1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chay mau duong tieu hoa tren

36 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 744,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thăm khám lâm sàng• Khai thác bệnh sử – Có chảy máu đường tiêu hóa trước đó – Tiền sử uống rượu; viêm gan B,C – Sử dụng thuốc NSAIDs – Các bệnh về gan – Các biểu hiện tiền ung thư – Rối

Trang 1

CHẢY MÁU CẤP ĐƯỜNG TIÊU HÓA

PGS.TS TRỊNH VĂN TUẤN

Trang 2

▀ Là cấp cứu thường gặp trong cấp cứu ngoại

khoa đường tiêu hoá.

Trang 3

TIẾP NHÂN BỆNH NHÂN

1 Đánh giá ban đầu

2 Các yếu tố tiên lượng

3 Hồi sức

4 Thăm khám lâm sàng

5 Chẩn đoán

6 Điều trị

Trang 4

1 Đánh giá ban đầu

Đánh giá toàn trạng và hồi sức ban đầu

- Đánh giá hô hấp và huyết động (ABC)

- Đánh giá tình trạng mất máu

- Theo dõi diễn biến (monitoring)

- Làm xét nghiệm cận lâm sàng

Khai thác bệnh sử và thăm khám

- Nhận dạng các yếu tố nguy cơ

- Đã có tiền sử phẫu thuật ống tiêu hóa

Trang 5

2 Các yếu tố tiên lượng

Có chỉ định phải truyền máu

Chảy máu dai dẳng hoặc tái diễn

Chảy máu trong khi nằm viện

Cần thiết phải phẫu thuật

Ali Tavakkolizadeh và Stanley W Ashley (textbook of surgery 2012)

Trang 6

– Khai thông đường thở và duy trì hô hấp tốt

– Ổn định tuần hoàn: Hct>30% ở người già, >20% ở người trẻ – Ống thông dạ dày

– Thông tiểu

– Thuốc cầm máu

Trang 7

4 Thăm khám lâm sàng

• Khai thác bệnh sử

– Có chảy máu đường tiêu hóa trước đó

– Tiền sử uống rượu; viêm gan B,C

– Sử dụng thuốc NSAIDs

– Các bệnh về gan

– Các biểu hiện tiền ung thư

– Rối loạn tiêu hóa, ỉa máu

– Có loét đường tiêu hóa

Trang 8

CHẢY MÁU CẤP ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Có mật, không có máuChảy máu nhẹ Chảy máu nặng

Soi đại tràng Chụp mạch máu

Chẩn đoán + Chẩn đoán

-RBCChụp túi thừa MeckenNội soi ruột non

Ali Tavakkolizadeh và Stanley W Ashley (textbook of surgery 2012)

5 Chẩn đoán

Trang 10

CHẢY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN

Trang 11

Ngoài 3 nguyên nhân trên còn có thể thấy CMĐTHT do:

– Ung thư dạ dày

– Hội chứng Malory-Weitz

– Viêm dạ dày chảy máu

– Viêm thực quản chảy máu

Trang 12

CHẢY MÁU

DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Trang 13

LÂM SÀNG

• Tiền sử:

— Có loét DD-TT nhiều năm.

— Có lần nôn máu hoặc ỉa phân đen.

• Cơ năng:

— Có thể đau nóng rát trên rốn vài ngày trước.

— Hoa mắt, chóng mặt trước khi nôn

— Nôn ra máu: nôn ra máu đỏ sẫm + thức ăn Nếu ổ loét chảy máu ở cao, bệnh nhân có thể nôn ra máu tươi Nôn ra máu loãng, sẫm màu thường

là ổ loét hành tá tràng.

— Ỉa phân đen: xuất hiện sau nôn máu hoặc chỉ có ỉa phân đen đơn thuần

mà không nôn máu Phân thường sền sệt, đen như bã cà phê và thối khắm.

—Cần hỏi bệnh nhân số lần nôn ra máu và ỉa phân đen, khối lượng mỗi lần bao nhiêu để sơ bộ đánh giá số lượng máu mất.

Trang 14

áp tối đa <80 mHg thậm chí không đo được

Thực thể: hầu như không đặc hiệu, có thể ấn trên rốn bệnh nhân đau tức

Thăm trực tràng: có phân đen, thối khắm

Trang 15

CẬN LÂM SÀNG

Công thức máu:

Hồng cầu giảm, Hb giảm, Hematocrit giảm

X quang:

- Chụp dạ dày trong cấp cứu hiện nay không sử dụng do nhiều âm tính giả.

- Nếu có phim chụp dạ dày trước đó thì có thể chẩn đoán được loét

Nội soi đường tiêu hoá trên:

Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán vì giúp xác định được nguyên nhân, vị trí, mức

độ mất máu và thực hiện điều trị bằng tiêm xơ cầm máu Chỉ định:

- Thực hiện trong vòng 24 giờ đầu khi bệnh nhân đến viện

- Huyết động ổn định HATĐ>90 mmHg

- Sau ăn ít nhất 6 giờ Nội soi có thể thực hiện tại phòng nội soi, phòng mổ thậm chí ngay tại giường bệnh

Trang 16

CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ MẤT MÁU

• Mức độ mất máu:

– Chia làm 3 mức độ:

Nhẹ Trung bình Nặng

– Có thể dựa vào số lượng máu mất qua nôn hoặc ỉa phân đen, lâm sàng hoặc nội soi để chẩn đoán.

• Phương pháp chẩn đoán mức độ mất máu:

– Hỏi bệnh (ước lượng máu mất qua nôn, qua phân)

– Lâm sàng và xét nghiệm máu

– Nội soi tiêu hóa trên (FORREST)

Trang 17

CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ MẤT MÁU

HỎI BỆNH

Hỏi số lượng máu mất qua nôn, qua phân:

<500 ml: nhẹ 500-1000 ml: trung bình

>1000 ml: nặng

Đánh giá mức độ mất máu theo cách này thường là ước lượng, không chính xác.

