XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO THUỐCNguyễn Hoàng Anh - Bộ môn Dược lực, trường ĐH Dược Hà nội - Trung tâm DI & ADR Quốc gia TIẾP CẬN CA SỬ DỤNG NSAIDs CÂN BẰNG LỢI ÍCH-NGUY CƠ TRÊN TIÊU HÓA VÀ
Trang 1XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO THUỐC
Nguyễn Hoàng Anh
- Bộ môn Dược lực, trường ĐH Dược Hà nội
- Trung tâm DI & ADR Quốc gia
TIẾP CẬN CA SỬ DỤNG NSAIDs CÂN BẰNG LỢI
ÍCH-NGUY CƠ TRÊN TIÊU HÓA VÀ TIM MẠCH
Trang 3LOÉT TIÊU HOÁ DO NSAIDs
Trang 4Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 70 tuổi, hưu trí Phát hiện đi ngoài phân đen vài ngày trướcđây và nhập viện với chẩn đoán nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa liên quan đếndùng NSAIDs Bệnh nhân kêu mệt, chóng mặt 1 tuần trở lại đây
Tiền sử: viêm khớp dạng thấp 5 năm, điều trị naproxen 250 mg (sáng) + 500
mg (tối) Không sử dụng corticoid, biphosphonat, thuốc chống đông,
clopidogrel hay thuốc chống trầm cảm ức chế tái thu hồi serotonin (SSRI) Không có tiền sử loét hay biến chứng liên quan Không dùng rượu, nghiệnthuốc lá Không đau thượng vị, không có dấu hiệu buồn nôn, chán ăn hay sút cân Không có tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn
Thuốc đang dùng: hydrochlorothiazid (25 mg/ngày), lisinopril (20 mg/ngày)
để điều trị tăng huyết áp; tự dùng aspirin 100 mg/ngày vì tin tưởng “tốt chotim mạch”, dùng thêm calcium carbonat và multivitamin
Khám lâm sàng: bệnh nhân mệt nhiều Khám bụng bình thường, không cókhối, gan lách không to Khám trực tràng bình thường nhưng có phản ứngguiac dương tính trong phân
Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 37,10C, mạch 90 lần/phút, huyết áp 100/65 mm Hg
Xét nghiệm: hồng cầu: 3,3 triệu TB/mm3, Hb: 11g/dl; Hct: 35%; creatinin:
132,6 µmol/l, các xét nghiệm khác bình thường
Trang 5NGUY CƠ
TIM MẠCH
BỆNH LÝ TIM MẠCH
DÂN SỐ NGUY CƠ???
Thoái hóa khớp (OA), Viêm khớp dạng thấp (RA)
BỆNH NHÂN XƯƠNG KHỚP
THƯỜNG CAO TUỔI
Trang 6Viêm tại chỗ trong
màng hoạt dịch
Sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp, phá hủy &
biến dạng khớp
VIÊM LÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CÁC BỆNH LÝ
CƠ XƯƠNG KHỚP: VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 7- Ức chế TNF (etanercept, infliximab, adalimumab)
biến dạng hớp
NSAIDs, corticoid, Thuốc giảm đau
Trang 8LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ CỦA NSAIDs
Cần cân bằng giữa đặc điểm cơ thể và các bệnh lý cùng mắc của người bệnh với việc điều trị đau và viêm
Loét / xuất huyết tiêu hóa
Tăng huyết áp Rối loạn lipid máu
Hút thuốc
Sharon Hertz The Benefits and Risks of Pain Relievers FDA's Consumer Updates page which features the latest on all FDA-regulated products Updated: September 24, 2015
Mâu thuẫn giữa lợi ích và nguy cơ của NSAIDs trên các bệnh lý đồng mắc và
đặc điểm của từng người bệnh
Trang 9Tác dụng không mong muốn của NSAIDs
Trên tiêu hóa: Loét, trợt, chảy máu, thủng/tắc nghẽn
Trên thận: giữ muối/nước, tăng kali máu, suy thận
cấp, tăng huyết áp
Trên tiểu cầu: ức chế kết tập tiểu cầu, tăng nguy cơ
xuất huyết
Trang 10Biến chứng trên tiêu hóa do NSAIDs
15%-30% bệnh nhân sử dụng NSAIDs kéo dài có loét dạ
dày/tá tràng được xác chẩn qua nội soi 2%-4% có xuất
huyết hoặc thủng.
