1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hướng dẫn HTXLNT-Module 2

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn vận hành HTXLNT, bảo dưỡng hệ thống và khắc phục sự cố Bao gồm 8 modul - hướng dẫn chi tiết và cụ thể giúp người đọc hiểu một cách rõ ràng và đầy đủ nhất mọi khía cạnh của hệ thống xử lý nước thải

Trang 1

Khóa tập huấn vận hành và bảo dưỡng các NMXLNTTT

và Hệ thống quan trắc môi trường

tự động (AMS) ở các KCN (CS11/MPI)

TP HCM, 26-28/7/2016

3 TS Nguyễn Phương Quý, SFC

Trang 2

7- M¸ng thu chÊt næi 8- Hè tËp trung cÆn 9- ThiÕt bÞ x¶ bïn cÆn b»ng ¸p lùc thuû tÜnh

2

Trang 4

(6) Nắp đậy phía trên của thiết bị

(7) Mô tơ băng tải

(8) Mô tơ trục vít

(1) Khung của thiết bị (2) Răng cào giữ rác (3) Bộ phận chải làm sạch (4) Tấm cố định dẫn hướng băng tải (5) Thanh trượt tháo thân máy (6) mắt xích băng tải

(7) Hàng tấm chắn phía ngoài băng tải (8) Trục vít

4

Trang 5

Các thông số thiết kế cơ bản

•Số khe hở của song chắn rác

•Kích thước của song chắn rác (chiều rộng; chiều sâu)

•Độ dốc đặt thanh song chắn so với phương thẳng đứng

•Vận tốc dòng chảy trong mương dẫn phía trước SCR: 0.8-1.2 m/s,

SCR cơ giới 1.1 m/s, SCR thủ công: 0.8m/s

•Tổn thất áp lực cho phép tại song chắn

– Thanh tiết diện tròn: D8-10mm, tổn thất áp lực min

– Thanh tiết diện chữ nhật 6x10: giữ lại rác lớn nhất, tổn

thất áp lực lớn nhất

Trang 6

Song chắn rác và lưới tách rác

Các thông số vận hành :

• Lượng rác định kỳ lấy đi hàng ngày

• Cao độ mức nước phía trước và sau song chắn rác

• Đối với hệ thống tách rác cơ khí quá trình vận hành

bao gồm hệ thống băng truyền, bộ phận ép rửa rác, các container vận chuyển rác

6

Trang 7

phải thay mới

• Kiểm tra thường xuyên mức dầu và màu sắc của dầu trong hộp truyền động, định kỳ thay dầu và mỡ bôi trơn theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị

Trang 8

Mất điện hoặc nguồn điện không tương thích Kiểm tra và khởi động nguồn điện cấp dự

phòng

Ổn định điện áp

Tỷ số truyền của động

cơ không tương thích Điều chỉnh lại tỷ số truyền của động cơ

sơ đồ điều khiển mạch điện

Trang 9

phát điện dự phòng

Kiểm tra nguồn điện và các cuộn dây của môtơ

Kiểm tra bộ khởi động của động cơ

Môtơ dẫn hướng bị

Khớp bánh răng bị

ăn mòn Điều chỉnh sự ăn khớp giữa các tấm lật và các móc

6 Xích tải bị mắc kẹt Rác làm mắc kẹt Chất bẩn bám dính Sử dụng thiết bị rửa bằng tia Loại bỏ rác thải bằng thủ công

nước

Trang 10

rác vớt lên

Cài đặt thời gian vận hành cào rác quá lớn

Cài đặt lại thời gian, giảm thời gian vận hành của cào rác xuống để tiết kiệm điện

Hỏng thiết bị cơ khí Sửa thiết bị cơ khí

Rác đầu vào tăng Vớt rác bằng thủ công để khắc

phục tạm thời Kiểm tra lượng rác đầu vào để điều chỉnh các thông số vận hành

10

Trang 12

• Phân loại

– BLC ngang – BLC ly tâm – BLC chuyển động vòng – BLC thổi khí

Sơ đồ một số loại bể và thiết bị lắng cát

Trang 14

14

14

Các thông số thiết kế cơ bản:

•Vận tốc nước chảy trong BLC: v=0.15-0.3m/s

•Thời gian lưu nước 0.5-3ph

Trang 15

Bể lắng cát

Các thông số vận hành:

