1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 6

12 522 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình Điều Khiển Thiết Bị
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Thực Tập Công Nhân
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 228,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chất lượng mối hàn là mối quan tâm rất lớn của một board mạch. Trong thiết bị sử dụng số lượng mối hàn rất lớn, chỉ cần một mối hàn không đạt về mặt ỹ thuật xem như board mạch, thiết b

Trang 1

BÀI 6

LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Với ngành tự động hóa ngày càng phát triển, dùng máy tính để giám sát và điều khiển ngày càng phổ biến Với sự hổ trợ của máy tính và ngôn ngữ lập trình

ta sẽ lưu trữ, giám sát, điều khiển hệ thống tự động

- Yêu cầu sinh viên phải biết sử dụng Delphi và cổng nối tiếp

II NỘI DUNG

Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình được dùng trên máy tính để điều khiển và giám sát nhưng giới hạn trong bài thực hành này ta chỉ xét đến ngôn ngữ lập trình Delphi

Delphi là một ngôn ngữ lập trình có khả biên dịch mạnh mẽ, các ứng dụng Windows trực quan, giao tiếp với thiết bị bên ngoài thuận lợi

Trong phần thực tập này chỉ giới hạn dùng Delphi để giao tiếp thiết bị bên ngoài qua cổng Com

2.1 Môi trường phát triễn của Delphi

2.1.1 Cửa sổ chính của chương trình Delphi

ToolBar

Object

Inspector

Code

Editor

Form

Pallet

Trang 2

Của sổ chương trình Delphi được xem như trung tâm điều khiển của môi trường soạn thảo và biên dịch ứng dụng

Cửa sổ chính chia làm 3 phần nhỏ: Trình đơn, thanh toolbar và bảng chứa các công cụ để xây dựng ứng dụng

Trình đơn chia ra làm nhiều mục chọn với các nhóm chức năng khác nhau biên dịch, chạy, gỡ lỗi ứng dụng, thiết lập cấu hình cho môi trường Delphi, soạn thảo mã lệnh… Ban cũng có thể dẽ dàng tìm thấy những chức năng tương ứng này trên các nút nhấn của thanh toolbar

2.1.2 Thanh Toolbar

ToolBar là nơi chứa các nút nhấn tắt thay thế cho những mục chọn trên trình đơn như: mở/đóng tập tin dự án, chạy chương trình, gỡ lỗi ứng dụng, xem tài liệu trợ giúp

Khi bạn di chuyển chuột lên từng nút nhấn, Delphi sẽ hiển thị một thông điệp nhỏ gọi là ToolTip cho biết chức năng cụ thể của nút nhấn

2.1.3 Cửa sổ thiết kế Form (Form Designer)

Cửa sổ thiết kế Form hay Form Desiger khởi đầu là một cửa trống, đây chính

là cửa sổ thực tế dành cho chương trình ứng dụng của bạn

Những gì bạn thiết kế trực quan trên Form gần như sẽ là 95% hình ảnh của chương trình trong thực tế Bạn tương tác với cửa sổ Form bằng cách chọn một đối tượng trên bảng công cụ, nắm – kéo và đặt những đối tượng này vào một vị trí thích hợp trên Form Sau đó, bạn có thể dùng chuột hoặc bàn phím

để chỉnh sửa, thay vị trí cho thích hợp Ngoài ra bạn có thể thay đổi hình dáng, màu sắc, cách ứng xử đối tượng khi người ta dùng tác động vào chúng thông qua cửa sổ Object Inspector và cửa sổ soạn thảo mã lệnh Code

Trang 3

2.1.4 Cửa sổ Object Inspector

Với cửa sổ Object Inspector bạn có thể bổ sungm thay đổi thuộc tính

(properties) của các thành phần đối tượng đang có trên Form một cách trực quan Chương trình cũng sẽ qui định cách ứng xử của từng đối tượng thông qua các tình huống (event) qui định sẵn trong cửa sổ Object Inspector

Thuộc tính là tập hợp dữ liệu cho biết các thông tin và thuột tính của một đối tượng như chiều rộng, chiều cao, màu sắc, Font chữ … Hình ảnh đối tượng

mà bạn nhìn thấy trên màng hình, chính là tập hợp nhiều thuột tính khác nhau của đối tượng tạo nên