100,000 ca nhập viên/năm; 7000-10,000 ca tử vong/năm
Trung bình 1$ dành cho NSAIDs cần thêm 0,35$ cho
khắc phục các tai biến liên quan đến thuốc
Sostres C, et al Adverse e• ects of non-steroidal anti-in• ammatory drugs (NSAIDs, aspirin, and coxibs) on upper gastrointestinal tract Best Pract Res Clin Gastroenterol 2010;24:121-13
Trang 11Sinh lý bệnh của loét do NSAIDs
Trang 12Wallace JL Physiol Rev 2008; 88: 1547-1565
Sinh lý bệnh của loét do NSAIDs: theo Wallace
Trang 13Scarpignato C et al Gastroenteorol Int 1999; 12: 194
Sinh lý bệnh của loét do NSAIDs: theo Scarpignato
Trang 14Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ, 70 tuổi, hưu trí Phát hiện đi ngoài phân đen vài ngày trước đây và nhập viện với chẩn đoán nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa liên quan đến dùng NSAIDs Bệnh nhân kêu mệt, chóng mặt 1 tuần trở lại đây
Tiền sử: viêm khớp dạng thấp 5 năm, điều trị naproxen 250 mg (sáng) + 500 mg (tối) Không sử dụng corticoid, biphosphonat, thuốc chống đông, clopidogrel hay thuốc chống trầm cảm ức chế tái thu hồi
serotonin (SSRI) Không có tiền sử loét hay biến chứng liên quan
Không dùng rượu, nghiện thuốc lá Không đau thượng vị, không có dấu hiệu buồn nôn, chán ăn hay sút cân Không có tiền sử dị ứng
thuốc hay thức ăn
Thuốc đang dùng: hydrochlorothiazid (25 mg/ngày), lisinopril (20
mg/ngày) để điều trị tăng huyết áp; tự dùng aspirin 100 mg/ngày vì tin tưởng “tốt cho tim mạch”, dùng thêm calcium carbonat và multivitamin
Trang 15Ca lâm sàng
Bệnh nhân có những yếu tố làm tăng nguy cơ xuất hiện loét và xuất huyết tiêu hóa trên do NSAIDs?
Trang 16Sử dụng NSAIDs không chọn lọc
Trang 17Nguy cơ trên tiêu hóa: Sử dụng NSAIDs không chọn lọc
Meara AS, Simon LS Pain Med 2013; 14: S3-S10
Trang 18Sử dụng NSAIDs không chọn lọc
Bombardier C NEJM 2000; 343: 1520-1528
Nghiên cứu VIGOR: so sánh biến chứng trên tiêu hóa ở bệnh nhân viêm khớp điều trị bằng rofecoxib (50 mg/ngày) hoặc naproxen (500 mg x 2 lần/ngày)
Trang 19Sử dụng NSAIDs không chọn lọc
So sánh nguy cơ nhập viện do xuất huyết tiêu hóa trên liên quan đến NSAIDs ở bệnh nhân cao tuổi: nghiên cứu cohort tại vùng Ontanrio, Canada
Trang 20Nguy cơ xuất huyết/thủng tiêu hóa trên do NSAIDs: kết quả từ phân
tích gộp các nghiên cứu quan sát (SOS project)
Castellsague J et al Drug Saf 2012; 35: 1127-1146
Nguy cơ xuất huyết khác biệt giữa các NSAIDs
Trang 21Sử dụng NSAIDs có thời gian bán thải dài hoặc dạng GPKD
Trang 22Sử dụng liều cao NSAIDs
Tương quan giữa liều ketorolac với khả năng ức chế
COX-2 và gây tổn thương niêm mạc tiêu hoá
