TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA KINH TẾ QUỐC TẾ *********** TIỂU LUẬN MÔN KINH TÊ LƯỢNG ĐỀ TÀI: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MỸ PHẨM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
***********
TIỂU LUẬN MÔN KINH TÊ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG
MỸ PHẨM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI”
Họ và tên thành viên Mã sinh viên
2 Lê Thị Quỳnh Châu 1811110089
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT 2
MỤC LỤC 3
MỤC LỤC BẢNG 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
1 Các định nghĩa, khái niệm cơ bản 6 1.1 Người tiêu dùng và thị trường người tiêu dùng 6
1.2 Hành vi người tiêu dùng 6
2.Các mô hình nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng 7 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001) 7
2.2 Nghiên cứu về “Phong cách ra quyết định của người tiêu dùng” của Sproles & Kendall (1986) 8
2.3 Ảnh hưởng của yếu tố hình ảnh bản thân đến sự lựa chọn thương hiệu và sự hài lòng của người tiêu dùng - Ahmad Jamal; Mark M.H Goode, 2001 9
CHƯƠNG 2: Mô hình nghiên cứu 10
1 Mô hình 10 2 Biến số 12 3 Nguồn lấy dữ liệu 12 4 Kỳ vọng về hệ số hồi quy 13 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
1 Mô tả thống kê và tương quan các biến 14 1.1 Mô tả thông kế 14
1.2 Tương quan các biến 16
2.Kết quả ước lượng và kiểm định 17 2.1 Kết quả ước lượng 17
2.2 Kiểm định 20
Trang 4KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Mô hồi hồi quy của Philip Kotler (2005) 7
Bảng 2: Mô tả thống kê các biến 14
Bảng 3: Thống kê tương quan các biến 16
Bảng 4: Bảng kết quả hồi quy 19
Bảng 5: Kiểm định đa cộng tuyến - VIF 22
Bảng 6: Số liệu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của sinh viên Đại học Ngoại Thương 27
Bảng 7: Danh sách các thành viên trong nhóm 27
Bảng 8: Bảng đánh giá điểm của các thành viên 28
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội xưa nay luôn đề cao phẩm chất của con người, tính cách luôn rất quantrọng nhưng không gì hoản hảo hơn một người vừa có tính cách tốt lại có khuôn mặtđẹp Do đó tổ tiên chúng ta đã biết tự làm đẹp bằng nhiều hình thức như nhuộm răng, ăntrầu để đỏ môi Ngày nay, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ giúp cho mức sống, thu nhập,điều kiện sinh hoạt được cải thiện đang kể, giao thương giữa các quốc gia được mở rộng
và tạo điều kiện cho việc hội nhập và tiếp thu văn hoá mới, khiến cho việc sử dụng mỹphẩm, trang điểm ngày càng trở nên đơn giản và phổ biến, trở thành một phần không thếthiếu trong cuộc sống nhiều người, đặc biệt là các bạn sinh viên
Việc làm đẹp sẽ giúp các bạn sinh viên trở nên tự tin giao tiếp với người đối diệntrong giao tiếp cũng như trong đời sống hàng ngày Làm đẹp cũng là việc thể hiện được
sự tôn trọng với người khác, giúp các bạn sinh viên có thể hoà hợp tốt hơn với xã hộiyêu thích sự hoàn mỹ như hiện nay, gặp được nhiều thuận lợi hơn trong mọi việc và mở
ra nhiều cơ hội mới trong tương lai Để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng mỹ phẩm củasinh viên, nhóm chúng em đã chọn đề tài:
“SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG MỸ PHẨM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG”
Bài tiểu luận nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mỹphẩm của sinh viên Đại học Ngoại Thương, từ đó chúng ta có thể có cái nhìn kháchquan và đưa ra những phương án phù hợp để phát triển nền công nghiệp mỹ phẩm nướcnhà
Nhóm chúng em vô cùng cảm ơn TS Vũ Thị Phương Mai đã hỗ trợ và giải đápnhững thắc mắc trong quá trình thực hiện đề tài của chúng em Mặc dù đã cố gắng hếtsức, song bản thân chúng em vẫn còn nhiều hạn chế về hiểu biết và phương pháp thuthập dữ liệu, bài tiểu luận của chúng em sẽ không thể tránh khỏi sai sót Chúng em rấtmong được nhận sự phê bình, góp ý của cô để bài tiểu luận của chúng em được hoànthiện hơn!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1 Các định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.1 Người tiêu dùng và thị trường người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Người tiêu dùng có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc một nhóm người
Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia đình và nhóm người hiện tại và tiềm năng mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhucầu cá nhân
Khách hàng của thị trường người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa Những khác biệt này đã tạo nên sự phong phú và đa dạng
về nhu cầu và ước muốn, sức mua và các đặc điểm khác trong hành vi mua sắm và sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng
1.2 Hành vi người tiêu dùng
Có nhiều định nghĩa hành vi người tiêu dùng đã được đưa ra Theo Hawkins vàcộng sự: “Hành vi người tiêu dùng chính là việc nghiên cứu các cá nhân, nhóm hay tổchức và các quá trình họ lựa chọn, sử dụng, giữ gìn và thải bỏ sản phẩm, dịch vụ, trảinghiệm hay ý tưởng để thỏa mãn nhu cầu và các tác động của những quá trình này lênngười tiêu dùng và xã hội”
Đứng trên giác độ của khoa học hành vi hiểu một cách ngắn gọn: “Hành vi ngườitiêu dùng là một quá trình của người tiêu dùng trong đó họ hình thành các phản ứng đáplại đối với một nhu cầu.”