Tình huống là một đoạn mã lệnh được dùng để đáp ứng một yêu cầu nào đó của delphi và của hệ thống Khi người dùng kích chuột vào đối tượng , khi một phím được nhấn hay khi Windows cần vẽ lại một vùng nào đó trên màn hình, bạn cũng nhận được một tình huống riêng biệt để xử lý

2.1.5 Cửa sổ soạn thảo mã lệnh Code Editor

Cửa sổ soạn thảo mã lệnh Code Editor là nơi thật sự thể hiện nội dung của chương trình Đó là nơi bạn gõ lệnh, thiết kế nội dung cho thủ tục, hàm, cài đặt các phương thức cho lớp… Bạn sẽ không phải viết toàn bộ mã lệnh cho chương trình Delphi tự động sản sinh khung mã định sẵn Nhiệm vụ của lập trình viên đơn giản chỉ cần hiểu ý nghĩa những đoạn mã Delphi sinh ra và chèn vào đó những lệnh xử

lý thích hợp

Nếu muốn, bạn vẫn có thể tự tạo lấy bộ khung bằng cách viết lệnh thủ công, nhưng trừ khi bạn đã nắm vững Delphi và muốn đào sâu thêm, còn không thì hãy để Delphi tự động thực hiện những công việc đó

Ví dụ: Chương trình hiển thị chuỗi ‘ Hello World’ trên một cửa sổ Windows

• Chọn File/New Application từ trình đơn Delphi tạo ra cho bạn một cửa sổ Form đặt trong Unit.pas cùng với tập tin dự án Project1.dpr

• Chọn File/ Save All Hãy đặt tên cho Unit là MainFrm.pas thay cho

Unit1.Pas và đặt tên cho tập tin dự án là HelloWin.dpr thay cho project.dpr

• Trên bảng công cụ Standard hãy chọn đối tượng Label đặt vào cửa sổ Form

• Vào cửa sổ Object Inspector, nhập thuộc tính cho đối tượng Label như sau:

Caption Hello World Font Times New Roman, size 12, Bold

Trang 4

Nhấn Ctrl + F9 để biên dịch chương trình và nhấn F9 để gọi chương trình thực thi Bạn sẽ thấy chương trình hiển thị chữ Hello World in đậm Hảy dùng chuột nắm kéo và di chuyển cửa sổ đến các vị trí khác nhau trên màn hình

Để tạo tập tin exe bạn chọn Project/Buid all Delphi sẽ xây dựng tập tin thực thi HelloWin.exe Bạn có thể chép duy nhất một tập tin này cho chạy trên mọi hệ điều hành Windows 32 bit

2.2 Các thành phần điều khiển của Windows

Windows cung cấp các thành phần điều khiển giao diện đồ họa để tương tác với người dùng thông qua chuột và bàn phím Bạn có thể tìm thấy đối tượng này trên bảng công cụ Standard của môi trường Delphi

2.2.1 Nút nhấn (Button)

Mặc dù cơ chế làm việc của nút nhấn rất đơn giản, nó lại là thành phần khá quan trọng trong các giao diện sử dụng đồ họa

Nút nhấn được Delphi đặt trong lớp đối tượng có tên là TBUTTON

Tình huống thường sử dụng nhất của nút nhấn là OnClick Khi người dùng kích chuột vào nút nhấn, tình huống này sẽ được gọi để phản ứng lại bằng tác vụ nào đó

2.2.2 Nhãn (Label)

Nhãn là thành phần đơn giản nhất trong thư viện VCL Đối tượng nhãn chỉ dùng để trình bày một chuỗi văn bản thông thường, nhằm mục đích mô tả thêm thông tin cho các đối tượng khác Ta cũng có thể dùng nhãn để làm công cụ đưa kết quả ra màn hình dưới dạng chuỗi

Nhãn được Delphi đặt trong lớp đối tượng có tên là TLABEL

Thuộc tính thường sử dụng nhất của nhãn là:

Caption Thể hiện nội dung nhãn

màu nền của Form 2.2.3 Ô đánh dấu (CheckBox)