Wallace JL Physiol Rev 2008; 88: 1547-1565
Trang 23Ảnh hưởng của liều đến độc tính trên tiêu hoá của NSAIDs Liều tối đa hàngngày: paracetamol 4 g; diclofenac 150 mg, naproxen 1 g; ibuprofen 2400
mg; piroxicam 40 mg
Lewis SC et al Br J Clin Pharmacol 2002; 54: 320-326
Nguy cơ trên tiêu hóa: Sử dụng liều cao NSAIDs
Trang 24Phối hợp với aspirin liều thấp
Weil J et al BMJ 1995; 310: 827-830
Liều thấp aspirin bản thân cũng đã có nguy cơ gây loét
Mối liên quan giữa liều dùng của aspirin và nguy cơ
nhập viện do xuất huyết tiêu hóa
Trang 25Phối hợp với aspirin liều thấp
Liều thấp aspirin bản thân cũng đã có nguy cơ gây loét
Ảnh hưởng của liều dùng của aspirin đến khả năng
ức chế COX đường tiêu hóa
Trang 26Phối hợp với aspirin liều thấp
Nguy cơ loét không giảm với dạng bào chế bao tan trong ruột hoặc hệ đệm của aspirin
Ảnh hưởng của dạng bào chế của aspirin đến khả
năng gây xuất huyết tiêu hoá
Trang 27Phối hợp với aspirin liều thấp
Rodriguez LA et al Gastroenterology 2007; 132: 498-506 Talamini G et al J Clin Gastroenterol 2007; 42: 1395-1403
Trang 28Phối hợp với aspirin liều thấp
Nguy cơ tăng cả với NSAIDs không chọn lọc và chọn lọc
khi phối hợp với aspirin: nghiên cứu CLASS
Trang 29Nguy cơ loét tăng 4.4 lần khi phối hợp corticoid với NSAIDs
Trang 30Phối hợp NSAIDs với corticoid hoặc thuốc kháng đông được khuyến cáo nên tránh ở người cao tuổi: Tiêu chuẩn Beer cập
nhật của Hội Lão khoa Hoa kỳ 2015
Trang 31Tuổi cao
Rodriguez LA et al Gastroenterology 2007; 132: 498-506 Talamini G et al J Clin Gastroenterol 2007; 42: 1395-1403
Trang 32BIẾN CHỨNG TIÊU HÓA TRÊN TĂNG THEO THỜI GIAN
NHƯNG CÓ THỂ XUẤT HIỆN BẤT KỲ LÚC NÀO TRONG
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG NSAIDs
MUCOSA: Misoprostol Ulcer Complication
Outcomes Safety Assessment (Silverstein FE
et al Ann Intern Med 1995; 123: 241-249)
Đánh giá hiệu quả bảo vệ của misoprostol khi
dùng đồng thời với các NSAIDs khác nhau
VIGOR: Vioxx Gastrointestinal Outcome Research (Bombardier C et al NEJM 2000; 343: 1520-1528)
So sánh ảnh hưởng trên tiêu hoá của rofecoxib và naproxen.
Trang 33Các yếu tố chính làm tăng nguy cơ biến chứng
tiêu hóa do NSAIDs
Applied Therapeutics, 10 th edition, trang 670
Trang 34Các yếu tố chính làm tăng nguy cơ biến chứng
tiêu hóa do NSAIDs
Silverstein FE et al Ann Intern Med 1995; 123: 241-249.
Biến chứng tiêu hoá do NSAIDs tăng theo số yếu tố nguy cơ
Trang 35Các yếu tố chính làm tăng nguy cơ biến chứng
tiêu hóa do NSAIDs
Lanza FL et al Guidelines for prevention of NSAID-related ulcer complications
Am J Gastroenterol 2009; 104: 728.