Như vậy, qua hai định nghĩa trên, có thể xác định hành vi người tiêu dùng là:
tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởinhững yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môitrường ấy
dùng, và xử lý hoạt động dịch vụ
Trang 72.Các mô hình nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng
2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001)
Để hiểu được mong muốn, nhu cầu của người tiêu dùng, chúng ta phải xuất phát
từ mô hình hành vi của họ Nghiên cứu mô hình hành vi người tiêu dùng giúp cho cácdoanh nghiệp nhận thấy được các phản ứng khác nhau của khách hàng đối với thừngsản phẩm như: chất lượng, giá cả, các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, mẫu mã, …qua đó nắm bắt được nhu cầu thị hiếu cùng như sở thích của từng đối tượng khách hàng
mà chọn chiến lược kinh doanh hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh
Bảng 1: Mô hồi hồi quy của Philip Kotler (2005)
Mô hình mô tả các nhân tố kích thích vào hộp đen của người tiêu dùng và phátsinh ra những phản ứng Mô hình bao gồm 3 nhân tố cơ bản: các tác nhân kích thích,hộp đen của người mua và các phản ứng đáp lại của người mua Các yếu tố marketing(sản phẩm, giá cả, phân phối) và các tác nhân khác (kinh tế, công nghệ, chính trị, vănhóa) tác động vào hộp đen của người mua (nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánhgiá, quyết định hành vi mua) Chúng gây ra những đáp ứng cần thiết từ phía người mua
và kết quả là đưa đến một quyết định mua sắm nhất định (loại sản phẩm, nhãn hiệu, sốlượng, lúc mua và nơi mua) Trong đó, cụ thể từng nhân tố trong mô hình như sau:
Các tác nhân kích thích: là tất cả các cá nhân, lực lượng bên ngoài người tiêudùng có thể gây ảnh hưởng tới hành vi của người tiêu dùng, bao gồm các yếu tố kíchthích của Marketing và các tác nhân kích thích khác
“Hộp đen ý thức” là chỉ sự suy nghĩ, nhận thức, phán đoán của người tiêu dùng
Trang 8 Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: những phản ứng người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được như: lựa chọn SP, nhãn hiệu,
2.2 Nghiên cứu về “Phong cách ra quyết định của người tiêu dùng” của Sproles
& Kendall (1986)
Sproles và Kendall đã phát triển một thang đo, được gọi là thang đo phong cáchtiêu dùng (CSI), trong đó xác định tám đặc điểm tâm lý của phong cách ra quyết địnhngười tiêu dùng CSI cung cấp một công cụ định lượng để phân loại đặc điểm quyếtđịnh khác nhau của người tiêu dùng thành các nhóm định hướng mua sắm Sproles(1986) nghiên cứu thăm dò cung cấp nền tảng và khuôn khổ khái niệm cho CSI Sproles
và Kendall (1986) định nghĩa phong cách ra quyết định người tiêu dùng dựa trên nhữngđặc điểm cá nhân Sau đó, họ tiếp tục đề xuất rằng người tiêu dùng tiếp cận thị trườngvới một phong cách cụ thể cho việc ra quyết định chọn mua sản phẩm Nghiên cứu củaSproles & Kendall đã chỉ ra 8 đặc điểm tâm lý của phong cách ra quyết định người tiêudùng gồm:
thận và có hệ thống để có được sản phẩm chất lượng tốt nhất
lượng với giá, họ tin rằng giá cao thì chất lượng càng cao, và luôn hướng vềnhững thương hiệu xa xỉ, đắt tiền
dùng xem hoạt động mua sắm như là một hành vi giải trí, họ mua để được vui vẻ
và thưởng thức
rẻ, và các sản phẩm hạ giá Họ mua sắm bằng cách tìm kiếm được sản phẩm tốtnhất so với số tiền họ bỏ ra
trước hay cụ thể và không quan tâm về số tiền đã bỏ ra
với quá nhiều thông tin sản phẩm hoặc quá nhiều sự lựa chọn sản phẩm
luôn gắn bó với một thương hiệu sản phẩm
Trang 9o Ý thức mới lạ và thời trang: người tiêu dùng thích tính mới lạ và sáng tạo của sản phẩm và những người này tăng hứng thú tìm kiếm những điều mới.