Ô đánh dấu được dùng rất phổ biến trong các chương trình Windows Nó cho phép người dùng chọn hoặc bỏ chọn yêu cầu nào đó Mổi lần bạn kích chuột vào ô CheckBox , nó cho phép thay đổi trạng thái đánh dấu

Ô đánh dấu Checkbox được Delphi đặt trong lớp đối tượng có tên là

TCHECKBOX

Thuộc tính thường dùng nhất của Checkbox là Checked mang kiểu Boolean Nếu Checked = true thì ô đánh dấu được chọn Nếu Checked = false thì ô đánh dấu không chọn Khi ô đánh dấu được kích chuột để yêu cầu thây đổi trạng thái, thì tình huống OnClick sẽ phát sinh

2.2.4 Ô văn bản (Editbox)

Trang 5

Ô văn bản, còn gọi là Edit box Đây là thành phần nhập liệu đơn giản Bạn được phép nhập vào chuỗi văn bản, chỉnh sửa, di chuyển con nháy để soạn thảo bằng các phím mũi tên Với ô văn bản, bạn chỉ được phép nhập một dòng văn bản duy nhất

Ô văn bản được Delphi đặt trong lớp đối tượng có tên là TEDIT

Thuột tính thường được sử dụng nhất của đối tượng ô văn bản là thuộc tính Text

Nó trả về một chuổi, cho biết nội dung dữ liệu mà người dùng nhập vào Mổi khi

dữ liệu hay nội dung của thuộc tính text bị thay đổi, tình huống Onchange sẽ được gọi Bạn có thể sử dụng tình huống này để kiểm tra dữ liệu cho người dùng nhập vào, cập nhật lại các thông tin có liên quan đến dữ liệu

2.2.5 Vùng văn bản (Memo)

Memo cho phép nhập vào cùng lúc nhiều dòng dữ liệu Bạn có thể dùng chương trình Memo để tạo chương trình soạn thảo văn bản, tương đương chương trình Notepad.exe Bạn có thể dùng Memo để xuất ra chuỗi văn bản

Vùng văn bản được Dephi đặt trong lớp đối tượng có tên TMEMO

Thuộc tính thường được sử dụng nhất của đối tượng Memo là Lines Thuộc tính Line có kiểu Tstring, được dùng để quản lý danh sách các dòng dữ liệu mà Memo đang có Bạn có thể gọi phương thức và thuộc tính phụ của Lines như sau

Lines.add Thêm vào một Memo một dòng mới

Lines.Count Trả về số dòng trong Memo

Lines.Clear Xóa tất cả các dòng mà Memo đang

chứa Lines.LoadFromFile Nạp các dòng văn bản vào Memo từ tập

tin Lines.SaveTofile Lưu dữ liệu của Memo xuống tập tin

Thuộc tính Text của Memo là một chuỗi bao gồm tất cả các dòng trong Memo cộng lại, mỗi dòng cách nhau bằng ký tự 10 và 13

Tình huống thường sử dụng nhất của Memo là OnChange Tình huống này được gọi khi người dùng sửa đổi hoặc thêm nội dung vào Memo

Chọn File/New Application từ trình đơn đặt Form1 đối tượng Tedit, 1 đối tượng Tmemo, 3 đối tượng Tbutton và một đối tượng Tlabel thiết lập tình huống và phương thức xử lý từng đối tượng như sau:

TFORM Name

Caption OnCloseQuery

Form1 Delphi Notepad FormCloseQuery TMEMO Name

Lines(…) Onchange

MemoEditor Xóa trắng MemoEditorChange

Trang 6

TEDIT Name

Tex

EditFileName C:\My Documents\thu.tex TLABEL Name

TBUTTON Name

Caption OnClick

ButtLoad Load ButtLoadClick TBUTTON Name

Caption OnClick

ButtSave Save ButtSaveClick TBUTTON Name

Caption OnClick

ButtClear Clear ButtClearClick unit Unit1;

interface

uses

Windows, Messages, SysUtils, Classes, Graphics, Controls, Forms, Dialogs, StdCtrls;

type

TForm1 = class(TForm)

editFileName: TEdit;

buttLoad: TButton;

buttSave: TButton;

Button3: TButton;

MemoEditor: TMemo;