Trang 36THUỐC ĐIỀU TRỊ
Điều biến miễn dịch: thay đổi diễn
tiến của bệnh: làm chậm hoặc
ngừng tiến triển bệnh Điều trị triệu chứng
DMARDs NSAIDs Corticoid Thuốc
đợt cấp
CORTICOID VÀ NSAIDs TRONG VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 37Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Cơ xương khớp Ban hành kèm theo
quyết định 361/QĐ-BYT ngày 25/01/2014
Trang 38Ca lâm sàng
Kết quả nội soi tiêu hóa cho thấy 2 vết loét ở vùng hang vị (0,2 và 0,4 cm) Sinh thiết hang vịcho kết quả dương tính với H pylori.
Bệnh nhân được dừng tất cả các thuốc dùngtrước đó Dùng paracetamol/codein 500 mg/30
mg mỗi 6 h (nếu cần) để giảm đau khớp
Bệnh nhân được điều trị bằng pantoprazol
truyền TM liên tục trong 3 ngày, sau đó chuyểnsang uống pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày
Bệnh nhân được tư vấn đổi NSAIDs nhưng
bệnh nhân đã từ chối do đã quen dùng thuốcnày nhiều năm nay
Đơn xuất viện: pantoprazol 40 mg/ngày;
naproxen 250 mg (sáng) + 500 mg (tối) Dùnglại hydrochlorothiazid, lisinopril, calci carbonat, multivitamin theo đơn cũ
Trang 40Ca lâm sàng
Do có loét tiến triển, bệnh nhânnên dừng naproxen và thay thếbằng một thuốc giảm đau khônggây loét
Nếu tiếp tục sử dụng naproxen, khuyến cáo nên điều trị bằng PPI
do khả năng liền sẹo và mất triệuchứng nhanh hơn (4 tuần) so vớikháng H2 hay sucralfat Cân nhắcdùng PPI dài hơn có thể đến 8-12 tuần
Cân nhắc có nên duy trì aspirin hay không tùy theo nguy cơ timmạch của bệnh nhân Không nênthay thế bằng clopidogrel vì nguy
cơ tương tự
Trang 41 13 TNLS ngẫu nhiên với 164225 bệnh nhân (1050511 bệnh
nhân-năm theo dõi), tuổi trung bình 62, nam giới 47%, 19% mắc kèm ĐTĐ, 9,2% có nguy cơ tim mạch nền
Aspirin làm giảm tiêu chí gộp tim mạch (tử vong, NMCT không tử
vong, đột quị không tử vong): HR = 0,89 (CI95%: 0,84-0,95)
Nhưng làm tăng nguy cơ xuất huyết quan trọng HR = 1,43 (CI95%: 1,30-1,56), NNH = 210 với tần suất 23,1/10.000 bệnh nhân - năm
2019
Cân nhắc lợi ích - nguy cơ của aspirin trong dự phòng
biến cố tim mạch
Trang 42Cân nhắc lợi ích - nguy cơ của aspirin trong dự phòng
biến cố tim mạch
Trang 43Cân nhắc phác đồ diệt HP
Trang 44Phác đồ tiệt căn HP tỏ ra hiệu quả hơn trên trước khi dùng NSAIDs
cho bệnh nhân trong dự phòng biến chứng tiêu hoá sau đó
Chan FK Lancet 1997; 350: 975-979; Hawkey CJ Lancet 1998; 352: 1016-1021;
Chan FK Lancet 2002; 359: 9-13
Trang 45Cân nhắc phác đồ diệt HP
So sánh nguy cơ loét ở bệnh nhân có diệt và không diệt HP
Tang CL et al Helicobacter 2012; 17: 286-296
Trang 46Cân nhắc phác đồ diệt HP
So sánh nguy cơ loét ở bệnh nhân có diệt và không diệt HP: tính riêng cho
nhóm đã dùng dài ngày NSAIDs
Tang CL et al Helicobacter 2012; 17: 286-296
Trang 47Tất cả các bệnh nhân có biến chứng tiêu hóa do NSAIDs cần được sàng lọc phát hiện HP và sử dụng phác đồ diệt HP trên bệnh nhân HP (+)
đang có loét tiến triển
Applied Therapeutics, 10 th edition, trang 675
Cân nhắc phác đồ diệt HP
Trang 48Cân nhắc phác đồ diệt HP
Chọn phác đồ diệt HP dựa vào tình trạng dị ứng của bệnh nhân
với penicillin
Trang 49Ca lâm sàng
3 tháng sau, bệnh nhân quay lại khám chuyên khoa Tiêu hóa Nội soi lại cho thấy ổ loét đã liền sẹo
Bác sĩ chuyển pantoprazol sang ranitidin 150 mg x 2 lần/ngày, bỏ
aspirin Bệnh nhân tiếp tục dùng naproxen (250 mg + 500 mg),
hydrochlorothiazid, lisinopril, calci carbonat, multivitamin
Trang 51Sử dụng chiến lược bảo vệ dạ dày trên bệnh nhân có
yếu tố nguy cơ mới sử dụng NSAIDs
Trang 52So sánh PPI và kháng thụ thể H2 trong dự phòng loét
do NSAIDs
Tỷ lệ tái phát loét trên bệnh nhân điều trị bằng dài ngày bằng NSAIDs
được dự phòng bằng omeprazol 20 mg/ngày so với nhóm dùng
ranitidin 150 mg x 2 lần/ngày: kết quả từ nghiên cứu ASTRONAUT
Yeomans ND et al NEJM 1998; 338: 719-726.
Trang 53So sánh PPI và misoprostol trong dự phòng loét do
NSAIDs
Tỷ lệ tái phát loét trên bệnh nhân điều trị bằng dài ngày bằng NSAIDs
có tiền sử loét, HP (-) được dự phòng bằng misoprostol 200 µg x 4
lần/ngày so với nhóm dùng lansoprazol 15 hoặc 30 mg/ngày
Graham DY et al Arch Intern Med 2002; 162: 169-175.
Trang 54So sánh PPI và misoprostol trong dự phòng loét do
NSAIDs
Tỷ lệ tái phát loét trên bệnh nhân điều trị bằng dài ngày bằng NSAIDs được
dự phòng bằng misoprostol 200 µg x 2 lần/ngày so với nhóm dùng
omeprazol 20 mg/ngày (nghiên cứu OMNIUM): hiệu quả giảm đi nếu giảm liều và số lần dùng của misoprostol để tăng dung nạp và tuân thủ điều trị
Hawkey CJ et al NEJM 1998; 338: 727-734.
Trang 55Bảo vệ dạ dày trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ sử dụng
NSAIDs
Trang 56Khả năng thay thế bằng thuốc ức chế chọn lọc COX-2?
Dự phòng biến chứng tiêu hoá ở
bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:
so sánh etoricoxib (60 hoặc 90
mg/ngày) với diclofenac (150
mg/ngày) (nghiên cứu MEDAL):
hiệu quả vượt trội của etoricoxib
trên biến cố bất lợi tiêu hoá
chung nhưng không có sự khác
biệt trên các biến chứng tiêu hoá
có YNLS
Laine L et al Lancet 2007; 369: 465-473.
Trang 57Khả năng thay thế bằng thuốc ức chế chọn lọc COX-2?
Dự phòng xuất huyết tái phát ở bệnh nhân nguy cơ cao: so sánh celecoxib
(200 mg bid) với diclofenac (75 mg bid) + omeprazol (20mg qd)
Trang 58Khả năng thay thế bằng thuốc ức chế chọn lọc COX-2?
Nguy cơ xuất huyết liên quan đến NSAIDs trên bệnh nhân không có tiền
sử hoặc có tiền sử được sử dụng phác đồ NSAIDs khác nhau
Trang 59Cân nhắc nguy cơ tim mạch của NSAIDs chọn lọc
Tăng nguy cơ biến cố tim mạch do huyết khối ở nhóm dùng rofecoxib so
với nhóm dùng naproxen
Trang 60Cân nhắc nguy cơ tim mạch với cả NSAIDs không chọn lọc
Trang 61Desai et al Arthritis Rheum 2008; 59: 1058-1073
Liên quan giữa tác dụng chọn lọc trên COX và tai biến trên tiêu hóa và tim mạch của NSAIDs từ nghiên cứu lâm sàng
Trang 62Danelich IM et al Pharmacotherapy 2015; 35: 520-535.
Nguy cơ tim mạch có thể đến từ ảnh hưởng bất lợi
lên mức lọc cầu thận…
Trang 63Danelich IM et al Pharmacotherapy 2015; 35: 520-535.
Nguy cơ tim mạch có thể đến từ ảnh hưởng bất lợi lên
mức lọc cầu thận…
Trang 64Walker C & Biasucci LM Postgraduate Medicine 2017: doi: 10.1080/00325481.2018.1412799.
có thể liên quan đến mất cân bằng giữa yếu tố gây kết tập
và chống kết tập tiểu cầu do ức chế COX-1/COX-2
Trang 65MacDonald TM et al Int J Clin Pract 2010; 64: 746-755
Và có thể liên quan đến ảnh hưởng của NSAIDs đến tác
dụng của thuốc hạ áp hay thuốc lợi tiểu
Thay đổi huyết áp tâm thu khi kê đơn ibuprofen 600 mg x 3 lần/ngày đồng
thời với các nhóm thuốc hạ áp hay lợi tiểu khác nhau
Trang 66Ảnh hưởng của NSAIDs trên tim mạch: tóm tắt cơ chế
Patrono Br J Clin Pharmacol 2016; 82: 957-964
Trang 67Ảnh hưởng của NSAIDs trên tim mạch: liều dùng
Coxib and tradional NSAID Trialist’s (CNT) collaboration Lancet 2013; 382: 769-779 Nissen SE et al for the PRECISION Trial Investigators N Engl J Med 2016; 375: 2519-2529
Trang 68Cân nhắc nguy cơ tim mạch của NSAIDs không chọn lọc
Trang 70Cân nhắc nguy cơ tim mạch của NSAIDs không chọn lọc
Trang 71NSAIDs không chọn lọc được Hội Lão khoa Hoa kỳ xếp vào nhóm thuốc không phù hợp cho người cao tuổi trừ khi
có các biện pháp dự phòng đặc biệt
The American Geriatrics Society 2019 Beers Criteria Update Expert Panel J Am Geriatr Soc
2019: doi: 10.1111/jgs.15767
Trang 72Lựa chọn phác đồ dự phòng loét do NSAIDs: cân bằng
giữa nguy cơ tiêu hoá và tim mạch
Lanas A et al Assessment of gastrointestinal and cardiovascular risk in patients with osteoarthritis
who require NSAIDs: the LOGICA study Ann Rheum Dis 2010;69:1453-1458
Trang 73Lựa chọn phác đồ dự phòng loét do NSAIDs: cân bằng
giữa nguy cơ tiêu hóa và tim mạch
Trang 74Đồng thuận của các chuyên gia Châu Âu về sử dụng NSAIDs
cho các BN có nguy cơ
76
Internal use only, not for distribution
Scarpignato et al Safe prescribing of nonsteroidal antiinflammatory drugs in patients with osteoarthritis
-An expert consensus addressing benefits as well as gastrointestinal and cardiovascular risks For the International NSAID Consensus Group BMC Medicine 13(1):55 · December 2015