Trang 18

CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ MẤT MÁU

LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM MÁU

Chỉ số Nhẹ Trung bình Nặng

Toàn thân Bình thường Hoa mắt, chóng mặt Sốc

Hồng cầu >3,5 triệu/mm3 2,5-3,5 triệu/mm3 <2,5 triệu/mm3

Trang 19

CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ MẤT MÁU

NỘI SOI ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN (FORREST)

• F1 (nặng): dạ dày đầy máu, một động mạch bị loét ăn thủng đang

phun máu dữ dội.

•Ia: máu phun thành tia

•Ib: máu chảy rỉ rả

• F2 (trung bình): dạ dày có máu, ổ loét non đáy có một cục máu đông

bám, không còn chảy máu.

•IIa: có máu nhưng không thấy máu chảy ra

•IIb: có cục máu đông bám dính

•IIc: kết tụ hematin trên nền ổ loét

• F3 (nhẹ): dạ dày không có máu, thấy ổ loét xơ trắng, không có máu

cục, xung quanh viêm đỏ.

Trang 20

HÌNH ẢNH NỘI SOI THEO FORREST

Trang 21

CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẢY MÁU

• Dựa vào nội soi như mô tả ở trên.

• Dựa vào Xq: trong cấp cứu không làm, có thể chụp dạ dày khi bệnh nhân đã ổn định chảy máu hoặc đã chụp X quang trước khi chảy máu.

Trang 22

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

CHẢY MÁU DO VỠ BÚI GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN

Lâm sàng:

- Tiền sử nghiện rượu, viêm gan siêu vi trùng

- Nôn máu tươi dữ dội

- Bệnh nhân sớm trong trạng thái sốc

- Khám bụng có tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng, gan to

Nội soi:

- Có búi tĩnh mạch thực quản giãn, dễ chảy máu, dạ dày không có máu, không có loét

Trang 23

CHẢY MÁU DO VỠ BÚI GIÃN TM CỬA

Trang 24

Bảng thay đổi áp lực của các loại tăng ALTMC

Nguyên nhân P.lách P.tm trên gan tự do P.tm trên gan bít P.tm trên gan Chênh lệch bit/tự do

Bình thường 10cm H2O 9cm H2O 10cm H2O 0-1cm H2O

Tắc trước

xoang Tăng nhiều Bình thường Bình thường Bình thường

Tắc tại xoang Tăng vừa Bình thường Tăng Tăng

Tắc sau xoang Tăng vừa Giảm Tăng Tăng nhiều

Không tắc Tăng vừa Tăng Tăng Bình thường

Áp lực tĩnh mạch trên gan bít chính là áp lực xoang gan

Áp lực tĩnh mạch trên gan tự do khi đưa catheter vào TM trên gan, đầu ống còn tự do

Trang 25

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

CHẢY MÁU DO UNG THƯ DẠ DÀY

Trang 26

CHẢY MÁU DO UNG THƯ DẠ DÀY

Trang 27

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

CHẢY MÁU ĐƯỜNG MẬT

Lâm sàng:

- Tam chứng Charcot

- Chảy máu dai dẳng, tái diễn

- Ỉa phân đen là chính, nôn ra máu cục hình mẩu bút chì

Trang 28

CHẢY MÁU ĐƯỜNG MẬT

Máu chảy ra tá tràng từ bóng Vater

Chảy máu đường mật do sỏi

Trang 29

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

CHẢY MÁU DO NGUYÊN NHÂN KHÁC

- Viêm chảy máu thực quản

- Hội chứng Malory-Weitz

- Viêm niêm mạc dạ dày

- Uống thuốc kháng viêm không steroid như aspirin, voltaren hoặc corticoid

- Hội chứng Dieulafoy

Trang 30

HỘI CHỨNG MALLORY-WEISS

Trang 31

VIÊM DẠ DÀY CHẢY MÁU

Trang 32

ĐIỀU TRỊ

• Nguyên tắc

• Điều trị nội khoa

• Điều trị phẫu thuật

Hiện nay do sự phát triển mạnh của nội soi tiêu hoá và những thuốc đặc trị bệnh loét dạ dày-tá tràng nên chỉ định can thiệp ngoại khoa cấp cứu trong chảy máu loét dạ dày-tá tràng đã có

những hạn chế Tuy vậy phẫu thuật được đặt ra trong những trường hợp sau :

Trang 33

ĐIỀU TRỊ

CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu nặng

- Chảy máu đã được điều trị nội khoa, nội soi

tiêm xơ nhưng thất bại

- Loét xơ trai, chảy máu nhiều lần

- Người già >60 tuổi do ít có khả năng cầm máu

vì xơ vữa mạch

- Chảy máu do loét dạ dày

Trang 34

ĐIỀU TRỊ

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

- Cắt 2/3 dạ dày bao gồm cả ổ loét chảy máu

- Cắt hang vị + cắt TK X toàn bộ cùng ổ loét chảy máu

- Cắt thần kinh X toàn bộ và khâu cầm máu ổ loét nếu ổ loét mặt sau hành tá tràng kết hợp tạo hình môn vị

Nếu bệnh nhân già yếu, không cho phép phẫu thuật thì

mở mặt trước tá tràng khâu cầm máu ổ loét.

Trang 35

CẮT ĐOẠN DẠ DÀY

Billroth I Billroth II

Trang 36

SƠ ĐỒ XỬ TRÍ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CHẢY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN

Ngày đăng: 16/09/2019, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w