Label1: TLabel;

procedure buttLoadClick(Sender: TObject);

procedure buttSaveClick(Sender: TObject);

procedure MemoEditorChange(Sender: TObject);

procedure FormCloseQuery(Sender: TObject; var CanClose: Boolean);

procedure Button3Click(Sender: TObject);

procedure editFileNameChange(Sender: TObject);

private

{ Private declarations }

isModified:Boolean;

public

{ Public declarations }

end;

var

Form1: TForm1;

implementation

{$R *.DFM}

procedure TForm1.buttLoadClick(Sender: TObject);

Trang 7

begin

MemoEditor.Lines.LoadFromFile(editFileName.Text);

isModified:=False;

end;

procedure TForm1.buttSaveClick(Sender: TObject);

begin

if isModified then

MemoEditor.Lines.SaveToFile(editfilename.Text);

end;

procedure TForm1.MemoEditorChange(Sender: TObject);

begin

isModified:=true;

end;

procedure TForm1.FormCloseQuery(Sender: TObject; var CanClose: Boolean); begin

if ismodified then

if MessageBox(handle,'Do you want to save

file','Warning',MB_YESNO)=ID_YES then

ButtSaveClick(Sender);

end;

procedure TForm1.Button3Click(Sender: TObject);

begin

MemoEditor.Lines.Clear;

end;

procedure TForm1.editFileNameChange(Sender: TObject);

begin

end;

end

Sau khi nhấn F9 ta có

Trang 8

2.2.6 Trình đơn chính (MainMenu)

Trình đơn là đối tượng đồ họa bạn thường thấy và rất hay dùng trong các chương trình ứng dụng Trình đơn chính (main menu) là một dãy các lựa chọn nằm phía trên cửa sổ Khi click chuột vào một lựa chọn nào đó, bạn sẽ nhận được danh sách các mục chọn khác sổ xuống Chọn một mụ trên trình đơn, cũng đồng nghĩa với việc yêu cầu chương trình thực hiện một tác vụ nào đó

Đối tượng của trình đơn chính Delphi đặt tên là TMAINMENU

Dưới đây là các bước hướng dẫn bạn cách xây dựng một thanh trình đơn chính cho cửa sổ Form

• Chọn File/ New Application, đặt lên Form đối tượng trình đơn

TmainMenu

• Để xây dựng các mục chọn trình đơn, bạn hãy kích chuột vào đối tượng TmainMenu, hoặc chọn thuộc tính Items từ cửa sổ Object Inspector

Delphi sẽ hiển thị cửa sổ thiết kế trình đơn cho phép bạn nhập vào từng mục chọn

• Bạn bắt đầu nhập vào tiêu đề cho từng mục chọn bằng cách thay đổi thuộc tính caption trong cửa sổ Object Inspector Delphi sẽ tự tạo ra một mục chọn rỗng tiếp theo để bạn có thể thêm vào mục chọn mới Mỗi mục chọn được xem là một đối tượng có tên gọi là TMENUITEM

• Để chọn trình đơn con cho một mục chọn, bạn nhấn phím phải chuột vào mục chọn để Delphi hiện thị chương trình đơn tắt, tiếp theo hãy chọn Create Submenu để tạo trình đơn con

2.2.7 Đối tượng Timer

Có lẽ, Timer là thành phần có ít thuộc tính và phương thức xử lý nhất, trong

số những thành phần VCL do Delphi cung cấp Tuy nhiên , Timer là thành đối tượng hữu dụng và rất thú vị Timer do Delphi đặt trên bảng công cụ System Timer được xem là thành phần VCL không trực quan,, bởi vì bạn không nhìn thấy lúc chương trình thực thi Thay vào đó, Timer hoạt động phía sau hậu trường Nó được dùng để đếm gian Nếu có khoảng thời gian nào đó trôi qua, mã lệnh đặt

Trang 9

trong phương thức xử lý tình huống OnTimer sẽ được gọi thực thi Nếu Tiẻ vẫn còn hiệu lực thì OnTimer sẽ được thực thi đều đặn

Timer được Delphi dặt lớp đối tượng có tên TTIMER

Thuộc tính thường được sử dụng nhất của Timer là

Thuộc tính Ý nghĩa

Interval Khoảng thời gian định kỳ của Timer được Windows cho phép hoạt

động Giá trị Interval được tính bằng 1/1000 giây Interval =1000 tương đương với khoảng thời gian 1 giây

