4.1/On định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 4.2/kiểm tra bài cũ : Câu1: Xác định trên bản đồ vị trí, kích thước của lãnh thổ châu Á?với vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?7đ Câu2:Nhữn
Trang 14.2/ Kiểm tra bài cũ:Không.
4.3/Giảng bài mới:
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á
Hoạt động1: Vị trí và kích thước
Châu Á
GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà
cho biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
GV:yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu
hỏi:
- Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền
của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 1016 B
?)Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu
lục nào?
HS:3 đại dương:Thái Bình Dương,Bắc Băng
Dương,Ấn Độ Dương,2 châu:Châu Phi,Châu
Au
- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N,
Đ-T là bao nhiêu? Đặc điểm đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km-.
1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu km2, nếutính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/
B 1016/ B
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:+ Phía Bắc:Bắc băng dương
+ Phía Nam:An độ dương
+ Phía Đông:Thái bình Dương
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu:
+Tây Bắc:Châu Âu
+ Tây Nam:Châu Phi
Phần 1:THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC
CHÂU LỤC (tt)
Chương XI: CHÂU Á
Bài 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH
VÀ KHOÁNG SẢN
Trang 2
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn
xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B)
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B)
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T)
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ)
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó
ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn,
bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400
500m.Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng
(lượn sóng), cao :200 300 m
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên
bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính
trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?
phân bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi?
Nhận xét sự phân bố của các dãy núi , sơn
nguyên, đồng bằng
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên bản đồ
tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên bản đồ tự nhiên
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao
đồ sộ nhất thế giới, tập trung chủ yếu ởtrung tâm lục địa và chạy theo 2 hướng:Đ-Thoặc gần Đ-T, B-N hoặc gần B-N
- Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới phân bố ở rìa lục địa
- Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình châu Á bị chia cắt phức tạp
b/ Đặc điểm khoáng sản:
- Phong phú có trữ lượng lớn, quan trọng nhất:dầu mỏ,khí đốt , than, sắt,crôm và nhiều kim loại màu
4.4/ Củng cố và luyện tập :
Câu1:Đặc điểm địa hình châu Á?
Trang 3
Đáp án: - Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa và chạy theo 2 hướng:Đ-Thoặc gần Đ-T, B-N hoặc gần B-N - Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới phân bố ở rìa lục địa - Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình châu Á bị chia cắt phức tạp Câu2:Những bán đảo sau đây không phải là của châu Á: A/Camsatca, Triều tiên C/Xômali, Floriđa B/Trung An, An độ, Ả Rập D/Alaxca,Califoocnia Đáp án: C,D 4.5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Học bài - Làm Bài tập 1,2,3 Tập bản đồ
- Chuẩn bị bài2:Khí hậu châu Á: + Vị trí địa lí, kích thước, địa hình châu Á ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu? + Châu Á có những đới khí hậu nào? + Việt Nam nằm trong đới và kiểu khí hậu nào? 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do
vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu Á
- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu
-Xác định trên bản đồ các đới khí hậu
-Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
4.1/On định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
4.2/kiểm tra bài cũ :
Câu1: Xác định trên bản đồ vị trí, kích thước của lãnh thổ châu Á?với vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?(7đ)
Câu2:Những bằng dưới đây đồng bằng nào thuộc khu vực Nam Á: (3đ)
A/ Sông Mê kông
B/ Hoa Trung C/ Ấn – Hằng
GTB: Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến xích đạo, kích thước rộng lớn, địa hình phức tạp nên ảnh hưởng lớn đến khí hậu châu Á như thế nào thì bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu:
Trang 5
Hoạt động 1: Khí hậu Châu Á
GV: sử dụng bản đồ “Các kiểu và đới khí
hậu châu Á”, khai thác kênh hình và chữ
SGK, yêu cầu HS quan sát
- Dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực
đến xích đạo có những đới khí hậu nào?
- Mỗi đới nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
GV:Chỉ định HS lên bảng xác định sau đã
nghiên cứu lược đồ H2.1
HS:Đới khí hậu cực và cận cực:từ vòng cực
Bcực
- Đới khí hậu ôn đới:400B Vòng cực Bắc
- Đới khí hậu cận nhiệt:chí tuyến Bắc400B
- Đới khí hậu nhiệt đới:chí tuyến Bắc50
(B-N)
- Đới khí hậu xích đạo:50B 50N
GV:Yêu cầu HS quan sát H2.1:
- Hãy xác định và đọc tên các kiểu khí hậu
trong từng đới khí hậu sau : ôn đới, cận nhiệt,
nhiệt đới Đới nào phân hóa thành nhiều kiểu
nhất ?
HS:Lên bảng xác định đọc tên:
- Ôn đới:ôn đới lục địa, gió mùa, hải dương
- Cận nhiệt:Địa trung hải, gió mùa, lục địa,
núi cao
- Nhiệt đới: nhiệt đới khô, gió mùa
Đới cận nhiệt là nhiều kiểu nhất :4 kiểu
GV:Nêu vấn đề:Tại sao khí hậu châu Á phân
hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau?
HS:Dựa vào sự hiểu biết trả lời
GV:kết lụân, bổ sung : do kích thước, địa
hình, ảnh hưởng của biển và đại dương…
Hoạt động 2: Các kiểu khí hậu phổ
biến ở Châu Á
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận
một nội dung sau :
- Dựa vào bản đồ “Các đới khí hậu” và hình
2.1 xác định khu vực phân bố 2 kiểu khí hậu
chính : kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa
- Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào ?
- Nêu đặc điểm chung của kiểu khí hậu lục
1.Khí hậu châu Á rất đa dạng:
- Do lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều vĩđộ:từ vùng cực đến xích đạolàm cho lượng ánh sáng phân bố không đều nên cónhiều đới khí hậu khác nhau từ bắc xuốngnam
- Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho phân hóa các đới thành nhiều kiểu khí hậu
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khíhậu lục địa
a Khí hậu gió mùa :
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Đông Nam Á, Nam Á
- Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông Á
Trang 6
địa, gió mùa - Đại diện nhóm trình bày,nhận xét, bổ sung - GV chuẩn xác, kết luận - GV mở rộng : nơi có mưa nhiều nhất, ít nhất ở một số nơi b Khí hậu lục địa : - Phân bố chủ yếu ở vùng nội địa và Tây Nam Á 4.4 Củng cố và luyện tập : a Nguyên nhân làm cho khí hậu châu Á phân hóa đa dạng và phức tạp ? b Hoàn hành các câu sau : - Các kiểu khí hậu gió mùa phân bố………
- Các kiểu khí hậu lục địa phân bố………
4.5 Hướng dẫn HS tự học - Hoàn thành tập bản đồ bài 2 - Sưu tầm những tranh về cảnh quan, sông ngòi châu Á 5 Rút kinh nghiệm
-
Trang 7- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân.
- Sự phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á
b Kĩ năng :
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan và hệ thống sông lớn
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
- Châu Á có những đới khí hậu nào ? Xác định gới hạn các đới khí hậu trên bản đồ
? Giải thích sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây
- Gọi HS làm bài tập 1-2 sgk/tr9
4.3 Bài mớí Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Đặc điểm sông ngòi
GV:Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, nêu
nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố
của sông ngòi châu Á
*Quan sát H.1.2 cho biết :
+Tên các sông lớn của khu vực Bắc Á, Đông
Á, Tây Nam Á?
+Nơi bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển
và đại dương nào ?
* Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và kiến
thức đã học cho biết :
+Đặc điểm sông ngòi ở 3 khu vực trên?
+Sự phân bố sông ngòi ở mỗi khu vực trên ?
+Chế độ nước sông ở mỗi khu vực trên ?
1.Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nướcphức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn :+ Bắc Á mạng lưới sông dày, mùa đông đóng băng, mùa xuan có lũ do băng tuyết tan
+ Tây Nam Á vàTrung Á : Rất ít sông , nguồn cung cấp nước cho sông là nước băngtan , lượng nước giảm dần về hạ lưu
+ Đông Á và Đông Nam Á có nhiều sông , sông nhiều nước , nước lên xuống theo mùa
- Sông ngòi và hồ ở Châu Á có giá trị rất lớn
Trang 8
Giải thích nguyên nhân ?
-Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung
-GV dùng bản đồ treo tường chuẩn xác lại
kiến thức
Lưu ý : nhấn mạnh sự ảnh hưởng của địa
hình, khí hậu đối với sông ngòi của từng khu
vực
Gv trình bày bổ sung kiến thức về hồ châu
Á : các hồ lớn như Bai can …
+Nêu gí trị kinh tế của sông và hồ Châu Á ?
Liên hệ giá trị lớn sông ngòi và hồ Việt Nam
Hoạt động 2:Các đới cảnh
quan tự nhiên:
Mỗi nhóm thảo luận nôi dung sau :
*Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên
nào ? (dọc kinh tuyến 800Đ từ Bắc xuống
Nam, theo vĩ tuyến 40 0B từ Tây sang Đông
*Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí
hậu gió mùa và cảnh quan ở khu vực khí hậu
lục địa khô hạn.?
*Tên các cảnh quan thuộc khí hậu : ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới?
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
trên bản đồ
HS
GV chuẩn xác, nhấn mạnh sự phân hóa
cảnh quan từ Bắc xuống Nam, Đông sang
Tây, ảnh hưởng của thay đổi khí hậu từ ven
biển vào nội địa, thay đổi theo vĩ độ…
Hoạt động3:Thuận lợi và khó
khăn của thiên nhiên Châu Á:
-Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
châu Á cho biết những thuận lợi và khó khăn
của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống ?
-Gợi ý : Tài nguyên, thiên nhiên (địa hình,
khí hậu biến động, động đất, núi lửa, thiên
tai….)
trong sản xuất , đời sống , văn hóa , du lịch ,
…
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan Châu Á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi bia
- Rừng cận nhiệt , nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc , Đông Nam Á và Nam Á
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.
Trang 9
Lưu vực đại dương Tên các sông lớn Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương
An Độ Dương
b Điền vào ô trống
4.5 Hướng dẫn HS tự học : - Ôn lại kiến thứ lớp 7 “Môi trường nhiệt đới gió mùa” + Hướng gió + Tính chất + Nguyên nhân hình thành gió mùa đông và gió mùa hạ -Ôn lại khí hậu châu Á -Chuẩn bị bài 4 : nhóm 1,3 gió mùa mùa đông; nhóm 2,4 gió mùa mùa hạ 5 Rút kinh nghiệm :
-
-Anh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống con người Thuận
lợi -
-
-Khó
khăn -
-
Trang 10
ND :16/09/2008
Tiết : 4
Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á
1/ Mục tiêu
a / Kiến thức : Giúp học sinh nắm:
-Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió mùa khu vực Châu Á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới : Bản đồ phân bố khí áp và hướng gió
4.2 / Kiểm tra bài cũ
1 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á ?
- Thuận lợi:Tài nguyên phong phú , khoáng sản đa dạng,…
-Khó khăn : địa hình hiểm trở , thiên tai bất thường,…
4.3/ Giảng bài mới :
GV: Gi i thi u bàiới thiệu bài ệu bài
* GV dùng bản đồ khí hậu Châu Á giới thiệu khái
quát các khối khí trên bề mặt trái đất
* GV giới thiệu chung về lược đồ H4.1- H4.2
(?) Các yếu tố địa lí thể hiện trên lược đồ ?
- HS :
( ?) Hãy nhắc lại các hướng trên bản đồ
- HS :
* GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các khái niệm
+ Trung tâm khí áp?( biểu thị bằng các đường
đẳng áp )
+Đường đẳng áp là gì?
( Nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau )
(?)Ý nghĩa các số thể hiện trên các đường đẳng áp ?
+Khu áp cao trị số đẳng áp càng vào trung tâm
càng cao, khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm
Hoạt động 1: Phân tích hướng gió về mùa đông 1.Phân tích hướng gió về mùa
Trang 11
*Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
(?)Dựa vào H4.1 hãy:
– Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và cao
-Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa
đông
Hoạt động 2:Phân tích hướng gió về mùa hạ:
* HS hoạt động theo nhóm :
-Xác định các trung tâm áp thấp và cao
-Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực
GV gọi đại diện nhóm báo cáo , nhóm khác bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
Đông Nam Á Đông bắc hoặc Bắc Xi bia Xích đạoNam Á Đông bắc (bị biến tính
nên khô ráo , ấm áp )
Xi bia Xích đạo
Mùa hạ
(Tháng 7)
Đông Nam Á Tây nam(bị biến tính ĐN) Ố xtrây-li a , Nam AĐD lục địa
( ?) Qua bảng trên cho biết đặc điểm cơ bản khác
nhau về tính chất giữa gió mùa đông và gió mùa hạ ?
vì sao ?
-Gió mùa đông lạnh khô vì xuất phát từ cao áp trên
lục địa
-Gió mùa hạ mát , ẩm vì thổi từ đại dương vào
GV mở rộng :mùa đông không khí lạnh từ cao áp xi
bia di chuyển xuống nước ta – bị biến tính yếu dần
khi vào miền Bắc –thời tiết lạnh
4.4/ Củng cố và luyện tập
1/ Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu á ở mùa đông và mùa hè ?
- Mùa đông : Lạnh ,khô
2/ Mùa đông ở ĐNÁ có hướng gió ?
- Đông Bắc
3/ Mùa hạ châu á có những TT áp cao nào ?
- Haoai , Nam ÂĐD , ÂĐ D , ôtrâylia
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Quan sát H4.1- H4.2 xác định các hướng gió nơi xuất phát
- ôn tập lại các chủng tộc chính trên thế giới về đặc điểm hình thái , địa bàn phân bố
* Chuẩn bị bài 5 :Đặc điểm dân cư xã hội Châu A
Tại sao Châu Á đông dân cư ?
Trang 12
5/ Rút kinh nghiệm
-
- _ Tiết:5 Ngày dạy:23/09/2008 BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU A 1/Mục tiêu: a/ Kiến thức : Giúp HS: -So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã đạt mức trung bình thế giới, -Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sinh sống ở châu Á -Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á b/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng so sánh các số liệu ,phân tích bản lược đồ dân cư, quan sát ảnh địa lí c/ Thái độ :
-Ý thức về dân số và môi trường 2/ Chuẩn bị:
- GV - Bản đồ các nước Châu Á -Bảng phụ,hiếu học tập , tập bản đồ -HS - Sgk, tập bản đồ, bút lông 3/ Phương pháp dạy học: -Phương pháp trực quan, vấn đáp,thảo luận, giảng giải 4/ Tiến trình: 4.1:Ổn đĩnh tổ chức: Ktra sĩ số 4.1:Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 5HS chấm điểm bài tập bản đồ
4.3:Giảng bài mới:
GTB: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi cùa nền văn minh
lâu đời trên trái đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đậc điểm nổi bật của dân số và dân
cư mà chúng sẽ được tìm hiểu qua bải học hôm nay:
Giáo viên: y/c hs quan sát và đọc bảng thống kê 5.1
?) Số dân châu A so vói các châu lục khác?
Hs:Đông nhất
?) Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % của thế giới?