2.3 Ảnh hưởng của yếu tố hình ảnh bản thân đến sự lựa chọn thương hiệu và sự hài lòng của người tiêu dùng - Ahmad Jamal; Mark M.H Goode, 2001
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, mà chủ yếu là yếu tố
tự nhận thức về bản thân đến sự lựa chọn thương hiệu và sự hài lòng của người tiêudùng, cụ thể đối với thị trường các sản phẩm trang sức cao cấp Sự nhận thức của mộtngười có liên quan chặt chẽ đến hành vi của họ, và họ có xu hướng mua những sảnphẩm, thương hiệu mà họ cảm thấy gần gũi với hình ảnh của bản thân mình Nói cáchkhác, một người thể hiện bản thân mình thông qua việc lựa chọn những sản phẩm vàthương hiệu phù hợp với giá trị cá nhân của họ Ý tưởng cơ bản là những đặc điểm tìnhcách có thể bị ảnh hưởng bởi những tình huống xã hội khác nhau
Những khái niệm phức tạp khác về ý niệm bản thân cũng được sử dụng trongnhiều nghiên cứu bao gồm:
Hình ảnh thực tế: Cách thức một các nhân thực sự nhìn nhận về bản thân mình
thành
nhận về mình
Bài nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng có xu hướng mua những sản phẩm thểhiện được hình ảnh của bản thân thể hiện được cá tính, phong cách đối với những ngườixung quanh Những đối tượng này chi trả cho những sản phẩm mà họ mong muốn thểhiện mình Những luận điểm này gợi ý ra một vấn đề sẽ được kiểm định lại trong tiểuluận Liệu hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của sinh viên Đại học Ngoại Thương có bị ảnhhưởng bởi các yếu tố cá nhân không, nếu có thì mức độ ảnh hưởng tới đâu
Trang 10CHƯƠNG 2: Mô hình nghiên cứu
1 Mô hình
1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định, hành vi mua sắm mỹphẩm của sinh viên, kể cả các nhân tố trong hộp đen người tiêu dùng lẫn những tácnhân bên ngoài đến từ doanh nghiệp
o Sinh viên tại trường Đại học Ngoại Thương
o Số liệu, tư liệu từ các nguồn trong các khoảng thời gian gần đây
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nhóm em xin sử dụng kết hợp haiphương pháp phân tích, gồm: phân tích định tính và phân tích định lượng
Phân tích định tính
Một số yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng mỹ phẩm
hiệu và sự hài lòng của người tiêu dùng” của Ahmad Jamal và Mark M.H Goode,2001: Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, mà chủ yếu là yếu
tố tự nhận thức về bản thân đến sự lựa chọn thương hiệu và sự hài lòng của ngườitiêu dùng, cụ thể đối với thị trường các sản phẩm trang sức cao cấp (trong đó chủyếu
là mặt hàng mỹ phẩm) Sự nhận thức của một người có liên quan chặt chẽ đến hành
vi của họ, và họ có xu hướng mua những sản phẩm, thương hiệu mà họ cảm thấygầngũi với hình ảnh của bản thân mình Nói cách khác, một người thể hiện bản thânmình thông qua việc lựa chọn những sản phẩm và thương hiệu phù hợp với giá trị cánhân của họ
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai
siêu thị tại TP Hồ Chí Minh: sử dụng các thang đo khái niệm nghiên cứu trướctiên được đánh giá bằng hệ số tin cậy Crobachalpha và tiếp tục được kiểm dụngđịnh (độ tin cậy tổng hợp, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt)thông qua phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory FactorAnalysis) Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc truyến tính SEM được sử
Trang 11dụng để kiểm định mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết Phương pháp ướclượng là maximumlikelihood Phương pháp phân tích đa nhóm trong SEM cũngđược sử dụng để xem xét sự khác biệt giữa các nhóm (tuổi và thu nhập) đối vớicác mối quan hệ giữa CLDVST, SAT và TTST.