Enabled TRUE: Timer ở trạng thái hoạt động FALSE: Timer đặt ở trạng thái

vô hiệu lực

Vi dụ trình hiển thị thời gian

procedure TForm1.FormCreate(Sender: TObject);

begin

caption:=TimeTostr(now());

end;

Kết quả

2.2.8 Đối tượng Comport

Đây là thành phần Delphi dùng để giao tiếp với thiết bị bên ngoài thông qua cổng Com

Comport được Delphi dặt lớp đối tượng có tên TCOMPORT

Tình huống thường được sử dụng của đối tượng TCOMPORT là OnAfterClose ( đóng cổng Com), OnAfterOpen ( mở cổng Com), OnRxChar (nhận dữ liệu từ cổng Com)

Ví dụ:

Viết một chương trình xuất nhập dữ liệu thông qua cổng Com

Chọn File/New Application từ trình đơn đặt Form1 đối tượng Tedit, 1 đối tượng Tmemo, 5 đối tượng Tbutton thiết lập tình huống và phương thức xử lý từng đối tượng như sau:

TFORM Name

TMEMO Name

Lines(…)

Memo1 Xóa trắng

Trang 10

Tex Xóa trắng TBUTTON Name

Caption

ButtonOpen Open

TBUTTON Name

TBUTTON Name

TBUTTON Name

Caption

ButtonClear Clear

TBUTTON Name

TCOMPORT Name

unit cong;

interface

uses

Windows, Messages, SysUtils, Classes, Graphics, Controls, Forms, Dialogs,

StdCtrls, ExtCtrls, CPort;

type

TForm1 = class(TForm)

Panel1: TPanel;

Memo1: TMemo;

ButtonOpen: TButton;

Edit1: TEdit;

ButtonSend: TButton;

ButtonExit: TButton;

ComPort: TComPort;

ButtonSettings: TButton;

ButtonClear: TButton;

procedure ButtonExitClick(Sender: TObject);

procedure ButtonOpenClick(Sender: TObject);

procedure ButtonSettingsClick(Sender: TObject);

procedure ButtonSendClick(Sender: TObject);

procedure ComportRxChar(Sender: TObject; Count: Integer);

procedure ButtonClearClick(Sender: TObject);

procedure Memo1Change(Sender: TObject);

private

{ Private declarations }

public

{ Public declarations }

end;

var

Form1: TForm1;

Trang 11

implementation

{$R *.DFM}

// Đóng cổng Com và exit chương trình

procedure TForm1.ButtonExitClick(Sender: TObject);

begin

Comport.Close;

Close;

end;

// Đóng mở Cổng Com

procedure TForm1.ButtonOpenClick(Sender: TObject);

begin

if ComPort.Connected then // Kiểm tra cổng Com có mở không

begin

Comport.Close; // Nếu mở thì ta đóng cổng lại và hiển thị ‘ Close’ ButtonOpen.Caption:='Close';

end

else

begin

Comport.Open;

ButtonOpen.Caption:='Open';

end;

end;

// Đặt các tham số cho cổng Com

procedure TForm1.ButtonSettingsClick(Sender: TObject);

begin

Comport.ShowSetupDialog;

Comport.Open;

end;

// Gửi dữ liệu ra cổng Com

procedure TForm1.ButtonSendClick(Sender: TObject);

var i: byte;

s: string;

begin

if edit1.Text='' then exit;

s:=chr(strtoint(edit1.Text));

// s:=edit1.text;

for i:=1 to length(s) do comport.WriteStr(s[i]); //Nhận dữ liệu từ Edit1 ghi ra cổng Com

end;

// Nhận dữ liệu từ cổng com xuất ra Memo1

procedure TForm1.ComportRxChar(Sender: TObject; Count: Integer);

var str:string;

begin

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Những gì bạn thiết kế trực quan trên Form gần như sẽ là 95% hình ảnh của  chương trình trong thực tế - Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 6
h ững gì bạn thiết kế trực quan trên Form gần như sẽ là 95% hình ảnh của chương trình trong thực tế (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w