HS:44,4 triệu Km2 chiếm 23,4%
?) Số dân châu A chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
1/ Một châu lục đông dân nhất thế giới:
- Châu Á có số dân đông nhất chiếm 61% dân số thế giới
Trang 13
HS: chiếm 61%
?) Nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu á
HS:Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng
lớn,màu mỡ,khí hậu đa dạng …sản xuất nông
nghiệp).Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước
cần nhiều lao động.Châu Á là châu lục tiến hành công
nghiệp hóa chậm
GV:yêu cầu HS dựa vào Bảng 5.1 dùng máy tính, tính
mức gia tăng tương đối dân số các châu lục và thế
giới trong 50 năm(1950-100% đến năm 2000)dân số
Châu Á sẽ tăng baonhiêu %?.
GV hướng dẫn cách tính:
Ví dụ:Châu Phi năm 2000 : (784x100):221=354.7%
GV treo bảng phụ yêu cầu HS điền vào ô trống
Châu lục Mức tăng dân số1950-2000
?)Qua bảng trên nhận xét mức độ tăng dân số châu Á
so với châu khác và thế giới?
HS:Đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế giới.
?)Dựa vàobảng 5.1 cho biết: tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thế giới?
HS:Đứng thứ 2(Phi)và ngang bằng thế giới.
?) Do nguyên nhân nào từ một châu lục đông dân nhất
mà hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm đáng
kể?
HS: nhờ thực hiện chính sách dân số…
GV chuyển ý:Dân số đông, châu lục có nhiều chủng tộc
chúng ta tìm hiểu qua phần 2:
Hoạt động 2 : Dân số nhiều chủng tộc:
*GV:yêu cầu HS trả lời kiến thức cũ:
1/Trên thế giới có các chủng tộc chính nào? phân bố
GV:yêu cầu HS quan sát H5.1 cho biết dân cư châu Á
thuộc những chủng tộc nào?địa bàn sinh sống ở đâu?
HS:Dựa H.5.1 trả lời.
?) So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á với
-Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân số và do sự phát triển công ngiệp hóa, đô thị hóa nên tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm
2/Dân số thuộc nhiều chủng tộc :
-Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:
+ Môngôlôit(Tây nam Á, Trung Á, Nam Á)
+Ơrôpêôit(Bắc Á,Đông Á,Đông Nam Á)
Trang 14
châu Au? HS:phức tạp, đa dạng hơn
GV khẳng định :Sự khác nhau về mặt hình thức các chủng tộc không ảnh hưởng tới sự chung sống bình đẳng trong các quốc gia, các dân tộc Hoạt động 3 : Nơi ra đời của các tôn giáo: ?) Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào? HS: 4 tôn giáo:+ An độ giáo. + Phật giáo + kitôgiáo +Hồi giáo GV:yêu cầu HS thảo luận:Mỗi nhóm 1 tôn giáo:Nơi ra đời, Thời điểm ra đời, thần linh tôn thờ, khu vực phân bố
HS thảo luận sau đó ghi phần trả lời vào phiếu học tập Gv yêu cầu HS xem tranh hình 5.2nơi làm lễ của một số tôn giáo+một số bức ảnh sưu tầm và mở rộng về các tôn giáo và nhận xét phần trình bày của các tổ ?)Mặt tích cực của tôn giáo? GV:giáo dục tư tưởng HS hướng thiện tôn giáo. ?) Mặt tiêu cực của tôn giáo? HS:mê tín … ?) Địa phương em có tôn giáo nào? HS:Cao đài, Hòa hảo, thiên chúa giáo, phật
+Oxtralôit.(Nam Á, Đông Nam Á) - Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội 3/ Nơi ra đời của các tôn giáo - Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: + An độ giáo + Phật giáo + Kitôgiáo +Hồi giáo -Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện tránh điều ác 4.4/Củng cố và luyện tập: 1/Vì sao châu Á đông dân?Năm 2002 dân số châu Á đứng thứ hàng thứ mấy trong các châu lục? Đáp án: Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng lớn,màu mỡ,khí hậu đa dạng … sản xuất nông nghiệp).Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước cần nhiều lao động.Châu Á là châu lục tiến hành công nghiệp hóa chậm 2/Tôn giáo có số tín đồ đông nhất thế giới : a/Kitôgiáo c/An độ giáo b/Phật giáo d/Hồi giáo 4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà : - Hoàn thành Bài tập bản đồ -Chuẩn bị bài 6:Thực hành 1 Ôn lại đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan châu Á 2 Các yếu tố tự nhiên trên ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị như thế nào? 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
Trang 15
………
………
………
………
………
………
_ Tiết 6 Ngày dạy : 30/10/2008
Bài 6 : THỰC HÀNH : ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
1 Mục tiêu :
a/ Kiến thức : HS nắm
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á
-Ảnh hưởng của các yếu nhân tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị lớn ở Châu Á
b/ Kĩ năng :
- Phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị lớn ở Châu Á
- Xác định , nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn Châu Á
c/ Thái độ:
- Giáo dục vấn đề môi trường, nhà ở, việc làm nơi đô thị,
2 Chuẩn bị :
Gv : Bản đồ dân số , mật độ dân số và các đô thị lớn Châu Á
HS : Kiến thức về địa hình ,cảnh quan , sông ngòi Châu Á
3 Phương pháp:
- Diễn giảng , trực quan , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
4 Tiến trình :
4.1 : On định lớp :KTSS
4.2 :KTBC :
a/ Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á?
-Phần lớn đất đai nằm trong vùng khíhậu ôn đới và nhiệt đới
-Nhiều đồng bằng rộng lớn
- Là cái nôi của nền văn minh lúa nước
b/ Các yếu tố tự nhiên thường ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị?
-Địa hình
-Khí hậu
-Sông ngòi
4.3 Giảng bài mới:
GTB :Là châu lục rộng lớn nhất và có số dân đông nhất , Châu Á có đặc điểm phân bố dân
cư như thế nào ? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân
cư và đô thị Châu Á ? Đó là nội dung của bài học hôm nay
GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành
- Phân tích lược đồ , bản đồ để nhận biết đặc
Trang 16
điểm phân bố dân cư Châu á
- Phân tích lược đồ ,bản đồ để nhận biết một số
+ Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến thức
đã học giải thích sự phân bố dân cư GV yêu cầu
Hs đọc kí hiệu mật độ dân số (MĐDS) ,sử dụng
kí hiệu nhận biết nơi thưa dân , đông dân Châu Á:
nhận xét loại MĐDS nào chiếm diện tích lớn nhất
(GV yêu cầu HS dùng màu sáp tô màu bản đồ của
-Xác định nơi phân bố chính trên bản đồ
-Loại MĐDS nào chiếm diện tích lớn
-Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không
đều ở Châu Á
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV chuẩn xác
kiến thức theo bảng sau :
<1 ng/ km2 Bắc LB Nga, tây Trung
Quốc, Arập Xê út, Apganixtan, Pakixtan1-50 ng/ km2 -Nam LB Nga, bán đảo
Trung Ấn, Đông Nam Á
- Đông Nam Thổ Nhĩ
Kì, I-ran51-100 ng/ km2 Ven Địa Trung Hải,
trung tâm Ấn Độ, Một
số đảo Inđônêxia, Trung Quốc
>100 ng/ km2 Ven biển Nhật Bản,
Đông Trung Quốc, ve biển Việt Nam, Nam Thái Lan, Ven biển Ấn
Độ, một số đảo Inđô
Bài tập 1 : Phân bố dân cư Châu Á:
Chiếm DT Đặc điểm tự nhiênLớn nhất
- Khí hậu rất lạnh, khô
- Địa hình rất cao, hiểm trở
- Mạng lưới sông ngòi rất thưa
Khá - Khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt đới khô
- Địa hình núi và cao nguyên
- Mạng lưới sông thưa
Nhỏ - Khí hậu ôn hòa, có
Trang 17
Hoạt động 2: Các thành phố lớn Châu Á - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2 - Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1 trên bản đồ phân bố dân cư châu Á - Xác định các thành phố lớn của các nước trên - Cho biết các thành phố lớn thường được xây dựng ở đâu ? Tại sao có sự phân bố đó ? - Tiến hành : GV treo bản đồ phân bố dân cư châu Á.Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành một yêu cầu - Yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác theo dõi, nhận xét,bổ sung - GV chuẩn xác - Đồng bằng châu thổ rộng, ven biển - Khia thác lâu đời, tập trung nhiều các đô thị lớn Bài tập 2 : Các thành phố lớn châu Á - Tôkyô - Xơ-un - Manila - Bắc Kinh - TP HCM - Giacacta - Băng Cốc - Đacca - Mumbai - Côncata - Carasi - Batđa - Phân bố tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển 4.4 Củng cố và luyện tập : - Yêu cầu HS xác định trên bản đồ các khu vực tập trung đông dân nhất, thưa dân nhất ở châu Á - Xác định nhanh vị trí một số thành phố lớn của các nước 4.5 Hướng dẫn HS ôn tập : - Đặc điểm vị trí địa lí châu Á - Đặc điểm tự nhiên châu Á : địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan… - Hoàn thành bài tập bản đồ 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18
a/ Kiến thức : Giúp HS ôn lại kiến thức:
- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quan, khí hậu
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
4.1:Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong phần giảng bài mới.
4.3:Giảng bài mới:
GTB: Châu Á là 1 châu lục rộng lớn nhất thế giới Có điều kiện tự nhiên đa dạng, dân cư đông
… Hôm nay chúng ta tiến hành “ôn tập những đặc điểm trên của châu Á”:
GV:yêu cầu HS ôn tập đặc điểm tự nhiên châu Á
trên bản đồ.Gv đưa ra câu hỏi HS trả lời và xác
?) Nêu đặc điểm địa hình châu Á? Xác định một
số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng châu Á trên bản
đồ?
HS:Trả lờivà xác định.
1 Đặc điểm tự nhiên :
Trang 19
?) Khí hậu châu Á phân thành mấy đới?Các đới
phân thành những kiểu nào?Hãy xác định?
HS:Trả lờivà xác định
?) Hãy giải thích nguyên nhân?
HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ, lãnh thổ rộng lớn,
ảnh hưởng của địa hình xa biển hoặc gần biển
?) Đặc điểm sông ngòi châu Á?Xác định các hệ
- Nhiều đồng bằng rộng nhất thế giới
- Núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen
kẽ Địa hình chia cắt phức tạp
- Phân hóa đa dạng (5 đới).Mỗi đới lại
có nhiều kiểu khí hậu
- Hai kiểu khí hậu phổ biến:
+ Gió mùa:Đông á, Đông NamÁ, Nam Á
+ Lục địa:
Trung Á, Tây NamÁ
- Mạng lưới sông khá phát triển, phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống chính
- Cảnh quan rất
đa dạng
-Phong phúcó trữlượng lớn:+ Dầu
mỏ ,khí đốt.+ Sắt+Crôm+ Kim loại màu
?) Nhận xét chung đặc điểm tự nhiên Châu Á so
với các châu lục khác mà em đã học ?
HS:Châu Á là châu lục rộng nhất nhất, có điều
kiện tự nhiên đa dạng ,phong phú nhất.
Hs làm việc theo nhóm(4 nhóm)
điểm dân cư, xã hội châu Á
HS:trình bày.
GV chuẩn xác kiến thức theo bảng :
2/ Đặc điểm dân cư, xã hội:c đi m dân c , xã h i:ểm dân cư, xã hội: ư, xã hội: ội:
Trang 20
Dân cư Chủng tộc Tôn giáo - Dân số đông nhất(chiếm 61% dân số thế giới) - Phân bố không đều - Hiện nay tỉ lệ tăng dân số châu Á giảm:nhờ thực hiện hiện tốt chính sách dân số, do sự phát triển công nghiệp hóa,đô thị hóa - 3 chủng tộc: + Môngôlôit:Bắc Á,Đông Á, Đông NamÁ + Ơrôpêôit: Trung Á, Tây NamÁ, Nam Á + Oxtrâylôit: Namá, Đông NamÁ -4 tôn giáo lớn: + An độ giáo:An độ + Phật giáo: An độ + Kitô giáo: Patextin + Hồi giáo: Ả rập Xêut 4.4/Củng cố và luyện tập: 1/ Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á: a.Đông và Bắc Á c.Đông NamÁ b.Nam Á d.Tây Nam Á. 2/Kiểu khí hậu gió mùa cận nhiệt phân bố: a.Trung Á c Đông Á b.Đông Nam Á d NamÁ Đáp án: 1/ d 2/c 4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - On tập toàn bộ những kiến thức đã học , chuẩn bị giấy , bút, thước kẻ tiết sau kiểm ta 1 tiết 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
_
Tiết: 8
Ngày dạy: 13 /10 /2008
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 21Câu hỏi kiểm tra
c.Đại Tây Dương d Ấn Độ Dương
2.Khí hậu Châu Á được chia thành nhiều
4 Các sông lớn ở Đông Á là các sông :
a.Ô-bi, Ê-nit-xây,Lê Na b.A-mua, Hoàng
Hà, Trường Giang
c.Mê Công, Ấn Hằng, Hằng Hà
Đáp án : I.Trắc nghiệm(5đ):
Trang 22Câu 2:Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội châu
Á?Vì sao dân cư tập trung đông ở Châu Á?(3đ)
- Thuận lợi:Tài nguyên đadạng :Khoáng sản (than đá, dầu mỏ,…),năng lượng,…
-Khó khăn :địa hình hiểm trở, khí hậukhắc nghiệt , thiên tai bất thường
II.Tự luận (5đ)
Câu 1:Đặc điểm địa hình châu Á:(2 đ)
- Nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao
đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo 2 hướng chính: Đ-T,gần Đ – T; B- N, gần B- N như :dãy núi:Hymalaya, Thiên sơn,Côn luân, Đại hưng an…, Sơn nguyên :Trung XiBia, Tây tạng, Iran …(1,5đ)
- Nhiều đồng bằng lớn phân bố ở rìa lục địa như :An hằng, Hoa Bắc, Hoa trung, Lưỡng Hà …(1đ)
- Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau Địa hình chia cắt phức tạp.(0,5đ)
do sự phát triển của công nghiệp hóa đôthị hóa mà tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiêncủa châu Á giảm.(1đ)
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :3 chủngtộc chính:Môngôlốit, Ơrôpêốit,Ô-tralốit.(0,5 đ)
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn: An độgiáo, Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.(0,5đ)
* Dân cư đông ở Châu A là do:
-Phần lớn đất đai ở vùng ôn đới và nhiệtđới
-Nhiều đồng bằng rộng lớn-Là cái nôi của nền văn minh lúa nước(1đ)
4.4/ Củng cố và luyện tập:
-GV thu bài kiểm tra của HS
-Nhận xét tiết kiểm tra
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
1 Chuẩn bị bài 7:Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á:
Trang 23
2 Quá trình phát triển kinh tế của các nước châu Á?
3 Vì sao Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Á?
4 Đặc điểm kinh tế- Xã hội của các nước châu Á hiện nay?
5 Sưu tầm tài liệu nói về con đường tơ lụa
Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế các nước châu Á
KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức (HĐ 1,2)
4.2/ Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra của HS
4.3/ Giảng bài mới
GTB:Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng trong một thời gian dàiviệc xây dựng kinh tế – xã hội bị ch ậm lại Tại sao như vậy chúng ta cùng nhau nghiên cứu qua bài họcngày hôm nay
Hoạt động 1 Vài nét về lịch sử phát triển
của các nước Châu Á:
*GV:yêu cầu HS đọc SGK phần a mục 1
?) Thời cổ đại, trung đại các dân tộc châu Á đã
đạt được những tiến bộ như thế nào trong phát
1/ Vài nét về lịch sử phát triển của châu Á :
a/ Thời kì cổ đại, trung đại:
Trang 24
triển kinh tế?
HS: Khai thác chế biến khoáng sản, thủ công.
?) Dựa vào bảng 7.1 cho biết thương nghiệp
Châu Á đã phát triển ntn?
?)Cho biết thương nghiệp nổi tiếng mặt hàng gì?
ở khu vực và quốc gia nào?
HS:dựa vào bảng 7.1 SGK trả lời
GV:kết luận
GV:mở rộng giới thiệu sự phát triển của con
đường tơ lụa nổi tiếng ở châu A nối liền buôn
bán với châu Au
?)_Thời kì nào nền kinh tế các nước châu Á lâm
vào tình trạng khủng hoảng?(thuộc địa của tư
bản phương tây)
?) Trong thời kì này có một nước duy nhất thoát
khỏi tình trạng yếu kém là nước nào?(Nhật Bản)
?) Tại sao Nhật bản là nước phát triển nhất châu
Á?(Thực hiện cải cách Minh Trị)
- Đại diện nhóm trình bày
GV:chốt ý
Gv:giới thiệu và mở rộng những nét cơ bản về
cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng và kết quả
lớn lao của cuộc cải cách này.
Hoạt động 2:Đặc điểm phát triển kinh tế-xã
hội của các nước và lãnh thổ Châu Á hiện
nay
HS đọc mục 2 SGK kết hợp kiến thức đã học cho
biết:
? ) Đặc điểm kinh tế – xã hội các nước châu Á sau
chiến tranh thế giới lần thứ 2 ntn?
HS: Các nước lần lượt giành được độc lập, kinh tế
kiệt quệ, yếu kém
? ) Nền kinh tế châu Á bắt đầu có sự chuyển biến khi
nào?
HS: Sau chiến tranh thế giới thứ 2:Nhật Bản cường
quốc KT thế giới, Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo
trở thành con rồng châu Á
? ) GV:dựa vào bảng 7.2 , hãy kể tên các quốc gia được
-Các nước châu Á có quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong kinh tế, khoa học
b/ Từ thế kỷ XVII sau chiến tranh thế giới lần II:
- Tình trạng phát triển còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng
2/ Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Xuất hiện cường quốc kinh tế: Nhật Bản
và một số nước công nghiệp mới:Hàn Quốc, Xingapo, Thái Lan…
Trang 25
phân theo mức độ thu nhập thuộc nhóm gì ?
HS: Cao:Nhật Bản, Cô ét.
TB trên: Hàn quốc, Malaixia
TB dưới: Trung quốc, Xingapo
Thấp: Udobêkitan, Lào Việt Nam
? ) Nước nào có bình quân GDP/ người cao nhất so với
: Dựa vào SGK đánh giá sự phân hóa các nhóm
nước theđặ điểm phát triển kinh tế?
HS báo cáo kết quả
GV chuẩn kiến thức theo bảng :
Công nghiệp hóa nhanh,nông nghiệp có vai trò quan trọng
Khai thác dầu khí để xuất khẩu
-Nhật Bản
-Xingapo, Hàn Quốc
-Việt Nam, Lào
-Trung Quốc, An độ, Thái lan
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Câu1: Đặc điểm phát triển KT-XH châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Đáp án: Kinh tế có nhiều chuyển biến mạnh mẽ,tuy nhiên sự phát triển KT-XH giữa cácnước không đều
Câu 2: Nối ô chữ ở cột A với cột B cho thích hợp:
Có mức thu nhập cao
Tỉ trọng nông nghiệp thấp
Trang 26TB trên, thu nhập cao).
- Hoàn chỉnh bài tâp Bản đồ, học bài
- Chuẩn bị bài 8:
+ Thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp của các nước châu Á?
+ Sưu tầm tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở 1 số nước châu Á?
Tỉ trọng nông nghiệp cao
Trang 27
Tiết 10
Ngày dạy:… /…./07
Bài8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á 1/ Mục tiêu:
a/Kiến thức:
Trình bày được tình hình phát triển của các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và nơi phân bố
b/Kĩ năng:
Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế các nước châu Á
Phân tích ảnh địa lí, biểu đồ, bảng số liệu
4.2/Kiểm tra bài cũ:
Câu1:Thời cổ đại và Trung đại các dân tộc châu Á đạt trình độ phát triển cao vì:(3đ)
A/Không có chiến tranh tàn phá C/Chế tạo được máy móc hiện đại
B/Khai thác, chế biến khoáng sản D/Thương nghiệp phát triển có nhiều mặt hàng
Câu2:Trình bày các đặc điểm chính về tình hình phát triển KT-XH châu Á?(7đ)
Đáp án : Câu1:C,D (3đ)
Câu2:
- Kinh tế các nước châu Á sớm phát triển nhưng bị chế độ thực dân phong kiến kìm hãm (2đ)
- Sau chiến tranh các nước giành được độc lập khôi phục và phát triển kinh tế (2đ)
- Trình độ phát triển KT giữa các nước không đồng đều… (3đ)
4.3/ Giảng bài mới:
Trang 28
GTB:Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn các nước châu A đẩy mạnh phát triển kinh tế.Song sự phát triển cũa các nước không đồng đều.Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ điều này
GV:yều cầu HS quan sát bản đồ và H.8.1 SGK để
làm Bài tập 1 Tập bản đồ
HS:Báo cáo kết quả,bổ sung
GV:Chuẩn kiến thức trên bản đồ và bảng phụ:
Khu vực Cây trồng Vật nuôi
Lợn, cừu, trâu, bò
Tây Nam Á
Nội địa
Bông, lúa mì,chàlà, chè
Cừu, trâu bò
?) Tại sao cây trồng, vật nuôi ở Đông Á,
Đ.N.Á,Nam Á lại khác biệt so với Tây Nam Á và
nội địa?
HS: Cây trồng và vật nuôi thích ứng với khí hậu,
mà các khu vực này có khí hậu khác
nhau :ĐÁ,ĐNÁ,NÁ có khí nhiệt đới gió
mùa,TâyNamÁ, Nội Địa có khí lục địa nên có cây
trồng và vật nuôi khác nhau
?) Nhận xét gì nông nghiệp ở các nước châu Á?
HS:trả lời
GV:Kết luận:
?) Ở châu Á loại cây trồng nào giữ vai trò quan
trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp?
- Sản lượng cây lúa chiếm 93%SL thế giớitrong khi
đó cây lúa mì chỉ chiếm39%SL thế giới
?) Quan sát H.8.2/SGK: Cho biết những nước sản
xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao
Trang 29
?) Tại sao những nước trên có sản lượng lúa gạo
cao trên thế giới nhưng không phải là nước xuất
khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới?
Hs: Vì những nước này có dân số đông sản lượng
lương thực chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước.q
?) Nước nào châu Á xuất khẩu gạo thứ 1,2 trên thế
giới?
HS: Thái Lan, Việt nam.
Gvliên hệ : Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam
trong những năm gần đây
GV: HS quan sát H.8.3 cho biết+một số bức ảnh
trong sản xuất nông nghiệp :mô tả nội dung bức
ảnh(
Diện tích, số lao động, công cụ lao động)
?) Nhận xét gì về trình độ sản xuất nông nghiệp ở
Hoạt động 3:Thảo luận (3 nhóm)
Nhóm1:Nghành công nghiệp nào phát triển phổ
biến ở châu Á?vì sao?
Nhóm2:Ngoài nghành CN phổ biến châu Á còn
phát triển mạnh nghành nào nữa?Ở đâu?
Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của
Nhật Bản, Hàn quốc là bao nhiêu?
HS: dựa vào bảng 7.2 trả lời.
?)
Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong
cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của các nước
- Cơ cấu ngành đa dạng
3/ Dịch vụ:
- Các nước có ngành dịch vụ phát triển :Nhật bản, Hàn quốc, Xingapo
- Đó là những nước có trình độ phát triển cao, đời sống nhân nâng cao
Trang 30
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào? Đáp án:
Sản lượng lúa gạo rất cao :93% thế giới
Trung quốc, An độ trước đây thiếu ăn, đủ ăn, xuất khẩu
Việt Nam, Thái Lan là những nước xuất khẩu đứng 1,2 thế giới
Câu2: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc xếp theo thứ tự từ thấp đến cao:
A/Nhật bản, Trung quốc, Hàn Quốc
B/Trung quốc, Hàn quốc, Nhật Bản
C/ Hàn quốc, Nhật bản, Trung quốc
Ví dụ:Các nước đông dân sx đủ lương thực:T.Quốc, An Độ, …
- Chuẩn bị bài 9:Khu vực Tây Nam Á
1 Xác định giới hạn, danh giới khu vực?
2 Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị khu vực?
Trang 31a/Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Xác định vị trí địa lí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực
- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng một “điểm nóng” của thế giới
b/Kĩ năng: Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ
- Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát triển kinh tế- xã hội
- Xác lập mối quan hệ giữa vị trí,địa hình, khí hậu
c/ Thái độ: Nhận thức đúng về tình hình chính trị ở khu vực này
2/ Chuẩn bị:
a/GV:Bản đồ tự nhiên châu Á, Bảng phụ.Tập bản đồ
- Bản đồ khu vực Tây nam Á
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu1:Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được thể hiện như thế nào?(7đ) Câu2:Điền vào “…”những từ thích hợp:
Muốn phát triển thành nước có thu nhập cao phát triển bền vững thì phải có quá trình chuyển đổi cơ cấu GDP:Giảm (1)… , phát triển (2)…, trên nền tảng đó phát triển ….(3)
Đáp án:Câu 1:Thành tựu:
- Sản lượng lúa gạo cao.những nước dân đông như :Trung quốc, An độ thiếu lương nay đã
đủ ăn còn xuất khẩu Thái lan , Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ 1,2 thế giới.(7đ)
Câu 2:1 nông nghiệp,2 công nghiệp,3 dịch vụ.
4.3/Giảng bài mới:
GTB: Chúng ta học về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội các nước châu Á.Bắt đầu từ hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các khu vực của châu Á.Khu vực đầu tiên chúng tìm hiểu là khu vực Tây Nam Á
nhân.
GV yêu cầu HS quan sát H9.1 : Khu vực nằm ở
vĩ độ nào?thuộc kiểu khí hậu gì?
HS:120B 420B;260Đ 730Đ.Khí hậu:đới
nóng, cận nhiệt
1/Vị trí địa lí: