1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 8

11 808 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạng điều khiển và giám sát
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại Bài thực tập
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 324,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chất lượng mối hàn là mối quan tâm rất lớn của một board mạch. Trong thiết bị sử dụng số lượng mối hàn rất lớn, chỉ cần một mối hàn không đạt về mặt ỹ thuật xem như board mạch, thiết b

Trang 1

BÀI 8

MẠNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT

I Mục đích yêu cầu

- Các ứng dụng về điều khiển cục bộ ngày càng trở nên lỗi thời và lạc hậu bởi sự hạn chế về chất lượng điều khiển, chi phí nhân công

Giải pháp về đo lường và điều khiển tập trung đã và đang tỏ ra hiệu quả trong các ứng dụng vừa và nhỏ, bởi giá thành, chất lượng điều khiển, độ tin cậy,

- Trong bài này sinh viên tìm hiểu được vấn đề cơ bản về giám sát và

điều khiển thiết bị từ xa theo chuẩn RS485

II Nội dung

Khi gia nhập tổ chức thương mại Quốc tế WTO, các nhà doanh nghiệp trong nước có nhiều thuận lợi và chắc chắn cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn khi phải gia nhập vào tổ chức này Một trong những khó khăn đó là cơ sở vật chất của

ta còn sơ sài, việc làm chủ công nghệ của ta còn yếu Do vậy sản phẩm của chúng

ta làm ra tính cạnh tranh sẽ không cao, hoặc không đáp ứng được các tiêu chuẩn của các nước nhất là trong lĩnh vực dược phẩm, điện tử, thực phẩm và chế biến thực phẩm Để có được chứng nhận này, không thể làm thủ công ghi chép bằng tay vào sổ sách Mà tất cả quá trình này phải được thực hiện bằng máy tính được gọi là tiêu chuẩn GAMP (Good Automated Manufacturing Practices) Các doanh nghiệp cũng cần phải nâng cao hiệu suất hoạt động, tiết kiệm chi phí sản xuất để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Một trong những lí do trên làm chúng ta phải nghĩ đến việc lắp đặt mạng công nghiệp để tăng cường sự can thiệp của máy tính và các bộ điều khiển thay thế cho con người Có như thế các doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong quá trình hội nhập mà không lạc hậu

Mạng công nghiệp là hệ thống mạng tuyền thông số, truyền bit nối tiếp, được

sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp Các hệ thống truyền thông công nghiệp phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau từ các bộ cảm biến, cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển, các trạm máy tính điều khiển và giám sát, cho đến các trạm máy tính điều hành và quản lý công ty

1 Điều khiển: Sử dụng Bus trường truyền tin số để kết nối các thiết bị thuộc

cấp điều khiển với nhau và thiết bị ở cấp chấp hành Chức năng chính của cấp chấp hành là đo lường, dẫn động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp cần thiết Bus trường chuyển dữ liệu quá trình lên cấp điều khiển để xử lý và chuyển quyết định điều khiển xuống cơ cấu chấp hành, vì vậy yêu cầu về tính thời gian thực được đặt lên hàng đầu Thời gian phản ứng tiêu biểu nằm trong phạm vi từ 0,1 đến vài miligiây

2 Điều khiển trung tâm

Điều khiển trung tâm là nơi tập hợp các máy tính/server nối mạng LAN với nhau và chúng được nối đến các bộ điều khiển, các thiết bị điều khiển của nhà máy qua các đường truyền thông như Ethernet, RS232, RS485… Các máy tính tại phòng điều khiển trung tâm này được cài các phần mềm để đảm nhận các chức năng sau:

Trang 2

Chức năng giám sát và điều khiển (HMI – Human Machine Interface):

chức năng này giúp các kĩ sư vận hành có thể theo dõi được trạng thái của nhà máy trên màn hình máy tính, thiết lập các thông số set-point lập lịch chạy cho từng

bộ điều khiển/thiết bị mà không cần phải xuống sàn nhà máy

Chức năng cảnh báo (Alarm): cảnh báo để báo hiệu cho người vận hành cần

phải thao tác khẩn cấp ở các bộ phận không an toàn, có nhiều mức cảnh báo và chúng được thể hiện trên màn hình máy tính hoặc còi

Chức năng thu thập và lưu trữ số liệu (Database): máy tính sẽ thực hiện

thao tác lưu trữ lại tất cả những gì xảy ra trong hệ thống theo phương thức chu kì (cyclic) hoặc sự kiện (event) theo thời gian thực Chức năng này rất quan trọng trong nhà máy, GAMP và ERP (Enterprise Resource Planning) sẽ khai thác từ cơ

sở dữ liệu này để tạo các báo cáo, biểu đồ Đối với các nhà máy ở Mỹ thì dữ liệu phả hệ phải được lưu trữ theo luật sau: 6 tháng đối với các các thực phẩm có hạn

sử dụng là 60 ngày hoặc ít hơn, 1 năm đối với hạn sử dụng từ 60 ngày đến 6 tháng

và 2 năm đối với hạn từ 6 tháng đến 1 năm

Chức năng báo cáo, truy vấn (Report & Query): các báo cáo này được tạo

từ cơ sở dữ liệu của nhà máy, quan trọng hơn cả các báo cáo này phải có khả năng tìm kiếm và cập nhật kết quả theo thời gian thực, có như vậy các báo cáo này mới giúp các bộ phận, phòng ban có được kết quả trung thực để phản ứng kịp thời đối với nhà máy như chất lượng sản phẩm hiện tại, lập kế hoạch cho giai đoạn kế tiếp

là cần phải làm gì?

Chức năng đưa ra các đồ thị khuynh hướng (Trending): chức năng này

giúp các nhà quản lý, kỹ sư vận hành biết được hiệu suất làm việc của hệ thống trong quá khứ, hiện tại để dự đoán trong tương lai Dựa vào các trending này các

kỹ sư có thể biết cần phải điều chỉnh ở khâu nào để nâng cao hiệu suất làm việc cũng như tiết kiệm năng lượng cho nhà máy Kế hoạch bảo trì bảo dưỡng định kì

Chức năng bảo mật (Security): giúp an toàn thông tin tránh các truy cập trái

phép làm mất hoặc hỏng thông tin, bảo mật sẽ được thiết lập cho từng cấp, từng ứng dụng như kỹ sư vận hành chỉ được phép điều khiển ở những khu vực nào, thay đổi các thông số nào? Phòng bảo trì, bảo dưỡng, kế toán được truy xuất các

cơ sở dữ liệu gì trong nhà máy

3 Điều hành sản xuất

Kết nối các máy tính văn phòng thuộc cấp điều hành với cấp điều khiển trung tâm Thông tin được đưa lên trên bao gồm trạng thái làm việc của các quá trình kỹ thuật, hệ thống điều khiển tự động, các số liệu tính toán, thống kê về diễn biến quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm Thông tin theo chiều ngược lại là các thông số thiết kế, công thức điều khiển và mệnh lệnh điều hành

Điều hành sản xuất không yêu cầu nghiêm ngật về tính thời gian thực, nhưng lượng thông tin với số lượng lớn tới hàng Mbyte Hai loại mạng được dùng phổ biến trong mục đích này là Ethernet và Token - Ring, trên cơ sở các giao thức chuẩn như TCP/IP và IPX/SPX

Trang 3

4 Khảo sát giao thức và cấu trúc mạng sử dụng

Mô hình TCP/IP:

Mô hình TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) là mô hình cho mạng Internet được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay Cấu trúc các lớp của TCP/IP có một số điểm tương đồng với mô hình OSI (Open System Interconnect) nhưng có bỏ bớt một số lớp So với 7 lớp của mô hình OSI, cấu trúc TCP/IP chỉ có

4 lớp sau đây:

Điều hành sản xuất

Mạng xí nghiệp

Bus hệ thống

Điều khiển

trung tâm

Bơm

ĐK Động cơ

Van

Cảm biến

Điều khiển trung tâm

Cơ cấu chấp hành

Điều khiển

Bus trường

Hình 4.1: Cấu hình của một mạng công nghiệp

Trang 4

Lớp truy xuất mạng: Network Access Layer

Lớp liên mạng: Internet Layer

Lớp vận chuyển: Transport Layer

Lớp ứng dụng: Application Layer

4.1 Chức năng của các lớp:

Lớp truy xuất mạng (Network Access Layer):

Lớp truy xuất mạng đại diện cho các bộ phận kết nối vật lý như cáp, bộ chuyển

đổi (Adapter), card mạng, giao thức kết nối, giao thức truy cập mạng Lớp này có nhiệm vụ trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ và mạng TCP/IP không định nghĩa lớp này mà dùng các chuẩn có sẵn như IEEE, X25, RS232, ETHERNET,

Lớp liên mạng (Internet Layer):

Chịu trách nhiệm cung cấp địa chỉ logic cho giao diện mạng vật lý để điều khiển việc truyền thông tin giữa các máy Lớp này nhận dữ liệu từ lớp vận chuyển,

TCP/IP Application

Presentation Application Session

Data link

Network access Transport

OSI

Physical

Transport

Hình 4.2: Cấu trúc 4 lớp của mô hình TCP/IP so với mô hình OSI

Trang 5

đóng gói thành các IP datagram với các IP header chứa thông tin của việc truyền

dữ liệu, sau đó chuyển xuống lớp truy xuất mạng để truyền Lớp này cũng cung cấp các giao thức để thông báo lỗi

Lớp vận chuyển:

Lớp vận chuyển có nhiệm vụ phân phát dữ liệu tới các chương trình ứng dụng khác nhau Lớp này có hai nghi thức quan trọng là TCP (Transmission Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol) Đơn vị dữ liệu ở lớp này là các bản tin

Lớp ứng dụng:

Đây là lớp cao nhất, dùng để truy xuất các dịch vụ trên mạng bằng các chương trình ứng dụng Một chương trình ứng dụng sẽ tương tác với các nghi thức của lớp này để gửi và nhận dữ liệu Các dịch vụ trên lớp này gồm có: truyền thư (SMTP), truyền nhận file (FTP) , truy cập từ xa (TELNET)…

4.2 Nghi thức Ethernet:

Lớp truy xuất mạng trong TCP/IP sử dụng các nghi thức mạng có sẵn như : Ethernet, IEEE 802, X25, Frame Relay, ATM Trong các mạng LAN, nghi thức được sử dụng phổ biến nhất là mạng Ethernet

Ethernet:

Dựa trên điều khiển đa truy cập CSMA/CD(Carrier Sense Multiple Access/Collision Detect) Các chức năng cơ bản của Ethernet là:

¾ Truyền và nhận các gói dữ liệu

¾ Giải mã các gói và kiểm tra địa chỉ trước khi phát cho phần mềm lớp trên

¾ Kiểm tra lỗi

Điều khiển đa truy cập CSMA:

Trước khi truyền dữ liệu trên mạng, một trạm Ethernet phải lắng nghe hoạt động của kênh truyền Nếu phát hiện kênh truyền bị bận, nó sẽ chờ mà không truyền Nếu kênh truyền trống thì nó sẽ truyền Sau bit cuối cùng của một khung truyền trạm Ethernet phải đợi một khoảng thời gian nhất định để tạo một khoảng cách giữa các khung Khoảng cách này chính là thời gian cho phép các trạm khác

Trang 6

có thể chiếm kênh truyền Trong trường hợp xảy ra xung đột (khi có hai trạm cùng phát hiện ra kênh trống và truyền dữ liệu lên), trạm Ethernet sẽ phát hiện ra xung đột nhờ so sánh dữ liệu trên đường truyền với dữ liệu đã phát Cả hai trạm sẽ cùng ngưng phát và chờ trong một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi phát lại Do thời gian chờ phát lại của mỗi trạm là ngẫu nhiên nên có thể tránh được việc tái xung đột, tuy nhiên nếu điều này xảy ra, các trạm sẽ phải chờ một lần nữa với thời gian chờ ngẫu nhiên tăng lên để giảm xác suất tái xung đột

Định dang khung Ethernet:

Preamble

(8 byte)

Destination Address (6 byte)

Source Address (6 byte)

Type (2 byte)

Data (46 >1500 byte)

FCS (3byte)

Preamble :

Gồm 8 byte:

¾ 7 byte đầu có giá trị 10101010 có chức năng đồng bộ cho phần cứng

¾ 1 byte có giá trị 10101011 báo cho biết bắt đầu của 1 frame

Destination Address và Source Address:

Địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, mỗi trạm Ethernet được gán một địa chỉ 48

bit cố định

Type :

Xác định loại dữ liệu

Data:

Chứa dữ liệu nhận được từ lớp trên.Trường dữ liệu bao gồm IP Header, TCP, Header, và dữ liệu Chiều dài của trường dữ liệu từ 46-1500 byte

FCS (Frame Check Sequence):

Cho phép trạm nhận xác định việc truyền có bị lỗi hay không

4.3 Khảo sát Token Ring:

Trang 7

Token Ring có 2 loại khung cơ bản

Khung Token:

Khung Token có chiều dài 3 byte

¾ Start: Byte mở đầu

¾ Access control:Byte điểu khiển

¾ End :Byte kết thúc

Khung dữ liệu/lệnh:

Khung dữ liệu/lệnh có kích thước thay đổi tùy thuộc vào trường thông tin Khung dữ liệu mang thông tin của lớp trên Trong khi đó khung lệnh mang thông tin điều khiển và không chứa thông tin của lớp trên

Start Access

control

Frame control

Destination address

Source address

Data FCS End Frame

status

¾ Start: Mở đầu khung

¾ Access control : Phân biệt khung Token hoặc khung lệnh /dữ liệu

¾ Frame control : Phân biệt loại thông tin điều khiển

¾ Destination address: Địa chỉ đến của khung

¾ Source address: Nơi xuất phát của khung

¾ Data: Có kích thước thay đổi mang thông tin

¾ FCS: Kiểm tra lỗi khung

¾ End: Kết thúc

¾ Frame status: Báo trạng thái khung nhận được

Trang 8

4.4 Đặc điểm của truyền thơng RS -232C, RS-422A, RS485

Chiều dài cáp

Length(max) (50ft) 15m (4000ft) 1,2km (4000ft) 1,2km (4000ft) 1,2km

Tốc độ baud

Baud rate

20Kbs/15m 10Mbs/12m

1Mbs/120m 100Kbs/1,2km

10oKbs/12m 10Kbs/120m 1Kbs/1,2km

10Mbs/12m 1Mbs/120m 100Mbs/1,2km

Differential Differential Balanced Differential Balanced

Logic 1 -3v -:- -25v -2v-:- -5v -3.6v -:- -6v -1.5v -:- -5v

Methode Simplex Simplex Simplex Simplex Phương thức Half-duplex

Full-duplex

Half-duplex Full-duplex

Half-duplex Full-duplex

Half-duplex Full-duplex Shotr circuit

Chuẩn RS-232

Là chuẩn của EIA nhằm định nghĩa giao diện vật lý gữa DTE và DCE (ví

dụ như một máy tính và một modem) Chuẩn này sử dụng đầu nối 25 chân, tuy

nhiên chỉ cĩ một số ít chân là thực sự cần thiết cho việc liên kết Về phương diện

điện, chuẩn này qui định các mức logic 0 và 1 tương ứng với các điện thế nhỏ hơn

-3v và lớn hơi +3v Tốc độ đường truyền khơng vợt quá 20Kbs và khoảnh cách

nhỏ hơn 15m

Chuẩn RS-232C cĩ thể chấp nhân phương thức truyền song cơng

(fulll-duplex)

Một trong những yêu cầu quan trọng của RS232C là thời gian chuyển từ

mức logic này sang mức logic khác khơng vượt quá 4% thời gian tồn tại của một

bit Giả sử với tốc độ truyền 19200 baud thì thời gian truyền mức logic phải nhỏ

hơn 0.04/19200 = 2.1s (Điều này làm giới hạn đường truyền, với tốc độ 19200

baud ta cĩ thể truyền xa nhất là 50ft "15.24m")

Một trong những vấn đề quan trọng cần lưu ý khi sử dụng RS232 là mạch

thu phát khơng cân bằng ( đơn cực ), tức là tín hiệu vào và ra được so với đất

Trang 9

Chuaån RS - 422A

Một cải tiến quan trọng của chuẩn RS232C là chuẩn RS 422A Chuẩn này

sử dụng việc truyền dữ liệu sai lệch (differential data) trên những đường truyền cân bằng Một dữ liệu sai lêch cần hai dây, một cho dữ liệu không đảo (non-inveted) và một đường cho dữ liệu đảo (inverted) Dữ liệu được truyền trên đường dây cân bằng, thường là cặp xoắn với một trở ở đầu cuối Một IC lái (drver) sẽ biến đổi các mức logic thông thường thành một cặp tín hiệu sai lệch để truyền Bên nhận sẽ có một mạch chuyển đổi tín hiệu sai lệch thành các mức logic tương ứng khác Với chuẩn mới này, tốc độ cũng như khoảng cách được cải thiện nhiều

Chuẩn RS - 485

Giao tiếp EIA RS- 485 là một cải tiến của chuẩn RS422A Đắc tính điện của nó giống như chuẩn RS422A RS485 là một chuẩn truyền vi sai, sử dụng hai dây cân bằng Với RS-485 tốc độ truyền có thể đạt đến 10Mbs và chiều dài cáp có thể lên đến 1.2km Điện áp vi sai ngõ ra từ +1.5v —>+5v nếu là logic 0, mức logic 1 sẽ là -1.5—>-5v Một đặc điểm quan trọng của RS 485 là có thể cung cấp đến 32 trạm trên cùng một đường truyền Điều này cho phép tạo thành một mạng cục bộ

Chỉ có một trạm được chọn làm master, các trạm còn lại đều là slave Master được quyền truyền bất cứ lúc nào, nó sẽ chỉ định một slaver bất kì giao tiếp với nó Slave chỉ có thể truyền sau khi nhận được lệnh của master Mọi slave có một địa chỉ riêng trên đường truyền và sẽ không được truyền nếu không có yêu cầu từ master

4.5 Mạch chuyển đổi và mạng RS-485

Thông thường các họ vi điều khiển có ngõ truyền thông theo mức TTL,các thiết bị đầu cuối khác (DTE) có cổng truyền thông là RS-232 Để có thể nối mạng các

thiết bị này ta phải chuyển từ TTL RS-232 sang RS-485 Để thực hiện được

chuyển đổi này có rất nhiều vi mạch trên thị trường, nhưng họ vi mạch của hãng

MAXIM là phổ biến nhất hiện nay Tiêu biểu là MAX485 nó chuyển từ TTL sang RS-485 và truyền thông tin theo phương pháp Half-Duplex Bên trong mổi vi

mạch chứa một bộ phát và một bộ thu

Đặc điểm : RS-485 Sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch đối xứng giữa hai dây dẫn A và B, thông tin được đưa trên cặp dây xoắn đôi bán song công

Trang 10

(Half-Duplex).Nghĩa là tại một thời điểm bát kì trên đường truyền chỉ có thể là một thiết

bị hoặc là hoặc là nhận

Sơ đồ mạng Half-Duplex RS-485

Sơ đồ mạng Full-Duplex RS-485

Để thực hiện kết nối gữa máy tính và mạch điều khiển ta cần qui định tốc

độ và khung dữ liệu giống nhau

Ví dụ: Viết chương trình khi mới Reset mạch thì P1=05H, P2 = 55H và dữ liệu

được gửi lên máy tính là 55H Khi xuất dữ liệu từ máy tính xuống thì dữ liệu được đưa ra P2, P0

LCALL START

ACALL GetChar

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Cấu hình của một mạng công nghiệp - Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 8
Hình 4.1 Cấu hình của một mạng công nghiệp (Trang 3)
Hình 4.2: Cấu trúc 4 lớp của mô hình TCP/IP so với mô hình OSI - Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 8
Hình 4.2 Cấu trúc 4 lớp của mô hình TCP/IP so với mô hình OSI (Trang 4)
Sơ đồ mạng Full-Duplex RS-485 - Hướng dẫn thực tập công nhân - Bài 8
Sơ đồ m ạng Full-Duplex RS-485 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN