1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trả lời câu hỏi môn luật kinh tế

12 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 226,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: Giấy đề nghị thành lập thành lập hợp tác xã; Điều lệ hợp tác xã; Phương án sản xuất kinh doanh; Danh sách thà

Trang 1

LỚP: ĐHKT 17C NHÓM 7

CHƯƠNG 7 HỢP TÁC XÃ, LIÊN HỢP TÁC XÃ

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trang 2

Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ thành lập hợp tác xã tại Phòng Tài chính -

Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính; đối với trường hợp thành lập liên hiệp hợp tác xã thì hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ thành lập qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan thành lập hợp tác xã, tuy nhiên khi đến nhận giấy chứng nhận thành lập phải nộp hồ sơ bằng văn bản

để đối chiếu và lưu hồ sơ

NHÓM 1

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Việc đăng ký hợp tác xã , liên hợp tác xã được thực hiện ở đâu? Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã dược thực hiện

như thế nào?

Thành phần Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:

Giấy đề nghị thành lập thành lập hợp tác xã;

Điều lệ hợp tác xã;

Phương án sản xuất kinh doanh;

Danh sách thành viên;

Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

Nghị quyết Hội nghị thành lập.

Số lượng hồ sơ: 01

Trang 3

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, tự chủ.

Vì: - Hợp tác xã có vốn, quỹ, tài sản riêng thực hiện các hoạt động kinh doanh Hợp tác xã có quyền nghĩa vụ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh doanh.

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm vô hạn.

NHÓM 2

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Hợp tác xã có được coi là một tổ chức kinh doanh không? Vì

sao?

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm vô hạn hay hữu

hạn?

Trang 4

Vấn đề phân phối thu nhập của hợp tác xã được quy định rất rõ

trong Điều 46 Luật hợp tác xã 2012 Cụ thể sau khi hoàn thành

nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

– Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;

– Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định

NHÓM 3

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Thu nhập của hợp tác xã, liên hợp tác xã được phân phối như

thế nào?

– Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ như trên thì được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau đây:

+ Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;

+  Phần còn lại được chia theo vốn góp;

+ Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

Một điều cũng cần được lưu ý đó là thu nhập đã phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên là tài sản thuộc sở hữu của thành viên, hợp tác xã thành viên Thành viên, hợp tác xã thành viên có thể giao thu nhập đã phân phối cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng theo thỏa thuận với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Trang 5

–  Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp: cá nhân, nhóm người, hộ gia đình nhân danh chính mình tham gia vào hoạt động kinh doanh

Mặc dù là chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh lại không có tư cách của doanh nghiệp, không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà

doanh nghiệp đang có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật Phá sản khi kinh doanh thua lỗ Khi tham gia giao dịch, cá nhân hoặc đại diện theo nhóm người hay đại diện hộ gia đình nhân danh mình mà không nhân danh hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh

NHÓM 4

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Vì sao các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của

hộ kinh doanh cá thể được xem là nợ dân sự?

–  Cá nhân, nhóm người hoặc các thanh viên như trong hộ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh

của hộ kinh doanh (trách nhiệm vô hạn). Hay nói cách khác, khi phát

sinh khoản nợ, cá nhân hoặc các thành viên phải chịu trách nhiệm trả hết nợ, không phụ thuộc vào số tài sản kinh doanh hay dân sự mà họ đang có; không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đã chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh

Trang 6

Tính tự chủ: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn , quỹ, tài sản

riêng để thực hiện các hoạt động kinh doanh Có các quyền, nghĩa vụ

để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

Tính xã hội thể hiện ở nội dung :

+ Quản lý theo nguyên tắc dân chủ , bình đẳng

+ Luôn coi trọng những lợi ích của thành viên, góp phần xóa đói giảm nghèo chăm lo phát triển bền vững cộng đồng tổ chức các hoạt động đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của thành viên Như vậy hợp tác xã Liên hiệp hợp tác xã phải kết hợp hài hòa hai khía cạnh kinh tế và xã hội trong tổ chức và hoạt động của mình để nâng cao đời sống vật chất tinh thần làm phát triển kinh tế xã hội của đất nước

NHÓM 5

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Tại sao hợp tác xã, liên hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ,

hoạt động mang tính xã hội?

Trang 7

1 Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã và văn bản pháp luật khác có liên quan;

2 Phối hợp thực hiện và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã (xây dựng

kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

3 Thực hiện các dịch vụ công, các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu tư, khoa học - công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường, kiểm toán, bảo hiểm, kiểm định chất lượng hàng hóa và các lĩnh vực khác;

NHÓM 6

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Nhiệm vụ của hợp tác xã là gì?

Nêu những sự khác biệt giữa hợp tác xã và doanh nghiệp?

4. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc tuyên truyền, phổ biến và thực hiện pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; triển khai các chương

trình, dự án phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

5 Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để đề xuất với

Đảng, Nhà nước về các chủ trương, hệ thống các văn bản quy phạm

pháp luật và các cơ chế chính sách phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt

là hợp tác xã;

6 Tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, tổ hợp tác, các cơ sở sản

xuất nhỏ và vừa phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình tiên tiến; tổ chức các phong trào thi đua trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã;

7 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề đội ngũ cán bộ trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã; cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thành viên khác thuộc thành phần kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xã;

8 Tổ chức các hoạt động kinh tế vì mục tiêu phát triển hệ thống Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ thành viên;

9 Tham gia các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức ở các nước; tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, khoản viện trợ để phát triển hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã;

10 Huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã;

11 Tư vấn, phản biện và giám sát xã hội về các chính sách, chương trình, đề tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu về các vấn đề liên quan phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã các cấp;

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc các đơn vị, tổ chức hợp pháp khác giao

Trang 8

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỢP TÁC XÃ VÀ DOANH

NGHIỆP

-Vừa là người chủ vừa là

khách hàng.

-Mục đích là tối đa hóa lợi

ích cho thành viên, đáp ứng

nhu cầu của thành viên

Hợp tác xã lấy lợi ích xã

hội, lợi ích văn hóa của các

thành viên làm mục tiêu

hoạt động.

-Các thành viên đều có

quyền ngang nhau, bình

đẳng.

-Thành viên vừa là chủ vừa

là khách hàng.

-Tài sản thuộc sở hứu cộng

đồng thành viên, tài sản

không chia.

-Người tham gia thành lập doanh ngiệp chỉ có

tư cách duy nhất là nhà đầu tư

-Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho thị trường

-Người góp vốn nhiều thì có quyền và ngược lại

-Khách hàng là thị trường

-Tài sản theo tỷ lệ góp vốn điều lệ

Trang 9

NHÓM 8

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp

luật, thu nhập của hợp tác xã được phân phối như thế nào?

Vấn đề phân phối thu nhập của hợp tác xã được quy định rất rõ

trong Điều 46 Luật hợp tác xã 2012 Cụ thể sau khi hoàn thành

nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

– Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;

– Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định

– Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ như trên thì được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau đây:

+ Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;

+  Phần còn lại được chia theo vốn góp;

+ Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

Một điều cũng cần được lưu ý đó là thu nhập đã phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên là tài sản thuộc sở hữu của thành viên, hợp tác xã thành viên Thành viên, hợp tác xã thành viên có thể giao thu

nhập đã phân phối cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng theo thỏa thuận với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Trang 10

Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng quản trị hợp tác xã:

Căn cứ Điều 36 Luật hợp tác xã năm 2012 hội đồng quản trị của hợp tác xã có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã theo quy định của điều lệ

- Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của hợp tác xã

- Chuẩn bị và trình đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã,; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị

NHÓM 9

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Nhiệm vụ và quyền của hội đồng quản trị hợp tác xã?

- Trình đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của hợp tác xã

- Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc)

- Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã theo thẩm quyền do đại hội thành viên giao

- Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên được quy định và báo cáo đại hội thành viên

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc)

-  Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc (tổng giám đốc) theo nghị quyết của đại hội thành viên

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh khác theo đề nghị của giám đốc (tổng giám đốc) nếu điều lệ không quy định khác

- Khen thưởng, kỷ luật thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên, nhưng có công xây dựng, phát triển hợp tác xã

- Thông báo tới các thành viên, nghị quyết hội đồng quản trị

- Ban hành quy chế hoạt động của hội đồng quản trị để thực hiện quyền

và nhiệm vụ được giao

- Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật

Trang 11

Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định thành một điều mới (Điều 12) về “các hành vi bị nghiêm cấm”, đó là:

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp không đủ điều kiện; từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật Hợp tác xã; cản trở, sách nhiễu việc đăng ký và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Cản trở việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của Luật Hợp tác xã

và điều lệ.

NHÓM 10

CÂU HỎI:

CÂU TRẢ LỜI:

Những hành vi bị nghiêm cấm trong luật hợp tác xã năm 2012

được quy định như thế nào?

- Hoạt động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà

không có giấy chứng nhận đăng ký; tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký

- Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung đăng ký hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã

- Gian lận trong việc định giá tài sản vốn góp

- Kinh doanh ngành, nghề không được ghi trong giấy chứng nhận

đăng ký; kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi chưa đủ điều

kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ chức, hoạt động theo

quy định của Luật Hợp tác xã

 

Ngày đăng: 21/09/2019, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w