Điện thoại di động là một công cụ di động nhằm giúp con người trao đổi thông tin nhanh và tiện dụng, mọi đối tượng trong xã hội ngày nay đều có thể sử dụng điện thoại di động từ n
Trang 3ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN SỬ DỤNG
ĐIỆN THOẠI CỦA SINH VIÊN
Trang 4Điện thoại di động là một công cụ di động nhằm giúp con người trao đổi thông tin nhanh và tiện dụng, mọi đối tượng trong
xã hội ngày nay đều có thể sử dụng điện thoại di động từ những người nông dân đến những sinh viên, học sinh Điện thoại di động ngày càng trở nên phổ biến và gần gũi, gắn liền với đời sống hàng ngày của người dân và gần như không thể thiếu đối với lớp trẻ hiện nay Với điều kiện kinh tế cũng như tính chất của công việc của mỗi cá nhân là khác biệt Với ý nghĩa đó nhóm mình quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sử dụng điện thoại của sinh viên để làm đề tài nghiên cứu
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 5• Sử dụng phiếu khảo sát đến các bạn sinh viên khóa 17 ngành kế toán trường ĐHĐT
• Nhóm phát ra 50 phiếu khảo sát.
• Thu lại được 33 phiếu hợp lệ
• Căn cứ vào các số liệu đã thu thập được tiến hành hồi quy, kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi.
• Vận dụng các kiến thức của môn kinh tế lượng và các phần mềm excel, stata…
PHƯƠNG HƯỚNG THU THẬP SỐ LIỆU VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sử dụng điện thoại
Trang 7Thời gian sử dụng điện thoại: là khoảng thời gian dùng để thực hiện các thao tác trên điện thoại nhằm phục vụ các nhu cầu của người sử dụng như: liên lạc, tìm kiếm, trao đổi thông tin, học tập, giải trí….
Thời gian rảnh rỗi là thời gian người đó không có việc gì để làm hoặc không biết phải làm gì.
Đối tượng liên lạc thường xuyên: là những người có sự giao tiếp lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian nhất định dựa trên cơ sở thực hiện các mục đích khác nhau với chủ thể liên lạc như các thành viên trong gia đình, bạn bè, thầy cô, người yêu,…
Trang 8Thiết lập mô hình tổng quát:
Y =
•
Trang 9X1: Thời gian rảnh của sinh viên trong một ngày
X2: Thời gian tự học của sinh viên trong một ngày
X3: Số người liên lạc thường xuyên của sinh viên trong một ngày X4: Thời gian lên thư viện của sinh viên trong một ngày
Biến định tính:
D1: Có tham gia mạng xã hội: 1 ; Không tham gia mạng xã hội: 0 D2: Có người yêu: 1 ; Không có người yêu: 0
Trang 12MÔ HÌNH HỒI QUY
GỐC
Trang 13Phương trình hồi quy:
Y= 1.622 + 0.35X1 – 0.48X2 + 0.0446X3
- 0.9983X4 + 0.33D1 + 0.145D2
• Nhận xét: Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế =87.19 %
• Dựa vào bảng mô hình hồi quy gốc ta thấy các biến X1,X2,X4 có nên các biến này có ý nghĩa thống kê Các biến còn lại có > 0.05 nên
không có ý nghĩa thống kê
•
Trang 14TG sử dụng ĐT
Thời gian rảnh Thời gian học tập
Số người txll
TG lên thư viện Tham gia MXH Người yêu
Trang 16KIỂM ĐỊNH
Trang 17Nhận xét: Các hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 1 nên giữa các biến không có sự tương quan
Vậy mô hình không bị đa cộng tuyến
Trang 18Nhận xét: Ta thấy các biến Mean VIF < 3
=> Mô hình không bị đa cộng tuyến
Trang 19Nhận xét: Chỉ số Pvalue = 0.1849>0.05 nên mô hình
không có hiện tượng phương sai thay đổi
KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI
Trang 20PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY
Y= 1.622 + 0.35178X1 – 0.48X2 + 0.0446X3
- 0.9983X4 + 0.33D1 + 0.145D2
• Phân tích ảnh hưởng các biến =87.19 % các biến độc lập trong mô hình có thể giải thích được 87.19% sự biến động của biến phụ thuộc
• Với biến có ý nghĩa thống kê
, số giờ lên thư viện không thay đổi thì thời gian sử dụng điện thoại trung bình là 1.622
•
Trang 21• X1(cùng chiều): Thời gian rảnh (giờ/ngày) tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng điện thoại Cụ thể khi số giờ rảnh tăng (giảm) giờ thì thời gian sử dụng điện thoại tăng (giảm) 0.35 giờ.
• X2 (ngược chiều): Thời gian học tập (giờ/ngày) tỷ lệ nghịch với thời gian sử dụng điện thoại Cụ thể khi số giờ rảnh giảm (tăng) giờ thì thời gian sử dụng điện thoại tăng (giảm) 0.48 giờ
• X4(ngược chiều): Thời gian lên thư viện (giờ/ngày) tỷ lệ nghịch với thời gian sử dụng điện thoại Cụ thể khi số giờ rảnh giảm (tăng) giờ thì thời gian sử dụng điện thoại tăng (giảm) 0.9983 giờ.
Với mức ý nghĩa
Trang 22
• X3(cùng chiều): Số người thường xuyên liên lạc tỷ lệ thuận với
liên lạc tăng (giảm) giờ thì thời gian sử dụng điện thoại tăng
(giảm) 0.0446 giờ
Với mức ý nghĩa
Trang 23
Mô hình cho thấy :
+ Để giảm thời gian sử dụng điện thoại: tăng thời gian học tập, thời gian lên thư viện.
+ Để tăng thời gian sử dụng điện thoại: tăng thời gian
rảnh, tăng số người thường xuyên liên lạc.