• Duy trì ổn định vận tốc dòng chảy ngang của nước thải

• Lượng cát định kỳ lấy ra khỏi bể lắng cát

Trang 16

Chu kỳ bảo dưỡng các thiết bị

bảo trì/bảo dưỡng

1 Thiết bị gạt cát

 Kiểm tra và bổ sung dầu, mỡ vào bộ quay và bộ truyền động

3 tháng

 Kiểm tra tình trạng động cơ của bộ phận gạt váng và gạt cặn

Hàng ngày

2 Thiết bị bơm

 Kiểm tra cáp dẫn, hộp đấu nối nguồn điện Hàng ngày

 Kiểm tra tình trạng trục và các vòng đệm Hàng tuần

3 Thiết bị máy thổi khí

Trang 17

• Kiểm tra nước thải đầu vào có lượng chất rắn lơ lửng lớn bất thường hay không để phối hợp với việc điều chỉnh

vận hành một cách phù hợp

Quá trình tách cát không hiệu quả, khắc phục bằng cách:

• điều chỉnh thông số vận hành như tốc độ dòng chảy

nước thải, tốc độ sục khí bể lắng cát

17

Trang 19

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

Các thông số thiết kế cơ bản:

• Thời gian lưu nước

Trang 20

20

Bể lắng ly tâm

Bể lắng đứng

Bể lắng ngang

Trang 21

Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bơm:

• Cách ly thiết bị khỏi nguồn cung cấp điện

• Mở buồng bơm vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra nếu có vết

xước do ma sát giữa cánh bơm và buồng bơm  chứng tỏ buồng bơm bị vật cứng chèn vào hoặc vòng bi đã bị hỏng làm lệch tâm  thay vòng bi mới

• Đo độ cách điện giữa pha với pha, pha với thân thiết bị xem có bị chạm mạch hay chập mạch không

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

Trang 22

Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bơm:

• Dùng một ly nhỏ trong suốt, lấy mẫu dầu cách điện

• Khi thay thế các chi tiết như: Phớt, gioăng,… phải sử

dụng loại chính hãng hoặc bảo đảm các kích thước chuẩn xác, tính năng kỹ thuật tương đương

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

22

Trang 23

Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị gạt cặn:

• Hư hỏng thường gặp ở loại thiết bị này là thiếu dầu bôi

trơn, máy làm việc quá tải dẫn đến hư hỏng các bánh răng truyền động và làm hư máy

Một số sự cố thường gặp và cách khắc phục khi vận hành thiết bị gạt cặn

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

1 Máy không làm việc (không quay) Không có nguồn điện cung cấp đến Kiểm tra nguồn điện, cáp điện

2

Máy làm việc nhưng có tiếng kêu gầm

Điện nguồn mất pha đưa vào motor

Cánh công tác bị chèn bởi các vật cứng

Hộp giảm tốc bị thiếu dầu, mỡ, mòn…

Vòng bi bị khô dầu mỡ hay bị hư

Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện

Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh công tác

Kiểm tra và bổ sung thêm, hoặc thay nhớt mới

Châm dầu mỡ hoặc thay mới

3 Máy làm việc với dòng điện vượt

quá giá trị ghi trên nhãn máy

Điện áp thấp dưới qui định Tắt máy, khắc phục lại tình

Trang 24

• Một số trục trặc thường gặp và cách khắc phục

Bùn

Bùn quá đặc gây nên hiện

tượng tắc ống nhanh chóng Lượng bùn tích tụ trong bể lắng sơ cấp quá nhiều,

nguyên nhân là do thời gian lưu vượt quá mức cho phép

Tăng số lượng chu trình tháo bùn ra

Lượng cặn chứa trong bùn vượt mức cho phép Kiểm tra thành phần cặn để đánh giá chất lượng bùn

Kiểm tra lại hệ thống tách cát

hỏng hoặc bị mòn, ngăn cản quá trình thu gom bùn đến phễu trung tâm

Vệ sinh và dọn dẹp sạch bể; thay thế tấm gạt tay cào bùn nếu cần thiết

Tuyến ống tháo bùn ra bị tắc Sử dụng vòi phun khí hoặc nước áp lực cao để thông

tắc đường ống

Van xả bùn không mở hoàn

Bùn bắt đầu phân hủy Tháo bùn ra thường xuyên

hơn với tỷ lệ cao hơn

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

24

Trang 25

• Một số trục trặc thường gặp và cách khắc phục

Bùn

Bùn rút ra rất loãng Hoặc bùn được rút ra quá

nhanh hoặc bơm hút bùn

ra đã vận hành quá lâu trong 1 thời gian

Giảm chu trình vận hành và giảm thời gian chạy bơm

Bể lắng sơ cấp quá tải thủy

Van xả bùn bị tắc một phần Dùng vòi phun khí hoặc nước áp lực cao để

thông chỗ tắc

Xuất hiện xoáy cục bộ trong bể lắng sơ cấp Kiểm tra xem vách tràn có phẳng và rãnh chữ V

