TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA TOÁN Trương Thị Ngọc Mai ĐỐI NGẪU TRONG MỘT SỐ KHÔNG GIAN HÀM Chuyên ngành: Toán Giải Tích Mã sinh viên: 145D1402090089 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
Trương Thị Ngọc Mai
ĐỐI NGẪU TRONG MỘT SỐ KHÔNG GIAN HÀM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
Trương Thị Ngọc Mai
ĐỐI NGẪU TRONG MỘT SỐ KHÔNG GIAN HÀM
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã sinh viên: 145D1402090089
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS BÙI KIÊN CƯỜNG
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận, với sự cố
gắng của bản thân cũng như sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo và các bạn sinh viên, em đã hoàn thành khóa luận
này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô công tác tại Khoa
Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các thầy cô đã trực
tiếp giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về chuyên
môn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu trong thời gian vừa qua
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, tiến
sĩ Bùi Kiên Cường, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cũng như
cung cấp cho em những kiến thức nền tảng để em hoàn thành khóa
luận này
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trương Thị Ngọc Mai
Trang 4Em xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Bùi Kiên
Cường khóa luận của em được hoàn thành không trùng với bất kì đề
tài nào khác
Trong khi thực hiện đề tài em đã sử dụng và tham khảo các
thành tựu của các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh Viên
Trương Thị Ngọc Mai
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1.1 Không gian tích vô hướng 3
1.2 Không gian Hilbert 5
1.2.1 Một số ví dụ 6
1.3 Phiếm hàm tuyến tính trong không gian Hilbert 6
1.4 Đối ngẫu của không gian Hilbert 11
2.1 Không gian định chuẩn, không gian Banach 13
2.1.1 Không gian định chuẩn 13
2.1.2 Không gian Banach 14
2.2 Phiếm hàm tuyến tính trong không gian định chuẩn 14
2.3 Không gian đối ngẫu 15
2.3.1 Không gian đối ngẫu thứ hai 18
2.4 Định lý Hahn-Banach 19
2.4.1 Định lý Hahn-Banach trong thực và phức 19
2.5 Đối ngẫu của một số không gian Banach 26
2.5.1 Đối ngẫu trong Rn 26
Trang 62.5.2 Đối ngẫu trong `p(1 ≤ p < ∞) 272.5.3 Không gian đối ngẫu của Lp (1 ≤ p < ∞) 312.5.4 Đối ngẫu của C [a, b] 33
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cho X là một không gian định chuẩn Không gian đối ngẫu của
X, ký hiệu X∗ là tập hợp tất cả các phiếm hàm tuyến tính liên tụctrên X Với các phép toán cộng các phiếm hàm và nhân phiếm hàm
với một vô hướng X∗ là một không gian vectơ Hơn nữa, với mỗi phần
Mối liên hệ giữa X và X∗ không rõ ràng lắm, trừ trường hợp X
là không gian định chuẩn có số chiều hữu hạn hoặc X là không gian
Hilbert Để nghiên cứu sâu thêm về không gian đối ngẫu trong các lớp
không gian hàm khác nhau, cùng với niềm say mê của bản thân và
được sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Kiên Cường, em đã thực hiện
khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Đối ngẫu trong một số không gian hàm ”
Trang 82 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về đối ngẫu trong không gian Hilbert và một số
không gian Banach
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp giải tích hàm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối ngẫu trong không gian Hilbert tổng quát và trong một số
không gian Banach cụ thể
5 Cấu trúc khóa luận
Bài khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1 : Đối ngẫu trong không gian Hilbert
Chương 2 : Đối ngẫu trong không gian Banach
Do mới được làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên những
vấn đề được trình bày trong bản khóa luận này không tránh khỏi
những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp của các thầy cô và bạn đọc, để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 9Đối ngẫu trong không gian Hilbert
Định nghĩa 1.1 Cho không gian véc tơ X trên trường P (P là trường
số thực R hoặc trường số phức C) Tích vô hướng trên X là một ánh
xạ từ tích Descartes X × X vào trường P, kí hiệu (·, ·) thỏa mãn cáctiên đề:
Số (x, y) gọi là tích vô hướng của hai véc tơ x và y Không gian
X cùng với một tích vô hướng trên đó được gọi là một không gian tích
vô hướng hay không gian tiền Hilbert
Ví dụ 1.1.1 Cho Rk là không gian véc tơ thực k chiều ∀x, y ∈ Rk :
Trang 10Vậy tiên đề 2 được thỏa mãn.
Vậy tiên đề 3 được thoản mãn
∀x = (x1, x2, xk) ∈ Rk, ta có:
Trang 11(x, x) = (x1, x2, , xk) , (x1, x2, , xk)
Suy ra (x, x) =
q
Pk j=1x2j ≥ 0 ⇒ (x, x) ≥ 0 nếu x 6= θ
Ta có (x, x) = Pk
j=1x2j ⇒ x2
j = 0 ⇔ xj = 0 ⇔ x = θ
Vậy tiên đề 4 được thỏa mãn
Vậy Rk cùng với hệ thức (1.1) là một tích vô hướng
Công thức kx| = p(x, x) là một chuẩn trên không gian tiền Hilbert
Ta gọi chuẩn này là chuẩn sinh bởi tích vô hướng
Định nghĩa 1.2 Một không gian tiền Hilbert H được gọi là một không
gian Hilbert, nếu với chuẩn sinh bởi tích vô hướng, H làm thành một
không gian Banach
Ta gọi là không gian con của không gian Hilbert, mọi không gian
tuyến tính con đóng của nó
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian
Hilbert H là không gian Hilbert con của không gian H
Trang 12với mọi x, y ∈ L2(E, µ).
Định lý 1.1 (F.Riesz) Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trong không
gian Hilbert H đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng:
Trang 13nhờ các tính chất của tích vô hướng và bất đẳng thức Schwarz, công
thức:
f (x) = (x, a), x ∈ H
xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian H
Giả sử f là phiếm hàm tuyến tính liên tục bất kì trên H Kí hiệu
H0 = {x ∈ H : f (x) = 0} Ta thấy H0 là không gian tuyến tính concủa không gian H, vì ∀x, y ∈ H0, ∀a, b ∈ P ta có:
f (ax + by) = af (x) + bf (y) = 0 ⇒ ax + by ∈ H0
Đồng thời H0 là một tập con đóng trong H Thật vậy nếu dãy điểm(xn) ⊂ H0 hội tụ tới x ∈ H, nhờ tính liên tục của phiếm hàm f ta có
f (x) = lim
n→∞f (xn) = 0 ⇒ x ∈ H0
Do đó H0 là một không gian con của không gian H
Nếu H = H0 thì chọn phần tử a = θ, ta nhận được biểu diễn (1.2)
Trang 14|f (a)| = |(a, a)| = kak kak ⇒ kf k ≥ kak
vì vậy kf k = kak Vậy định lí được chứng minh
Áp dụng định lí Riesz vào không gian Lp[a, b] ta được định lísau:
Định lý 1.2 Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian
Lp[a, b] (p > 1) đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng
f (x) =
Z b a
x(t)y(t)dt, x(t) ∈ Lp[a, b] (1.4)
Trang 15trong đó hàm só y(t) ∈ Lq[a, b], (1p + 1q = 1) được xác định duy nhấtbởi phiếm hàm f và
Chứng minh Ta xét p = 2, ∀x(t), y(t) ∈ L2[a, b] ta đặt
(x, y) =
Z b a
Dễ dàng kiểm tra công thức (1.6) xác định một tích vô hướng trên
không gian L2[a, b], mặt khác ta lại có
kxk = p(x, x) =
s
Z b a
|x(t)|2dt
do đó chuẩn sinh ra bởi tích vô hướng trùng với chuẩn xuất phát, nên
không gian L2[a, b] cùng với tích vô hướng (1.6) là một không gianHilbert Giả sử f là một phiếm hàm tuyến tính liên tục bất kì trên
không gian Lp[a, b] (p > 1)
Ta xét trường hợp 1 < p < 2 Ta có L2[a, b] ⊂ Lp[a, b], có thể xem
Lp[a, b] là không gian con đóng của Lp[a, b], khi đó có thể coi f tácdụng lên L2[a, b]
Theo định lí Riesz, tồn tại duy nhất một hàm số y(t) ∈ L2[a, b] saocho
f (x) =
Z b a
x(t)y(t)dt, x(t) ∈ L2[a, b] (1.7)Giả sử hàm số y(t) không tương đương với 0 trên đoạn [a, b] Đặt
Trang 16yn(t) =
(y(t) nếu |y(t)| ≤ n
n sign y(t) nếu |y(t)| > n, n = 1, 2,
Hiển nhiên các hàm số yn(t)(n = 1, 2, ) đo được, bị chặn và |yn(t)| ≤
|y(t)| , (∀t ∈ [a, b]), nên yn(t) ∈ Lq[a, b] ,1p + 1q = 1, p > 1 Ta đặt
|xn(t)|pdt
1 p
=
Z b a
|yn(t)|qdt
1 p
đồng thời ta có
f (xn) =
Z b a
xn(t)y(t)dt =
Z b a
|yn(t)|q−1|y(t)| dt ≥
Z b a
|yn(t)|qdtMặt khác
f (xn) ≤ kf k kxnkp ⇒
Z b a
|yn(t)|qdt ≤ kf k
Z b a
|yn(t)|qdt
1 p
|yn(t)|qdt
1 q
Trang 17Chuyển qua giới hạn trong bất đẳng thức (1.10) khi n → ∞ ta được :
Z b a
|y(t)|qdt
1 q
≤ kf k ⇒ y(t) ∈ Lq[a, b]
Ta lập phiếm hàm
g(x) =
Z b a
x(t)y(t)dt, x(t) ∈ Lp[a, b] (1.11)
Hệ thức (1.11) xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên
Lp[a, b] và kgk = kykq Hiển nhiên g(x) = f (x), (∀x(t) ∈ L2[a, b])
Vì không gian C[a,b] trù mật khắp nơi trong không gian Lp[a, b] đặcbiệt không gian C[a,b] trù mật khắp nơi trong không gian L2[a, b] nên g
là thác triển liên tục duy nhất của phiếm hàm f từ không gian L2[a, b]trên toàn không gian Lp[a, b] và theo định lí Hahn-Banach
Trường hợp p > 2 được chứng minh hoàn toàn tương tự như trên
Vậy định lí được chứng minh
Một phiếm hàm tuyến tính đặc biệt trong H là f (x) = (x, y)
với y ∈ H Từ định lí Cauchy-Schwarz, |f (x)| ≤ kxk kyk
Lấy x = y ta thấy rằng kf k = kyk Ngược lại,ta có định lí sau
Trang 18Định lý 1.3 (Riesz-Fréchet) Nếu f ∈ H∗, có duy nhất y ∈ H saocho f (x) = (x, y), ∀x ∈ H và kf k = kyk.
Chứng minh Nếu f = 0, định lí là tầm thường Giả sử f 6= 0, tập
N ={x ∈ H : f (x) = 0} là đóng và không bằng H Từ H = N L N⊥,lấy một z ∈ N⊥− {0} hạn chế nó sao cho f (z) = 1 Chúng ta sẽ chỉ
Trang 19Đối ngẫu trong không gian định chuẩn
2.1.1 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 2.1 Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian tuyến
tính định chuẩn) là không gian tuyến tính E trên trường P (P = Rhoặc P = C) cùng với một ánh xạ từ E vào tập số thực R kí hiệu làk·k đọc là chuẩn, thỏa mãn các tiên đề sau:
Trang 202.1.2 Không gian Banach
Định nghĩa 2.2 Không gian Banach được định nghĩa là không gian
vecto định chuẩn đầy đủ, nghĩa là một không gian Banach là một không
gian vecto V trên trường số thực hay số phức với một chuẩn k.k sao
cho mọi dãy Cauchy có giới hạn trong V
Mệnh đề 2.1 Nếu M là một không gian con đóng của một không gian
Banach X, thì không gian thương X/M là một không gian Banach
Định nghĩa 2.4 Một phiếm hàm tuyến tính f trong không gian định
Trang 21chuẩn V là bị chặn nếu có một số M > 0 sao cho |f (x)| ≤ M kxk,
với ∀x ∈ V Hằng số M nhỏ nhất thỏa mãn bất đẳng thức trên được
gọi là chuẩn của f , ký hiệu kf k
Định lý 2.1 Cho f là một phiếm hàm tuyến tính trong không gian
định chuẩn V Các mệnh đề sau là tương đương:
(1) f liên tục
(2) f liên tục tại 0
(3) f bị chặn
Ví dụ 2.2.2 Trong l0 (không gian của các dãy hữu hạn) với chuẩn
là tổng các giá trị tuyệt đối các thành phần của nó, ta xác định phiếm
hàm cho bởi x = (x1, , xn, 0, 0, ) ∈ l0, f (x) = Pn
k=1kxk Phiếm hàmtuyến tính đó là bị chặn
Định nghĩa 2.5 Nếu E là một không gian định chuẩn trên trường
K, không gian đối ngẫu của E là
E∗ = B(E, K) = T : E −→ K : T liên tục và tuyến tính
Mệnh đề 2.2 Nếu E là không gian định chuẩn, thì E∗ là không gianBanach
Chứng minh Mệnh đề trên được chứng minh từ một kết quả tổng
quát hơn sau (do lấy F = K)
Định lý 2.2 Cho E là một không gian định chuẩn và F là một không
gian Banach Cho B(E, F ) là kí hiệu của không gian tất cả các toán
Trang 22tử tuyến tính bị chặn T : E −→ F Chúng ta có thể lập B(E, F ) là
một không gian vecto với quy tắc T + S và λT (T, S ∈ B(E, F ), λ ∈ K)như sau:
(T + S)(x) = t(x) + S(x), (λT )(x) = λ(t(x)) với x ∈ E
khi đó toán tử định chuẩn là một chuẩn trên B(E, F ) và lập nó thành
không gian Banach
Chứng minh B(E, F ) là một không gian vecto và toán tử "định chuẩn"
hiển nhiên là chuẩn trên không gian đó Điểm chính cho thấy rằng đây
là một không gian đầy đủ
Lấy một dãy Cauchy {Tn}∞n=1 trong (B(E, F ), k·kop) Với mỗi
x ∈ E không đổi, {Tn(x)}∞n=1 là dãy Cauchy trong F bởi
kTn(x) − Tm(x)kF ≤ kTn − TmkopkxkE
là đúng nếu n và m đều lớn Vì F là không gian đủ, nên điều đó tồn
tại trong F (với mỗi x ∈ E) Nó cho phép chúng ta xác định một ánh
Theo điều kiện Cauchy, ta thấy rằng có thể tìm được N sao cho
kTn− Tmkop < 1 với mọi n, m ≥ N Vì lấy x ∈ E, kxkE ≤ 1 Do đó,
Trang 23kTN(x)kF + sup
x∈E kxk61
kT (x−)TN(x)kF
≤ kTN(x)kop+ 1
Ta thấy vì T bị chặn nên T ∈ B(E, F )
Ta lặp lại vài bước cuối cùng với một số ε > 0 tùy ý mà đã
có 1 trước Theo điều kiện Cauchy ta có thể tìm được N sao cho
kTn− Tmkop < ε với mọi n, m ≥ N Vì lấy x ∈ E, kxkE ≤ 1 Nhưtrên, ta nhận được
kTn(x) − Tm(x)kF = k(Tn− Tm)(x)kF ≤ kTn− TmkF ≤ kTn− Tmkop < ε.với n, m ∈ N, kxk ≤ 1 Cho bất kì n ≥ N và cho m → ∞ ta được
kTn(x) − T (x)kF ≤ ε
Ta có khẳng định trên đúng với mọi x là chuẩn tối đa 1 và mọi n ≥ N
Trang 24kTn − T k = sup
x∈E,kxk≤1
kT (x − Tn(x))kF ≤ εvới n ≥ N điều đó chứng minh rằng Tn → T trong B(E, F ) là mộtkhông gian Banach Điều đó đã chỉ ra hướng của chứng minh trên là
tương tự với chứng minh (với không gian Topo X)(BC(X), k·k∞) là
đủ
2.3.1 Không gian đối ngẫu thứ hai
Cho x ∈ V , ký hiệu hx, x∗i := x∗(x) (tương tự như một tíchtrong) Ký hiệu này cũng cho phép xác định một hàm f trên V∗ (với
x ∈ V xác định):
f (x∗) = hx, x∗i, x∗ ∈ V∗,
trong đó f là tuyến tính, và |f (x∗)| = |hx, x∗i| ≤ kxk kx∗k, nên
kf k ≤ kxk, và theo Hahn-Banach, có một x∗ ∈ V∗ sao cho |hx, x∗i| =kxk kx∗k, do đó kf k = kxk
Định nghĩa 2.6 V∗∗ = (V∗)∗, không gian đối ngẫu thứ hai của mộtkhông gian định chuẩn V , là tập các phiếm hàm tuyến tính bị chặn
trên V∗
Ta thấy, có một ánh xạ ϕ : V → V∗∗, cho bởi ϕ(x) = x∗∗, trong
đó hx∗∗, x∗i = hx, x∗i Ánh xạ này là tuyến tính và "bảo toàn chuẩn":kϕ(x)k = kxk Tuy nhiên, ϕ không phải luôn là toàn ánh, nghĩa là, cóthể có x∗∗ ∈ V∗∗ không được biểu diễn bởi các phần tử của V
Trang 25Định nghĩa 2.7 Một không gian định chuẩn V là phản xạ nếu ϕ là
toàn ánh Khi đó, ta viết V = V∗∗
Ví dụ 2.3.1
1 `p và Lp (1 < p < ∞) là các không gian phản xạ, vì (`p)∗∗ =(`q)∗ = `p, trong đó 1/p + 1/q = 1
2 `1 và L1 không phải là các không gian phản xạ
3 Mọi không gian Hilbert đều là không gian phản xạ
2.4.1 Định lý Hahn-Banach trong thực và phức
Định lý 2.3 (Định lý Hahn-Banach thực) Cho E là một không gian
vecto trên R và M là một không gian vecto con Giả sử p : E → [0, ∞)
là một nửa chuẩn trên E và là α là một phiếm tuyến tính trên M thỏa
mãn
|α(x)| ≤ p(x) ∀x ∈ M
Khi đó tồn tại một mở rộng tuyến tính β : E → R của α và thỏa mãn(i) β(x) = α(x) với mọi x ∈ M (tức là β thác triển α)
(ii) |β(x)| ≤ p(x) với mọi x ∈ E
Trường hợp thường xuyên xảy ra khi E là một không gian định
chuẩn và α là một hàm tuyến tính liên tục trên không gian vecto con
M vì thế α ∈ M∗ và |α(x)| ≤ kαk kxk (x ∈ M ) Sử dụng định lý, ta
có p(x) = kαk kxk
Trang 26Kết luận của định lý là một thác triển tuyến tính β : E → R của αthỏa mãn
|β(x)| ≤ p(x) = kαk kxk (x ∈ E),hoặc các số hạng khác, một thác triển β ∈ E∗ với chuẩn kβk ≤ kαk.Thực tế thì thác triển β không có chuẩn nhỏ hơn α và vì thế kβk =kαk
Định lý 2.4 (Định lí Hahn-Banach cho không gian định chuẩn)
Cho V là không gian định chuẩn thực, và p là một nửa chuẩn liên tục
trong V f là một phiếm hàm tuyến tính xác định trên không gian con
M ⊂ V thỏa mãn f (x) ≤ p(x) trên M Khi đó, có một mở rộng F
của f từ M đến N sao cho F (x) ≤ p(x) trên V
Hệ quả 2.1 Cho f là một phiếm hàm tuyến tính bị chặn xác định
trên một không gian con M của V Khi đó có một mở rộng F của f
đến V sao cho kF k = kf k
Định lý 2.5 (Định lý Hahn-Banach phức) Cho không gian vectơ E
trên trường C và M là một không gian vectơ con Giả sử p : E →[0, ∞) là một nửa chuẩn trên E và giả sử:
Trang 27(i) β(x) = α(x) với mọi x ∈ M
(ii) |β(x)| ≤ p(x) với mọi x ∈ E
Hệ quả 2.2 Nếu E là một không gian định chuẩn và x ∈ E khác
phần tử không, khi đó tồn tại α ∈ E∗ với
kαk = 1 và α(x) = kxk
Chứng minh Cho M = {λx : λ ∈ K}, một không gian con duy nhấtcủa E Xác định α : M → K bởi α(λx) = λ kxk Khi đó α là tuyếntính và
kαk = sup
λ6=0
|α(λx)|
kλxk = 1.
Tương tự α(x) = kxk Theo định lý Hahn-Banach, ta có thể mở rộng
α tới một hàm tuyến tính trên không gian E của chuẩn 1
Hệ quả 2.3 Cho E là một không gian định chuẩn và x, y ∈ E phân
biệt (x 6= y) Khi đó tồn tại α ∈ E∗ với α(x) 6= α(y)
Chứng minh Áp dụng hệ quả 2.2 cho (x − y) ta có α(x − y) 6= 0 ⇒
α(x) 6= α(y)
Hệ quả 2.4 Nếu E là một không gian định chuẩn bất kỳ, khi đó có
một ánh xạ tuyến tính:
J : E → E∗∗ = (E∗)∗