1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an bai 1

6 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
Người hướng dẫn GV. Giang Huỳnh Xuân An
Trường học Trường THPT An Thạnh 3
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố An Thạnh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:  Biết khái niệm cơ sở dữ liệu CSDL;  Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL;  Biết vai trò của CSDL trong học tập và

Trang 1

Giáo án tuần 1 : Tiết PPCT: 1, 2

Ngày dạy: 11/08 - 16/08/2008

Tên bài dạy:

Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Biết khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL);

 Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL;

 Biết vai trò của CSDL trong học tập và trong cuộc sống;

 Biết các mức thể hiện của CSDL;

2 Kỹ năng:

Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL

II Phương tiện dạy học:

1 Tài liệu tham khảo: SGK, SGV

2 Các thiết bị dạy học:

3 Đồ dùng dạy học: bảng dữ liệu minh hoạ cho ví dụ hồ sơ lớp.

Stt Họ và tên Ngày sinh Giới

tính Đoànviên Địa chỉ ĐiểmToán ĐiểmLý ĐiểmHóa ĐiểmVăn ĐiểmTin

1 Nguyễn An 12/8/1991 Nam C Nghĩa Tân 7,8 8,2 9,2 7,3 8,5

2 Trần Văn Giang 21/3/1990 Nam K Cầu Giấy 5,6 6,7 7.7 7,8 8,5

3 Lê Minh Châu 3/5/1991 Nữ C Mai Dịch 9,3 8,5 8,4 6,7 9,1

4 Doãn Thu Cúc 14/2/1990 Nữ K Trung Kinh 6,5 7,0 9,1 6.7 8,6

50 Hồ Minh Hải 30/7/1991 Nam C Nghĩa Tân 7,0 6,8 6,5 6,5 7,8

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp (2’): Kiểm tra sĩ số lớp

2 Bài mới:

Nội dung T/g Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chương I KHÁI NIỆM VỀ HỆ

CƠ SỞ DỮ LIỆU

§ 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

CƠ BẢN

1 Bài toán quản lý:

Tiết 1

3’

5’

 Giới thiệu nội dung chương I: qua chương I các em sẽ được biết thêm một số khái niệm: CSDL, hệ QT CSDL, các mức thể hiện và các yêu cầu của hệ CSDL

 Để tìm hiểu xem CSDL là gì và vì sao người ta lại tạo ra các CSDL, ta xét các bài toán quản lý sau:

 Trong các công ty, khách sạn, bệnh viện đều có nhu cầu quản lí:

- Công ty cần quản lí những thông tin gì?

(tài chính, vật tư, con người )

 nghe

 trả lời

Trang 2

- Khách sạn cần quản lí những thông tin nào?

(phòng cho thuê, các dịch vụ, khách thuê phòng, trang thiết bị )

- Bệnh viện cần quản lí những thông tin nào?

- Trong trường học có cần quản lí không? cần quản lí những thông tin nào?

 Qua đó ta thấy, công tác quản lí rất là phổ biến, có thể nói mọi tổ chức đều có nhu cầu quản lí

 trả lời

 trả lời

 trả lời

Ví dụ: Quản lý HS

- Các thông tin cần quản lí: họ và

tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,

có là đoàn viên hay không, điểm

các môn, kết quả học tập và rèn

luyện

- Các thông tin này được ghi trong

học bạ Các học bạ của những HS

học cùng một lớp thường được

tập hợp lại thành một hồ sơ lớp

- Việc bổ sung, sửa chữa, xoá hồ

sơ được gọi là cập nhật hồ sơ

- Dựa vào hồ sơ học sinh, giáo

viên có thể tìm kiếm, sắp xếp

thông tin của HS hay thống kê,

tổng hợp, lập báo cáo các công

việc này gọi là khai thác hồ sơ

 Việc lập hồ sơ không chỉ để lưu

trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm

phục vụ các yêu cầu quản lý của nhà

trường

15'  Trong trường học, để quản lí HS, nhà trường lập ra bộ hồ sơ học sinh (học bạ)

 Học bạ gồm có những thông tin nào?

 Như vậy, những thông tin về mỗi HS sẽ được ghi trong học bạ Các học bạ của những HS học cùng một lớp thường được

tập hợp lại thành một hồ sơ lớp

 Ta có thể hình dung Hồ sơ lớp như bảng

sau: (show bảng ví dụ)

 Hồ sơ quản lí HS của nhà trường là tập

hợp các hồ sơ lớp.

 Có thể hình dung hồ sơ lớp như một bảng mà mỗi cột tương ứng với một mục thông tin, mỗi hàng chứa bộ thông tin về một HS

Trong quá trình quản lý, hồ sơ có những

bổ sung hay nhầm lẫn cần phải sửa đổi lại

Ví dụ: khi HS thay đổi địa chỉ thì phải cập nhật địa chỉ mới Khi 1 HS chuyển trường thì hồ sơ của HS đó cần được rút ra để chuyển đi Việc bổ sung, sửa chữa, xoá hồ

sơ được gọi là cập nhật hồ sơ

Việc cập nhật hồ sơ cần được thực hiện chính xác và thường xuyên để đảm bảo hồ

sơ luôn phản ánh đúng thực tế

Dựa vào hồ sơ học sinh, giáo viên có thể tìm kiếm, sắp xếp thông tin của HS hay thống kê, tổng hợp, lập báo cáo các công việc này gọi là khai thác hồ sơ

 Như vậy, việc lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý của nhà trường

 Ngoài ra, nếu hồ sơ được lưu trữ một cách đầy đủ và hợp lý còn giúp ta nhìn thấy

 trả lời

 nghe và ghi

Trang 3

những điều không ghi trên sổ sách Ví dụ:

Qua điểm số ta thấy được HS yếu có tiến

bộ cần động viên, tuyên dương; hay HS có dấu hiệu sa sút trong học tập

2 Các công việc thường gặp khi quản

lý thông tin của một tổ chức:

a) Tạo lập hồ sơ

Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện các

công việc sau:

- Xác định chủ thể cần quản lý

- Xác định cấu trúc hồ sơ

- Thu thập, tập hợp thông tin cho

hồ sơ và lưu trữ chúng theo cấu

trúc đã xác định

5’  Em hãy nêu lên các công việc thường

gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức?

 Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện những

công việc nào?

 Nhận xét và bổ sung

 Dựa vào nhu cầu của tổ chức, ta xác định chủ thể cần quản lý Ví dụ: trong nhà trường thì chủ thể cần quản lý là

HS

 Dựa vào yêu cầu quản lý thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ

Ví dụ: Hồ sơ mỗi HS là một hàng có 11 cột (mỗi cột chứa một thuộc tính)

 Thu thập, tập hợp thông tin cho hồ

sơ và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định Ví dụ: thu thập thông tin của HS

từ hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học

kỳ các môn học

 trả lời

 trả lời

 nghe và ghi

b) Cập nhật hồ sơ

- Sửa chữa hồ sơ

- Bổ sung thêm hồ sơ

- Xoá hồ sơ

5’  Hãy nêu lên các công việc thường làm

để cập nhật hồ sơ?

 Theo em, cần phải sửa chữa hồ sơ trong những trường hợp nào?

 Sửa chữa hồ sơ là thay đổi một vài thông tin không còn đúng nữa trong hồ sơ Ví dụ:

ngày sinh, điểm số của một HS bị sai do nhầm lẫn cần phải sửa lại

 Khi nào hồ sơ cần được bổ sung?

 Hồ sơ được bổ sung khi có một cá thể mới tham gia vào tổ chức Ví dụ: khi có một HS chuyển từ nơi khác đến

 Trường hợp nào phải xoá hồ sơ?

 Cần xoá hồ sơ của cá thể mà tổ chức không còn quản lý nữa Ví dụ: một HS chuyển sang lớp khác, cần xoá hồ sơ của

em đó khỏi hồ sơ lớp (chuyển sang hồ sơ của lớp mới mà em đó chuyển tới)

 Trả lời

 Trả lời

 Trả lời

 Trả lời

 ghi bài

c) Khai thác hồ sơ

- Sắp xếp

- Tìm kiếm

- Thống kê

- Lập báo cáo

5’ Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là

để khai thác chúng phục vụ cho công việc quản lý

 Khai thác hồ sơ gồm những công việc nào?

 Trả lời

Trang 4

 Nhận xét và bổ sung.

 Như vậy, mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là phục

vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lý công việc của người có trách nhiệm  Việc lưu trữ dữ liệu giúp trả lời nhanh chóng được những câu hỏi mà

có thể phải mất nhiều thời gian và công sức

để tìm kiếm thống kê trong sổ sách, hồ sơ

 nghe và ghi

3 Hệ cơ sở dữ liệu

a) Khái niệm CSDL và hệ quản trị

CSDL

5’  Qua hồ sơ lớp, lớp trưởng và tổ trưởng

quan tâm thông tin gì? Bí thư chi đoàn muốn biết điều gì?

 Nhấn mạnh các điểm khác nhau trong câu trả lời của HS

 Tương tự, qua hồ sơ của trường, hiệu trưởng, hiệu phó, các giáo viên đều có nhu cầu khai thác hồ sơ nhưng các thông tin họ quan tâm không giống nhau

 Ta thấy, có nhiều người cùng khai thác

dữ liệu nhưng mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng và các câu hỏi đặt ra khi khai thác dữ liệu cũng rất đa dạng

 Để đáp ứng các yêu cầu khai thác thông tin, phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của máy tính điện tử

 trả lời

 Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các

dữ liệu có liên quan với nhau, chứa

thông tin của một tổ chức nào đó, được

lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng

nhu cầu khai thác thông tin của nhiều

người dùng với nhiều mục đích khác

nhau

Tiết 2

15’  Máy tính điện tử có khả năng lưu trữ dữ

liệu khổng lồ, với tốc độ truy xuất và xử lý

dữ liệu rất nhanh Do đó, các thông tin của một cơ quan, một tổ chức được con người tập hợp lại và đưa vào máy tính để nhiều người có thể khai thác thông tin một cách nhanh chóng và chính xác

 Các thông tin được lưu trong máy tính

lúc này trở thành một cơ sở dữ liệu

 Yêu cầu HS nêu khái niệm CSDL

 Hoạt động của con người rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực như: kinh doanh, sản xuất, thời tiết, thể thao lượng thông tin về mỗi lĩnh vực rất lớn, vì vậy khó có thể tổ chức một CSDL cho tất cả mọi người và đáp ứng mọi yêu cầu

 Từ thực tế đó, người ta phải tổ chức nhiều CSDL, mỗi CSDL chỉ liên quan tới một số đối tượng và phục vụ cho một người hoặc một nhóm người chung mục đích

 nghe

 nêu khái niệm CSDL

 nghe và ghi

 Như vậy, hồ sơ lớp có phải là CSDL  trả lời

Trang 5

Hệ quản trị CSDL là phần mềm cung

cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để

tạo lập lưu trữ và khai thác thông tin của

CSDL

không? ( Không phải)

 CSDL của trường và hồ sơ trường có

khác nhau không? Nếu khác thì khác ở điểm nào?

 Nhận xét và nhấn mạnh yếu tố “được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài” là rất quan trọng của CSDL

 Một CSDL luôn gắn liền với phần mềm

để xây dựng, cập nhật và khai thác thông tin trong CSDL phần mềm này được gọi là

hệ QTCSDL

 Hệ QTCSDL là gì?

 Hệ QTCSDL cho phép người dùng giao tiếp với CSDL, làm ẩn đi những chi tiết kĩ thuật phức tạp và làm đơn giản những tương tác của người dùng với máy tính

Nêu kn hệ QTCSDL

 ghi bài

Hệ CSDL : gồm một CSDL, một hệ

QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó

và các phần mềm ứng dụng khai thác

CSDL

 Giải thích hình 3 – SGK: là hình minh hoạ hệ CSDL bao gồm một CSDL, một hệ QTCSDL ngoài ra phải có các phần mềm ứng dụng để việc khai thác CSDL thuận lợi hơn

 Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v

 Lưu ý: CSDL và hệ QTCSDL phải cùng tồn tại và thống nhất với nhau, khi đó mới

có thể khai thác thông tin từ CSDL

 xem hình sgk

b) Các mức thể hiện của CSDL

 Mức vật lý: là mức hiểu một cách

chi tiết dữ liệu được lưu trữ như thế nào,

trong vùng nhớ nào, kích thước bao

nhiêu

5’  Để lưu lưu trữ và khai thác thông tin một cách hiệu quả, các hệ CSDL được xây dựng

và bảo trì dựa trên nhiều yếu tố kĩ thuật của máy tính

 Tuy nhiên, tuỳ theo mức chuyên sâu của mỗi người trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà người làm việc với CSDL có những yêu cầu hiểu biết về CSDL khác nhau

 Ba mức hiểu và làm việc với CSDL là mức vật lý, mức khái niệm và mức khung nhìn

 Mức vật lý là mức hiểu một cách chi tiết

dữ liệu được lưu trữ như thế nào, trong vùng nhớ nào, kích thước bao nhiêu Như vậy CSDL vật lý là một tập hợp các tệp dữ liệu tồn tại trên các thiết bị nhớ

 nghe

 ghi

CSD

L

Trang 6

 Mức khái niệm:

- Những dữ liệu nào được lưu trữ

trong hệ CSDL?

- Giữa các dữ liệu có các mối quan

hệ nào?

5’  Đối với nhóm người quản trị hệ CSDL hoặc phát triển các ứng dụng thường không cần hiểu chi tiết ở mức vật lý, nhưng họ cần

phải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL? Giữa các dữ liệu có các mối quan hệ nào?

 Ví dụ: với CSDL lớp, họ cần biết trong CSDL này có bảng hồ sơ lớp, mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với

một HS, mức hiểu như vậy gọi là mức khái niệm.

 Mức khung nhìn: là mức hiểu

CSDL của người dùng thông qua khung

nhìn (thông qua giao diện của chương

trình ứng dụng, người dùng chỉ cần một

phần thông tin nào đó phù hợp với mục

đích sử dụng của mình)

 Một CSDL chỉ có môt CSDL vật lý,

một CSDL khái niệm nhưng có thể có

nhiều khung nhìn

10’  Khung nhìn là phần CSDL mà mỗi

người dùng cần quan tâm Ví dụ: Với CSDL Lớp, GVCN lớp muốn nhìn thấy các thông tin của HS trong lớp này, còn GV

bộ môn Tin học thì chỉ cần hiển thị họ tên

và điểm của môn Tin

 Cần có các khung nhìn khác nhau cho mỗi GV (Yêu cầu HS xem H6, H7 - tr11)

 Như vậy, một CSDL chỉ có môt CSDL vật lý, một CSDL khái niệm nhưng có thể

có nhiều khung nhìn

 Người dùng làm việc với CSDL thông qua khung nhìn nên không cần biết đến những chi tiết kĩ thuật phức tạp và cũng không biết đầy đủ các thông tin được lưu trữ trong CSDL

 Giải thích H8 – tr12: các mũi tên mô tả giữa các mức thể hiện của CSDL có một sự tương ứng chặt chẽ, đúng đắn để đảm bảo cho hệ CSDL được xây dựng và khai thác tốt

 nghe

3 Củng cố: (10’)

 Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

 Phân biệt CSDL , hệ QTCSDL và hệ CSDL?

 Nêu các mức thể hiện của CSDL?

 Các thành phần trong một hệ CSDL?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Xem SGK

 §1- phần 3.c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

§ 2.Hệ quản trị CSDL

Ngày đăng: 10/09/2013, 20:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w