước (Mặt nước cách mặt bể khoảng 1m) thì cho khởi động bơm bùn hồi lưu bằng cách khởi động van điều khiển trên màn hình máy tính

Thời gian hồi lưu: 3 - 5 phút/60 phút Quan sát bùn hồi lưu: nếu sau 5 phút hồi lưu bùn vẫn còn nhiều (Dòng hồi lưu đậm đặc) thì tăng thời gian hồi lưu lên

Trước khi ấn nút START kiểm tra chế độ các van điều khiển

Trang 16

Nếu pH > 8 thì giảm giá trị pH trong bể trộn polyme xuống (từ 6,5 đến 6,0)

Ngày thứ 4

trở đi

Thủ tục 1: làm thí nghiệm lắng, quan sát và ghi lại kết quả quan sát được Cứ sau 4 giờ làm thí nghiệm lắng 1 lần

Thủ tục 2: Trong bể Aeroten sẽ có bọt màu trắng, thường xuyên quan sát và dùng vòi phun nước để phun phá bọt tránh bọt tràn ra ngoài gây bẩn

Điều khiển quá trình vận hành hàng ngày xem phần 16.5

Ghi chú: Thủ tục này được tiến hành khi bắt đầu vận hành hệ thống từ ngày đầu tiên Trong các

bể sục khí chưa có vi sinh vật cũng như nước thải

16.5.Vận hành một hệ thống XLNT KCN đã ổn định

Các điều kiện của một hệ thống hoạt động tốt

Người vận hành muốn vận hành hệ thống ổn định trước hết phải hiểu được bản chất của việc XLNT bằng phương pháp sinh học và xác định được các thông số chuẩn mực của một hệ thống hoạt động tốt

Các phạm vi chính mà người vận hành cần phải biết là:

(1) Những chất gì đi vào hệ thống XLNT?

(2) Môi trường cần duy trì trong bể Aeroten như thế nào?

(3) Những chất gì đi ra khỏi hệ thống XLNT?

Mỗi phạm vi có quan hệ hoặc tác động mật thiết tới các phạm vi kia

Với công đoạn xử lý yếm khí thì khi hệ thống đã đi vào trạng thái ổn định thì các bước thực hiện tiếp theo để duy trì không có sự thay đổi nhiều (tránh dòng vào có hàm lượng kim loại

Trang 17

nặng quá mức hoặc các chất độc hại) Vì vậy phần này chủ yếu sẽ nói đến công đoạn xử lý sinh học hiếu khí

Các đặc tính của dòng vào (những chất gì đi vào hệ thống?)

Khi lưu lượng và chất lượng dòng vào thay đổi, thì môi trường của bể Aeroten và bể lắng thứ cấp thay đổi theo Nếu quá trình bùn hoạt tính được thiết lập tốt, COD và SS sau khi xử lý lần lượt phải nhỏ hơn 75 mg/l và 50 mg/l (QCVN 40-2011, cột A) khi vận hành với lưu lượng cao Nếu lưu lượng tăng đáng kể (quá 10%), cần điều chỉnh các thông số vận hành Nếu lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong dòng vào tăng (tổng lượng COD trong ngày), cầntăng thời gian hồi lưu bùn hoạt tính để tăng MLSS trong bể Aeroten và ngược lại

Vì vậy, hàng ngày người vận hành phải theo dõi lưu lượng nước thải dòng vào và định kỳ 4 ngày một lần phân tích để xác định COD dòng vào và kiểm tra lưu lượng dòng vào hàng ngày trên máy tính Từ đó tính được tổng lượng COD đi vào hệ thống trong ngày theo công thức:

COD: Tổng lượng COD đi vào Hệ thống trong một ngày

COD: Giá trị COD nhận được từ lần thí nghiệm gần đây nhất

Qv: Tổng lưu lượng nước thải đi vào hệ thống của một ngày

Môi trường bể trộn

Để đạt hiệu quả keo tụ tạo bông tốt nhất cần duy trì các thông số sau trong bể trộn:

- pH: từ 6.5 – 8.5 ( tốt nhất là pH = 7)

- Bể trộn phảI được khuấy trộn đều

- Điều chỉnh kịp thời lượng hoá chất bơm vào để phù hợp với tính chất nước thải cho vào bể

Môi trường bể hiếu khí với bùn hoạt tính (bể Aeroten)

Cần duy trì các thông số trong bể Aeroten như sau:

- DO lớn hơn 1,5 mg/l

- pH: 6,5 - 8,5 (tốt nhất là pH = 7)

- Bể Aeroten phải được khuấy trộn đều

- Duy trì MLSS trong bể Aeroten đúng để duy trì tỉ số F/M ổn định

Nếu có bọt trắng trên bề mặt bể thông khí, tăng lưu lượng và thời gian hồi lưu bùn Nếu có bọt dày và đen trên mặt bể, giảm lưu lượng và thời gian hồi lưu bùn

Bể lắng thứ cấp

Mục tiêu đặt ra là dòng ra luôn sạch và ít chất rắn Vì vậy bể lắng luôn phải trong, không

có hoặc ít bùn nổi trên bề mặt, đệm bùn trong bể thấp (nếu lượng bùn nhiều ở mức cao sẽ tràn qua máng tràn và trôi theo dòng ra)

Phép thử khả năng lắng là một minh chứng rõ ràng chất rắn sẽ lắng trong bể lắng như thế nào Điều chỉnh tốc độ bùn hồi lưu sao cho đệm bùn trong bể lắng càng ở mức thấp nhất càng tốt

Trang 18

Nên nhớ rằng đệm bùn có thể tăng lên hoặc giảm đi khi tăng hoặc giảm tốc độ bùn hồi lưu bởi đó là kết quả của việc tăng hoặc giảm thời gian lưu trong bể lắng Việc tăng hoặc giảm đệm bùn còn có thể do sự thay đổi lưu lượng dòng vào Đối với lý do này cần ghi rõ và thử nghiệm để tìm ra lưu lượng bùn hồi lưu

Nếu trên bề mặt bể lắng thứ cấp có bùn nổi thì phải hút cặn nổi bằng bơm hút để hút về bể Aeroten

Nước thải sau xử lý

Đầu tiên khi quan sát bằng mắt, nước thải dòng ra phải trong, ít chất rắn lơ lửng; sau đó các kết quả phân tích phải đạt tiêu chuẩn cho phép

Khi hệ thống hoạt động tốt, cần cố gắng xác định nguyên nhân tại sao để duy trì hệ thống hoạt động tốt Khi các vấn đề nảy sinh làm chất lượng dòng ra xấu đi, cố gắng xác định tại sao và hiệu chỉnh tình trạng Nhớ rằng dòng vào và những điều kiện trong bể Aeroten ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dòng ra Do vậy phải tìm ra nguyên nhân làm chất lượng dòng ra không đạt

để điều chỉnh Khi tiến hành điều chỉnh chỉ nên điều chỉnh một thông số trong một thời gian, không nên điều chỉnh nhiều thông số cùng một lúc Nếu không bạn sẽ không biết được sự điều chỉnh nào mang lại hiệu quả, thậm chí có khi còn làm cho quá trình bùn hoạt tính bị đảo lộn

Điều khiển quá trình xỬử lý nước thải

Đối với quá trình hóa lý

Phương trình phản ứng:

Al3+ + 3OH- = Al(OH)3 (16.5)

pH tối ưu 7 - 7,5;

Tại ngăn 1 tốc độ khuấy trộn 100 - 150 vòng/phút;

Tại ngăn 2 tốc độ khuấy trộn 30 - 60 vòng/phút;

Hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào quá trình keo tụ tạo bông trong bể Kết quả này được đánh giá bằng trực quan (kích thước bông bùn và độ đục của nước khi ra khỏi bể trộn polyme) Người vận hành cần phải kiểm tra pH và chất lượng nước thải thường xuyên để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp

Đối với quá trình sinh học hiếu khí

Điểm nổi bật của quá trình xử lý bùn hoạt tính đó là quá trình xử lý phụ thuộc vào:

- Lượng bùn hoạt tính trong hệ thống

- Thể chất của vi sinh vật

Để vận hành thành công, người vận hành cần duy trì việc quan sát và kiểm tra liên tục hàng ngày (bảy ngày 1 tuần) Tỷ số F/M và tuổi bùn là hai trong các phương pháp được sử dụng để duy trì lượng MLSS mong muốn trong bể Aeroten Tuổi bùn được khuyến cáo là nên sử dụng cho quá trình điều khiển vận hành bởi vì chất rắn lơ lửng rất dễ xác định Thêm vào đó, tuổi bùn quan tâm đến hai yếu tố quan trọng cho sự vận hành thành công: (1) Chất rắn (thức ăn của vi sinh vật) đi vào quá trình xử lý và (2) Chất rắn (Vi sinh vật - MLSS) có sẵn để XLNT vào

Trang 19

Tuy nhiờn, việc sử dụng tuổi bựn để vận hành sẽ chỉ là tương đối vỡ phương phỏp này bỏ qua COD hũa tan trong nước thải dũng vào Đõy là thành phần cơ bản trực tiếp sinh ra chất rắn nhưng lại khụng được kiểm soỏt vỡ khi tớnh tuổi bựn chỉ đo chất rắn lơ lửng dũng vào Do vậy, đối với hệ thống XLNT này cầncố gắng vận hành theo tỷ số F/M Nhưng người vận hành cũng

cú thể dựng thụng số tuổi bựn để tham khảo thờm

Thay đổi nồng độ MLSS sẽ làm thay đổi tỷ số F/M và tuổi bựn như sau:

Luụn luụn phải nhớ rằng cần duy trỡ mức oxy hũa tan (DO) trong bể Aeroten và yờu cầu cấp khớ nhiều hơn khi nồng độ và hoạt tớnh của chất rắn trong bể Aeroten tăng lờn

Tỷ số F/M cho hệ thống sẽ được người vận hành điều chỉnh cho đến khi tỡm thấy một giỏ trị mà tại đú vận hành hệ thống ổn định nhất

Tỷ số F/M

Tỷ số tải trọng F/M là tỷ số thức ăn (BOD) cung cấp mỗi ngày cho khối lượng vi sinh vật trong bể Aeroten

)6.16(MLSS

x V

BOD

x QvMLSS

NGAYMOI

HTVAODIBODVAT

SINHVI

ANTHUCF/M

x V

7,0

*COD

x QvF/M

Tuổi của bựn được hiểu là thời gian chất rắn được lưu giữ trong hệ Aeroten Nú được tớnh bằng tổng lượng chất rắn trong bể Aeroten trờn lượng chất rắn bổ sung vào hệ thống mỗi ngày

Tuổi của bựn:

TĂNG TUổI BùN

GIảM

TĂNG MLSS

GIảM

GIảM F/M

TĂNG

ảnh h-ởng của MLSS đối với tỷ số f/m và tuổi bùn

Trang 20

 CHATRANDIVAOHETHONG CUNG NUOCTHAI

AEROTENBE

TRONG RAN

CHAT

SA

)

9.16(Qv

x SS

V

x MLSSV

AEROTEN

DUY TRÌ TỶ SỐ TẢI TRỌNG F/M

Xác định hàm lượng MLSS cần duy trì trong bể Aeroten

Bài toán đặt ra là xác định hàm lượng MLSS cần có trong bể Aeroten để duy trì tỷ số F/M (tỉ số này qua quá trình vận hành thử đã tìm ra, nó chỉ được áp dụng cho hệ thống đang vận hành) mà tại đó hệ thống hoạt động ổn định nhất Muốn vậy, người vận hành cần phải biết các thông số sau đây:

(1) Lưu lượng trung bình ngày, Q (m3

/ngđ),

(2) COD trong nước thải đầu vào và tỷ số BOD/COD

Ví dụ: Tìm giá trị MLSS cần duy trì trong bể Aeroten khi:

vµo i th¶

n-íc l-îng L-u

* (BOD/COD) sè

* COD (F) Aeroten bÓ

vµo träng i

= COD*0,7*Qv = 1500*0,7*200/1000= 210 gam/ngày

2 Xác định MLSS cần duy trì trong bể Aeroten

MLSS = F/ [ (F/M)*Vaeroten] = 210 / 0,7*250/1000 = 1200 mg/l MLSS là một phép đo vi sinh vật trong bể Aeroten có sẵn để xử lý chất thải vào Khi hệ thống hoạt động theo tải trọng F/M nên chú ý để phát hiện sớm bất kỳ sự dao động nào có thể xảy ra trong suốt tuần như: sự thay đổi lưu lượng đầu vào, sự thay đổi lớn về giá trị COD để có biện pháp tiến hành điều chỉnh lưu lượng bùn hồi lưu, lượng bùn thải cho thích hợp nhằm duy trì được tỷ số F/M ổn định Cụ thể: nếu tải trọng COD đưa vào bể Aeroten tăng hoặc giảm đáng kể (vượt quá 10%) trong tuần và có khả năng còn tiếp tục thay đổi trong các ngày tiếp theo (theo dõi kế hoạch sản xuất tại các phân xưởng), thì lúc này cần phải tính toán giá trị MLSS mới phải duy trì cho phù hợp Từ đó tính toán thời gian thải bùn và thời gian hồi lưu bùn cho phù hợp Nồng độ MLSS cần duy trì phụ thuộc vào lưu lượng đầu vào (Qv) và nồng độ CODv Người vận hành phải ghi chép kết quả phân tích thường xuyên Qv, CODv

Thải bùn hoạt tính dư

Ngày đăng: 30/09/2019, 10:58