Hiện tại, một phụ nữ Việt Nam chi trung bình 300.000 đồng/tháng cho các sảnphẩm trang điểm, cao gấp đôi so với năm trước Số phụ nữ chi 500.000 đồng trởlên/tháng cho mỹ phẩm chiếm 15% Sự gia tăng mức chi tiêu trung bình này chủyếu đến từ những phụ nữ trẻ trong độ tuổi 20-29 có mức thu nhập hàng tháng từ
20 triệu đồng trở lên
Từ kết quả thu được của các nghiên cứu kể trên, nhóm em rút ra được các yếu tốảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của sinh viên Ngoại Thương gồm cácyếu tố sau:
Phân tích định lượng:
Trên cơ sở lý thuyết về “Lý thuyết hành vi người tiêu dùng” của Philip Kotler,cùng với thang đo lý thuyết CSI: thang đo Phong cách người tiêu dùng của Sproles vàKendall 1986; Sproles và Sproles 1990 Thang đo trong nghiên cứu này được điều chỉnh
và bổ sung cho phù hợp với người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam nói chung cũngnhư phân khúc cho sinh viên nói riêng dựa vào kết quả khảo sát
Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển
Phương trình hồi quy tổng thể:
Yi = β1 + β2X2i + β3X3i + βkXki+ ui
Trong đó:
o Yi: biến phụ thuộc: mức chi tiêu dùng mỹ phẩm của sinh viên
o Xi: các biến độc lập, biến giải thích (gồm bảy biến nêu trên)
o Ui: phần dư của mô hình
Trang 12 Mô hình ước lượng:
o Dạng cấu trúc: lnY = f( 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 ) o Dạng ước lượng:
X2 = 0 nếu là nam giới
X3 = 1 nếu nhãn hiệu mỹ phẩm sử dụng nổi tiếng
X3 = 0 nếu nhãn hiệu mỹ phẩm sử dụng không nổi tiếng
X5= 1 nếungười tiêu dùng quan tâmđến chấtlượng sản phẩm
X5=0 nếungười tiêu dùng mua hàng không quan tâmđến chấtlượng sảnphẩm
3 Nguồn lấy dữ liệu
Để thực hiện nghiên cứu này, mô hình phong cách quyết định hành vi tiêu dùng
và thang đo CSI của Sproles và Kendall (1986) sẽ được áp dụng và triển khai thànhbảng mẫu câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu Bảng câu hỏi gồm các câu hỏi sau:
Trang 13Mỹ phẩm chất lượng không tốt cũng mua
Khảo sát thông qua bảng câu hỏi Hơn 300 bảng câu hỏi được phát ra để khảosát ngẫu nhiên sinh viên tại Đh Ngoại Thương, các đối tượng được khảo sát đa dạng,phân tán, không có giới hạn về điều kiện, sở thích, thói quen, giới tính, thu nhập, …
4 Kỳ vọng về hệ số hồi quy
Thu nhập, chất lượng, và thương hiệu sản phẩm đều ảnh hưởng cùng chiều đếnhành vi mua mỹ phẩm của sinh viên
o Thu nhập tăng kéo theo nhu cầu mua sắm mỹ phẩm tăng
o Chất lượng mỹ phẩm tốt kích thích lòng trung thành của người tiêudùng với sản phẩm
o Thương hiệu sản phẩm: khách hàng có xu hướng yên tâm hơn khimua những sản phẩm có nhãn hiệu rõ ràng, phổ biến rộng rãi
o Giá cả ảnh hưởng ngược chiều với hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của sinhviên
· Có thể giải thích điều này do áp dụng quy luật cung – cầu, trong đó mỹphẩm chính là hang hóa thông thường
Trang 14CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thống kê và tương quan các biến
Nguồn: Nhóm tác giả tính toán
Thống kê mô tả riêng
Nguồn: Nhóm tác giả tính toán
Đối với biến wage, hầu hết các sinh viên có lương nằm trong khoảng từ 1 triệu - 3 triệuđồng, chiếm 62.67% trên tổng số sinh viên quan sát Các chỉ số nằm trong khoảng này
có ý nghĩa mức lương sinh viên còn tương đối thấp Trong tổng số 300 sinh viên chỉ có
2 sinh viên có mức lương cao > 9 triệu đồng Số sinh viên có mức lương từ trung bình đến khá cao (3 triệu - 9 triệu) là 110 sinh viên