có bị tắc không, hoặc tảo có xuất hiện trên vách tràn không

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

Trang 26

• Một số trục trặc thường gặp và cách khắc phục

Bùn

Bùn đôi lúc đặc, đôi lúc lại

loãng Bùn tích tụ trong bể lắng sơ cấp thay đổi do nồng độ

các chất rắn lơ lửng trong dòng vào biến thiên

Chu trình tháo bùn ra cần thay đổi, thiết lập cho từng ngày trong tuần

Cần thường xuyên kiểm tra xem chu trình đã phù hợp chưa

Sửa chữa gioăng làm kín

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

26

Trang 27

• Một số trục trặc thường gặp và cách khắc phục

Bùn

Bùn hoặc nước thải có

màu đen và có mùi Tấm gạt tay cào bùn bị mòn Thay tấm gạt

Thời gian lưu bùn quá dài Tăng tần suất và tỷ lệ tháo

ra cống

Tuyến ống tháo bùn ra bị tắc Dùng vòi phun khí hoặc vòi phun nước áp lực cao

để thông tắc

Chuyển động quay vòng của tay cào bùn quá chậm Tăng tốc độ quay

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

Trang 28

tụ tại giếng trung tâm Các rãnh trên bề mặt bị tắc Dùng vòi phun nước áp lực cao để thông tắc rãnh Váng bọt xả ra theo dòng

chảy tràn Vách ngăn váng bọt quá nông Điều chỉnh chiều sâu của các tấm ngăn váng bọt

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

28

Trang 29

Kiểm tra nồng độ bùn và giảm xuống nếu cần thiết

Kiểm tra động cơ

Kiểm tra việc đặt chế độ cho các thiết bị bảo vệ

Dọn sạch bể lắng sơ cấp và kiểm tra xem có bất cứ chỗ nào tắc nghẽn hoặc bẩn bên trong bể không

Con lăn của

tay cào bùn

quá mòn

Các con lăn không cân Cân chỉnh lại con lăn

Đường cho con lăn bẩn Vệ sinh bề mặt mà con lăn lăn

trên

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

Trang 30

Động cơ có thể bị hỏng Kiểm tra lại động cơ

lực cao để thông tắc

Đường ống truyền tải bị tắc Dùng vòi phun khí hoặc nước áp lực cao để thông tắc Giẻ, vải vụn vướng mắc

vào cánh quạt hoặc cánh quạt bị mòn

Vệ sinh và thay thế bánh công tác nếu cần thiết

Van 1 chiều trên đường ống truyền tải bị kẹt chặt Vệ sinh van

có mở hay không

Các bể lắng sơ cấp (bậc một )

30

Trang 31

Các công trình và thiết bị xử lý hóa học và hóa lý

Xử lý nước thải bằng keo tụ và trung hòa

 Sơ đồ cấu tạo hạt keo

a) Khi > 0; b) Khi =0, trạng thái đẳng điện:

A: lớp điện tích kép; B: lớp ion khuếch tán; : Thế điện động; : Thế điện động zeta

Trang 33

• Sơ đồ dây chuyền công nghệ

cơ khí để tách nước khỏi cặn; 9- nước thải đã xử lý; 10- cặn

Trang 34

Phương pháp trung hòa

• Nước thải SX của nhiều lĩnh vực công nghiệp có chứa axit hoặc kiềm

• Để ngăn ngừa hiện tượng xâm thực ở các công trình thoát nước và tránh cho các quá trình sinh hoá ở các công trình làm sạch và trong

hồ, sông, không bị phá hoại, cần phải trung hoà các loại nước thải đó

• Trung hoà còn được tiến hành với mục đích làm cho một số muối kim loại nặng lắng xuống và tách khỏi nước thải

• Để trung hòa nước thải có chứa axit, có thể sử dụng NaOH, KOH,

Na2CO3, sữa vôi 5-10% Ca(OH)2, vôi bột > 90%, nước amoniac

NH4OH, CaCO3, MgCO3, đôlômit (CaCO3.MgCO3) hoặc các chất thải chứa kiềm từ quy trình sản xuất

34

Trang 35

– Xử lý nước thải bằng phương pháp oxy hóa-khử và oxy hóa nâng cao

• Xử lý nước thải bằng phương pháp ôxy hóa và ôxy hóa nâng cao

• Ôxy hóa là quá trình sử dụng các chất ôxy hóa để oxy hóa các tạp chất, cả vô cơ hoặc là hữu cơ trong nước thải Với quá trình ôxy hóa chất hữu cơ nhờ vi sinh vật như kỹ thuật bùn hoạt tính sinh trưởng lơ lửng hay

trong bể lọc sinh học với sinh trưởng dính bàm, kể cả trường hợp kết hợp các quá trình trên, với sự có mặt của ôxy thì người ta gọi là ôxy hóa sinh học/sinh hóa

• Phương pháp ôxy hoá hoá học ở đây được sử dụng để

xử lý loại bỏ các hợp chất vô cơ độc hại (như xianua) hay các chất hữu cơ khó hoặc không phân huỷ sinh

học trong nước thải Phương pháp hay quá trình đốt cháy chất hữu cơ cũng thuộc phạm trù ôxy hóa, nhưng

ở đây cũng không xem xét phương pháp này

Trang 36

• Ôxy hóa bằng clo: Là một phương pháp rẻ tiền Tuy nhiên khi xử lý màu của nước thải thì đồng thời lại tạo ra các hợp chất hữu cơ chứa clo là

những chất độc hại

4

3

6 Nước thải 5

Nước sạch

Cặn về hồ chứa hoặc đi sử dụng

4

1

2

7

Hình 6.3 Sơ đồ trạm XLNT chứa xianua

1 Kho hóa chất; 2 Băng chuyền; 3 Thùng đựng dung dịch; 4 Thiết

bị định lượng;

5 Bể điều hòa lưu lượng/nồng độ; 6 Bể phản ứng; 7 Bể lắng

36

Trang 37

• Ôxy hóa bằng Pemanganát kali

Sơ đồ nguyên lý công nghệ ôxy hóa sunfua bằng ôxy trong không khí

1 Dẫn nước thải vào; 2 Bể tiếp nhận nước thải; 3 Máy bơm; 4 Thiết bị trao đổi nhiệt;

5 Tháp ôxy hoá; 6 Dẫn không khí vào; 7 Thiết bị làm lạnh; 8 Nước sạch;

9 Thiết bị tách không khí; 10 Không khí; 11 Nước ngưng tụ

Trang 38

• Xử lý nước thải chứa khí H2S bằng H2O2 - Với pH axít

hoặc trung tính có mặt xúc tác: Fe2+, thời gian phản ứng

15 – 45 phút; pH bazơ thời gian 15 phút; pH=6,0 – 7,5

thời gian phản ứng diễn ra trong vài giây Sản phẩm tạo

ra là H2O, S, SO42-

• Ôxy hóa bằng H2O2 - Hyđro peroxit hoạt hóa là một chất ôxy hóa quan trọng được sử dụng được khử màu bằng biện pháp hóa học và loại bỏ thuốc nhuộm khỏi nước

thải bởi ôxy hóa vòng thơm của phân tử thuốc nhuộm Chất ôxy hóa này cần hoạt hóa bởi một số tác nhân, thí

dụ bức xạ tử ngoại (UV), các muối vô cơ như Fe2+, ozon hay siêu âm, như mô tả ở mục 6.2.1.2 dưới đây

38

Trang 39

• Xử lý nước thải bằng Ôzon - Ôzon có thể ôxy hóa cả các chất vô cơ và hữu cơ trong nước thải Ví dụ, phản ứng ôxy hóa một loạt các chất hữu cơ và khoáng chất (Fe2+,

Mn2+) tạo thành kết tủa của các hyđrôxít hay đioxít

permanganát không tan

• Ôzon có khả năng phản ứng tốt với phenol trong khoảng nồng độ <1000 mg/l

• Phương pháp ôxy hoá điện hoá - Phương pháp ôxy hoá điện hoá được dùng để XLNT với mục đích phân huỷ

(khử độc) các chất độc trong nước thải hoặc thu hồi cặn quý (kim loại quý) trên các điện cực anôt

Trang 40

• Ôxi hóa nâng cao hay cải tiến

• Đặc điểm chung của các chất oxi hóa mạnh (như H 2 O 2 , O 3 ) là:

trong những điều kiện phản ứng cụ thể, sẽ sinh ra gốc OHtự

do, có khả năng phân hủy các chất hữu cơ có cấu trúc bền

vững

• Phương pháp XLNT bằng AOPs (Advanced Oxydation

Processes), gọi là quá trình ôxy hoá tiên tiến hay ôxy hóa nâng

cao Các quá trình ôxy hóa nâng cao là những quá trình

phân hủy hoặc ôxy hóa dựa vào gốc tự do hoạt động

40

Trang 41

• Xử lý nước thải bằng phương pháp khử

Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải chứa crom.

1 Kho chứa hóa chất; 2 Thùng pha chế axít sunfuaric; 3 Thùng pha chế dung dịch khử;

4 Thùng pha chế dung dịch vôi sữa; 5 Bơm định lượng dung dịch hóa chất;

6 Bể điều hòa nước thải; 7 Bể phản ứng; 8 Bể lắng cặn

Ngày đăng: 30/09/2019, 10:57