1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 Tuan 5. CKTKN

46 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 5 SH đầu tuần LT Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ) Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ) Tập làm văn (Nhớ) Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật (Nhớ) Toán (Nhớ) Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (T Tuôm) Địa lý (Nhớ) Đạo đức (T Ảnh) Toán (Nhớ) Tin học LT Tiếng Việt (Nhớ) Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (Nhớ) ATGT SHTT (Nhớ) LT Tiếng Việt (Nhớ) LT Toán (Nhớ) LT Tiếng Việt (Nhớ) Thứ hai, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC . Tiết (PPCT): 9 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyệnvới chuyên gia nước bạn. Nội dung bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.(Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK) Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KNS: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Gọi HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả lời câu hỏi. HS1.Hình ảnh của Trái Đất có gì đẹp? HS2.Chúng ta phải làm gì để giữ gìn bình yên cho trái đất? HS3. Nêu ND của bài? GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Luyện đọc: +Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp. +Yêu cầu HS chia đoạn Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp (1lượt). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).hiểu nghĩa các từ: công trường, hoà sắc, điểm tâm, chất phác, phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi. Gọi 1 HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm kết hợp trả lời câu hỏi: Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh Alếchxây ở đâu? Câu 2: Dáng vẻ của Alếchxây có những nét gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? Câu 3: Cuộc găp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? H: Nội dung của bài nói lên điều gì? Yêu cầu HS hoạt động theo N2 em trả lời. GV nhận xét và rút nội dung của bài. ND: Tình tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: Gọi 4HS nối tiếp GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn. Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4: Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc. Chú ý đọc lời của Alếchxây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là Alếchxây đưa bàn tay vừa to vừa chắc ra nắm lất bàn tay ….lắc mạnh và nói. GV đọc mẫu đoạn 4. Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp. Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: Êmilicon Hát Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. 1 HS đọc, HS khác đọc thầm. Đọc nối tiếp nhau từng đoạn HS đọc theo nhóm đôi. Thể hiện đọc từng cặp trước lớp. 1 em đọc toàn bài. Theo dõi HS đọc thần đoạn 1và 2, kết hợp trả lời câu hỏi. (Anh Thuỷ gặp anh Alếchxây ở một công trường xây dựng.) (…vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác.) Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp. HS nêu ND, HS khác bổ sung. HS đọc . 4 HS theo đoạn Theo dõi nắm bắt cách đọc. HS thi đọc diễn cảm HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: Chính tả BÀI DẠY: Nghe viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC Tiết (PPCT): 5 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn. Bài chính tả không sai quá 5 lỗi. Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV gọi 3 HS lên viết bảng. Dưới lớp viết vào bảng con GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) Các em sẽ nghe để viết một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc đống thời biết cách đặt dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô ua. Ghi bảng tựa bài. 2. Giảng bài mới (29 phút) Hướng dẫn nghe viết GV đọc bài chính tả với giọng thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác. GV YC 1 HS đọc lại. Hỏi: Hãy nêu nội dung bài chính tả? Miêu tả một công nhân ngoại quốc thân hình chắc, khỏe, khuôn mặt to, chất phác, giản dị và thân mật. Hỏi: Đoạn văn có mấy câu ? Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và những từ dễ viết sai. Ghi bảng những tên riêng người nước ngoài , các từ dễ viết sai và hướng dẫn cách viết. GV đọc mẫu từng từ 4,5 em đọc lại. GV cho HS phân tích cấu tạo từ, tiếng. Cả lớp đọc lại từ khó. GV đọc lần lượt từng từ cho 3,4 em viết vào bảng lớp. HS dưới lớp viết vào bảng con. GV nhận xét chữ viết và sửa sai cho HS. Cho cả lớp đọc thầm lại bài chính tả. Nhắc nhở cách trình bày, tư thế ngồi viết: Nhắc nhở: + Ngồi viết đúng tư thế. + Ghi tên bài vào giữa dòng. + Khi xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô. HS gấp SGK. GV đọc từng câu, từng cụm từ. Đọc lại toàn bài chính tả. Chấm chữa 6 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp. Nêu nhận xét chung. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2 + Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Yêu cầu thực hiện vào VBT. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, sửa chữa: . Các tiếng chứa ua: của, múa. Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. . Trong các tiếng có ua (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở âm đầu của âm chính ua chữ u. Trong các tiếng có uô (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô chưâ ô. Bài tập 3 + Nêu yêu cầu bài. + Yêu cầu làm vào VBT, phát bảng nhóm cho 4 HS thực hiện. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, sửa chữa: muôn, rùa, cua, cuốc và giúp HS hiểu nghĩa các thành ngữ. 3 Củng cố :4 phút Yêu cầu nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ua uô. Vận dụng để viết đúng chính tả. 4 Dặn dò :1 phút Nhận xét tiết học. Viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai và nhớ quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đối ua uô. Xem lại khổ thơ 3, 4 trong bài Êmili, con … để chuẩn bị bài chính tả nhớviết. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nhắc lại tựa bài Theo dõi trong SGK. Thực hiện theo yêu cầu. Trả lời câu hỏi. Trả lời câu hỏi. Viết nháp. Chú ý. Chú ý và thực hiện theo yêu cầu. Thực hiện theo yêu cầu. Cả lớp đọc đồng thanh Chú ý và thực hiện theo yêu cầu Chú ý Cả lớp đọc thầm. Lắng nghe. Gấp sách và viết vào vở theo tốc độ quy định. soát bài, tự phát hiện và sửa lỗi. Hai bạn ngồi cạnh đổi vở cho nhau, đối chiếu SGK để sửa lỗi. Chú ý. + Vài HS đọc. + Thực hiện theo yêu cầu. + Tiếp nối nhau trình bày. + Nhận xét, bổ sung. + Xác định yêu cầu. + Thực hiện theo yêu cầu. + Tiếp nối nhau trình bày. + Nhận xét, bổ sung. Tiếp nối nhau nhắc lại. Chú ý lắng nghe. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI . Tiết (PPCT): 21 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. Biết chuyển các số đo độ đà và giải các bài toán với các số đo độ dài. Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. + Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 GV đánh giá bài cũ của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1:BT1: On tập về mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét. GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu cầu HS đọc đề và trả lời: H: 1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao nhiêu dam? GV nhận xét và viết vào cột mét: 1m = 10dm = dam GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS hoàn thành các cột còn lại của bài 1. GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm và yêu cầu HS trả lời: H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn? GV nhận xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng đơn vị lớn. HĐ 2: Làm bài tập2 và 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác định yêu cầu đề bài và làm bài. Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở – GV nhận xét và chốt lại cách làm đúng, hợp lí: Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chổ chấm: a. 135m = 1350dm , 342dm = 3420cm 4000m = 40hm 4. 1mm = cm , 1cm = m , 1m = km Bài 3: Viết các số thích hợp vào chổ chấm: 4km 37m = 4037m 354dm = 35m 4dm 8m 12cm = 812cm 3040m = 3km 40m 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: Ôm tập bảng đơn vị đo khối lượng Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét. HS trả lời, HS khác bổ sung. HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1, hai em lên bảng điền vào bảng phụ. HS nhận xét bài trên bảng sửa sai. Đọc, xác định yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở, sau đó nhận xét bài bạn trên bảng. HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm của bài toán. HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm. Nhận xét bài bạn sửa sai. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của GV HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: LỊCH SỬ BÀI DẠY: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU . Tiết (PPCT): 5 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: HS biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước đầu thế kỷ XX Kĩ năng thống kê nhớ các mốc sự kiện lịch sử. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. + Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế? GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ1 : Giới thiệu về cụ Phan Bội Châu: + Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK và trả lời cá nhân: H:Phan Bội Châu là người như thế nào?(…Là người học rộng, tài cao, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược.) H: Tại sao Phan Bội Châu lại dựa vào Nhật đánh Pháp?(…Vì cụ nghĩ Nhật cũng là nước châu Á, hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp.) HĐ2 :Tìm hiểu về: Phong trào Đông du. + Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận nhóm, trả lời các yêu cầu sau: Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao đông du nhằm mục đích gì? Câu2: Thuật lại phong trào Đông Du ? Câu 3: Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? Vì sao? + Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày từng nội dung GV bổ sung và chốt lại: Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc nội dung SGK, 12 em thực hiện trả lời trước lớp. 12 em thực hiện trả lời trước lớp . Nhóm 3 em thảo luận nội dung GV nêu , cử thư ký ghi. Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác nghe nhận xét và bổ sung. Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao đông du nhằm mục đích đào tạo nhân tài cứu nước. Câu 2: Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo bắt đầu năm 1905 kết thúc năm1908. Ông cho thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập: khoa học, quân sự để sau này giúp cho nước nhà. Ngoài giờ học, họ làm đủ nghề, cuộc sống hết sức cực khổ, thiếu thốn. Phan Bội Châu ra sức tuyên truyền, cổ động cho phong trào Đông du.Vì vậy được nhân dân trong nước ủng hộ, thanh niên sang Nhật học càng đông. Câu 3:Trước sự phát triển của phong trào Đông du thực dân Pháp lo sợ nên đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Đông du. Năm1908 Nhật trục xuất thanh niên VN và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du thất bại. H: Mặc dù phong trào Đông du thất bại nhưng có ý nghĩa như thế nào? ( …Đã đào nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.) HĐ 3: Rút ra bài học. GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học rút ra ghi nhớ (như phần in đậm trong sgk). 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: quyết chí chí đi tìm đường cứu nước. HS trả lời, HS khác bổ sung. 23 em đọc phần ghi nhớ HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ ba, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH Tiết (PPCT): 9 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê. BT1,2,3 Yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. GV kiểm tra HS làm bài tập của tiết học trước. GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Làm bài tập 1. Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài. Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm vào bảng phụ nội dung: Đánh vào dấu X vào ô trống dòng nêu đúng nghĩa từ hoà bình. Trạng thái bình thản. Trạng thái không có chiến tranh. Trạng thái hiền hoà yên ả. Yêu cầu HS nhận xét bài bạn , GV chốt lại cách làm. (Đáp án: trạng thái không có chiến tranh) Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái bình thản (không biểu lộ cảm xúc, đây là trạng thái tinh thần của con người). Trạng thái hiền hoà yên ả (hiền hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người; yên ả là trạng thái của cảnh vật). HĐ 2: Làm bài tập 2. Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài. Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ: hoà bình trong các từ đã cho. GV nhận xét và chốt lại: Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình. HĐ 3: Làm bài tập 3.GV giúp đỡ H yếu) Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề bài: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết. Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 2 em lên bảng viết đoạn văn. Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể viết cảnh thanh bình ở địa phương em, hoặc các làng quê, thành phố khác em thấy trên ti vi. Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình của nơi đó? GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn, tuyên dương những em viết hay đúng yêu cầu đề bài. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Từ đồng âm Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài. HS làm vào vở bài tập một em lên bảng làm. HS nhận xét bài bạn trên bảng. HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài. HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm. Nhận xét bài bạn. HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định yêu cầu đề bài. HS viết đoạn văn vào vở, 2 em lên bảng viết đoạn văn. HS nhận xét đánh giá bài bạn. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên Thực hiện yêu cầu HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG . Tiết (PPCT): 22 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. Biết chuyển đổi các số đo độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng.(BT1,2,4) HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: a) 12m = … cm b) 7cm = … m 34dam = … m 9m = … dam 600m = … hm 93m = … hm GV đánh giá bài cũ của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối lương. Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK HS làm vào phiếu học tập (GV hướng dẫn tương tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.) HĐ 2: Thực hành làm bài tập2 và 3: Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài. GV theo dõi HS làm và giúp đỡ Hs còn yếu. GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm: Bài 2: Viết các số thích hợp vào chổ chấm: a. 18 yến = 180 kg b. 430 kg = 43 yến 200 tạ = 20 000kg 2500kg = 25 tạ 35 tấn = 35 000kg 16 000kg = 16 tấn c. 2kg 326 g = 2326g d. 4008g = 4kg 8g 6kg 3g = 6003g 9050kg = 9tấn 50kg HĐ 3:Làm bài tập 4 Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm của bài toán. Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm. GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm: Bài giải: Ngày thứ hai cửa hàng bán được là: 300 x 2 = 600 (kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là: 300 + 600 = 900 (kg) 1tấn = 1000 kg Ngày thứ ba cửa hàng bán được là: 1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số : 100kg GV chấm bài. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: Luyện tập. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập 1 ở phiếu bài tập, 2 em lên bảng điền vào bảng phụ. HS nhận xét bài trên bảng sửa sai. HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm bài. Bài 2, thứ tự 4 em lên bảng làm, nhận xét bài bạn sửa sai. HS đọc đề bài, nêu cái đã cho và cái phải tìm rồi làm bài, nhận xét bài bạn sửa sai. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: Khoa học BÀI DẠY: NÓI “KHÔNG”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN . Tiết (PPCT): 9 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia. Từ chối sử dụng rượu, bia, huốc lá, ma tuý. Luôn có ý thức từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá. . 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDKNS:KN phân tích ,xử lí thông tin một cách hện thống từ các tư liệu của SGK của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện. KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện. KN giao tiếp ưng xử kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện. 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi HS trả lời câu hỏi (trong SGK) GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ1: Thực hành sử lí thông tin: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng sau: Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu bia Tác hại của ma tuý Đối với người sử dụng Đối với người sử dụng Yêu cầu HS trình bày mỗi em mỗi ý. GV nhận xét và chốt lại: Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là những chất gây nghiện. Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị Nhà nước cấm. Vì vậy, người sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là phạm pháp. Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe của người sử dụng và những người xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình, làm mất trật tự an toàn xã hội. Yêu cầu HS hãy chia sẻ với các bạn về những trang ảnh, sách, báo đã sưu tầm được nói về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt. HĐ 2: Trò chơi “bốc thăm và trả lời câu hỏi” MT: Củng cố cho HS những kiến thức về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. GV phổ biến cách chơi: GV viết các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý vào từng mảnh giấy bỏ vào hộp. Mỗi tổ cử 1 ban giám khảo và 35 ban tham gia bốc thăm trả lời. GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách cho điểm. Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm trung bình. GV dựa vào số điểm trung bình để chọn ra nhóm thắng cuộc. ( câu hỏi bốc thăm có thể lấy ở SGV). Gợi ý đáp án: Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng. HS trình bày mỗi em mỗi ý, HS khác bổ sung. HS nối tiếp nhau đứng dậy giới thiệu thông tin mình sưu tầm được. Lắng nghe nắm bắt cách chơi. Từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, ban giám khảo cho điểm. Tổng kết điểm chọ đội thắng cuộc. Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu, bia Tác hại của ma tuý Đối với người sử dụng Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về đường hô hấp, tim mạch, … Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm. Mất thời gian, tốn tiền. Dễ mắc các bệnh: viêm và chảy máu thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung thư gan, rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi, miệng, họng. Suy giảm trí nhớ. Mất thời gian, tốn tiền. Người say rượu, bia thường bê tha, quần áo xộc xệch, đi loạng choạng, ói mửa, dễ bị tai nạn; không làm chủ bản thân. Sử dụng ma túy dễ mắc nghiện, khó cai. Sức khoẻ giảm sút. Thân thể gầy gộc, mất khả năng lao động. Tốn tiền, mất thời gian. Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp, giết người. Chích quá liều sẽ bị chết. Nguy cơ lây nhiễm HIV cao. Mất tư cách, bị mọi người khinh thường. Đối với người xung quanh Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến bị các bệnh như người hút thuốc lá. Trẻ em bắt chước và dễ trở thành nghiện thuốc lá. Dễ bị gây lộn. Dễ mắc tai nạn giao thông khi va chạm với người say rượu. Tốn tiền. Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp. Con cái, người thân không được chăm sóc. Tội phạm gia tăng. Trật tự xã hội bị ảnh hưởng. Luôn sống trong lo âu, sợ hãi. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Thực hành nói “không” đối với chất gây nghiện. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ tư, ngày….. tháng…. năm 2018 MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI DẠY: KỂ CHUYỆN Đà NGHE Đà ĐỌC . Tiết (PPCT): 5 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Kể lại được câu chuyện đ nghe, đ đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh ; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Kĩ năng kể chuyện. Yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GD MT (Liên hệ nội dung): Mỹ cũng hủy diệt môi trường sống của con người. KNS: Thể hiện sự cảm thông. 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Gọi HS kể lại 23 đoạn của câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Tìm hiểu đề: Gọi 1 em đọc đề bài. H: Đề bài yêu cầu gì? (kể chuyện). Câu chuyện đó ở đâu? (được nghe hoặc đã đọc).Câu chuyện nói về điều gì? (ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh). – GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm ở đề bài HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK 48, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn (nếu HS chọn chưa đúng câu chuyện GV giúp HS chọn lại chuyện phù hợp). Yêu cầu HS đọc gợi ý 3. Cả lớp đọc thầm và trả lời: H: Em hãy nêu trình tự kể một câu chuyện? GV chốt: Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính trong chuyện, người đó làm gì?). Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tình tiết yêu hòa bình, chống chiến tranh). Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong chuyện). GV chia HS theo nhóm 2 em kể chuyện cho nhau nghe sau đó trao đổi ý nghĩa của câu chuyện. Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp – GV định hướng cho HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn: + Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không? + Cách kể (giọng điệu cử chỉ). + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể. Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS lắng nghe. 1 HS đọc đề bài – cả lớp đọc thầm. HS trả lời các nhân, HS khác bổ sung. 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK48, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn. HS đọc gợi ý 3. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung. HS kể chuyện theo nhóm 2 em, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện. HS thi kể chuyện trước lớp. HS bình chọn bạn có câu chuyện hay;kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Tiết (PPCT): 23 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng. Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. Cẩn thận khi tìm phương pháp giải và trình bày bài giải. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. + Kiểm tra 2 HS : Viết số đo sau dưới dạng hỗn số : 2m 5cm=…. m 3dm 4mm=… dm GV đánh giá bài cũ của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài. Tổ chức cho HS tìm hiểu đề (xác định cái đã cho, cái phải tìm). Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng. GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán: muốn biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số giấy vụn hai trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn mấy lần thì số quyển vở sản suất được cũng gấp lên bấy nhiêu lần. GV nhận xét và chốt lại cách giải. Bài 1: Bài giải: Cả hai trường thu được là: 1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn 4tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (lần) Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000 (quyển) Đáp số : 100 000 quyển. Bài 3: GV gắn hình chữ nhật bài 3 ở giấy A3 lên bảng. Yêu cầu HS đọc đề bài xác định cái đã cho và cái phải tìm. Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng bằng cách: Muốn tìm diện tích mảnh vườn ta phải tính diện tích từng mảnh nhỏ rồi cộng lại. GV nhận xét và chốt lại cách giải. Bài giải: Diện tích hình chữ nhật ABCD là 14 x 6 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là 84 + 49 = 133 (m2) DS: 133 m2 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài: đềcamét. Hectômét. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc các bài tập 1sgk, nêu yêu cầu của bài. HS lên bảng làm, hs khác làm vào vở. Đối chiếu nhận xét bài trên bảng. Đọc bài 3 và quan sát hình. Tìm hiểu yêu cầu đề bài. 1HS lên bảng làm, hs khác làm vào vở. Nhận xét bài bạn sửa sai. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: Khoa học BÀI DẠY: THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG ” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN. Tiết (PPCT): 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. Từ chối không sử dụng các chất gây nghiện đó. Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KN phân tích và xứ lí thông tin một cách hệ thống. KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện. KN giao tiếp, ứng xứ và kiên quyết từ chối sd các chất gây nghiện. KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sd các chất gây nghiện. 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra 2 HS . +Biét dược chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? GV nhận xét đánh giá III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút)  Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm” Giải quyết MT 1.2, 1.3, 2.3 + Bước 1: Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn Nêu luật chơi. + Bước 2: Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu cầu cả lớp đi vào. + Bước 3: Thảo luận cả lớp. Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận + Em cảm nhận gì khi đi qua chiếc ghế? + Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế? + Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế? + Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố gắng tránh né để không ngã vào ghế?  Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc ghế cũng như tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý  phải thận trọng và tránh xa nguy hiểm.  Hoạt động 2: Đóng vai Giải quyết MT 1.2, 1.3, 2.3, 2.4 + Bước 1: Thảo luận Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì? + Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm. + Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc  nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào? + Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia  nếu là Minh, bạn sẽ ứng sử như thế nào? + Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hêrôin. Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào? 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. Hoạt động cả lớp, cá nhân. Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị chết”. Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết. Chiếc ghế này được đặt ở giữa cửa, khi từ ngoài cửa đi vào cố gắng đừng chạm vào ghế. Bạn nào không chạm vào ghế nhưng chạm vào người bạn đã đụng vào ghế cũng bị điện giật. Học sinh thực hành chơi. Dự kiến: + Có em cố gắng không chạm vào ghế. + Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế. + Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạm vào ghế ... Rất lo sợ. Vì sợ bị điện giật chết. Chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào. Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân. Hoạt động nhóm, lớp. Học sinh thảo luận, trả lời. Dự kiến: + Hãy nói rõ rằng mình không muốn làm việc đó. + Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy. + Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó. Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai. Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến. Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên. Thực hiện theo yêu cầu của GV HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ năm, ngày.....tháng.....năm 2018 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: Ê – MI – LI – CON Tiết (PPCT): 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Đoc đúng tên riêng nước ngoài đọc diễn cảm bài thơ . Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.( TL câu 1,2,3,4 SGK) Yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDBVMT (Khai thác gián tiếp): GD HS ý thức quý những vẻ đẹp của MTTN. (Hoạt động 2). 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. 2 HS lên bảng đọc trả lời câu hỏi SGK GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Luyện đọc: +Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp. +GV hướng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ. +Yêu cầu HS Đọc nối tiếp nhau từng khổ trước lớp (1lượt). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).và hiểu nghĩa các từ: Lầu Ngũ Giác, Giônxơn, nhân danh, B.52, Na pan, Oasinhtơn. Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi. Gọi 1 HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc lời dẫn và trả lời câu hỏi: H:Chú Morixơn bế bé Êmili đến Lầu Ngũ Giác để làm gì? (..Tự thiêu vì hoà bình ở Việt Nam) Yêu cầu HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Morixơn và bé Êmili: giọng chú Morixơn trang nghiêm, nén xúc động; giọng bé Êmili ngây thơ hồn nhiên. Yêu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi: H:Vì sao chú Morixơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ? Câu 2: Chú Morixơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mỹ vì đó là một cuộc chiến tranh phi nghĩa (không nhân danh ai) và vô nhân đạo (đốt bệnh viện, trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh,…) Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: H: Chú Morixơn nói với con điều gì khi từ biệt? Câu 3: Khi từ biệt chú Morixơn nói với con: khi mẹ đến con hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: cha đi vui xin mẹ đừng buồn. H: Trong những lời từ biệt bé Êmili của chú câu nào đáng nhớ nhất? Tại sao? ( Là câu: cha đi vui xin mẹ đừng buồn – Với câu này, chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú ra đi thanh thản, tự nguyện) H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Morixơn? (… Chú Morixơn đã tự thiêu mình để đòi hoà bình cho nhân dân Việt Nam. Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó. Hành động của chú Morixơn là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục.) H: Bài thơ ca ngợi điều gì? – GV chốt và ghi : Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: Gọi một số HS đọc từng khổ. GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi khổ. GV đọc mẫu bài thơ Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp khổ thơ 4. Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi). b) Hướng dẫn học thuộc lòng: Tổ chức cho HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4. Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên dương 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. 1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai, nêu cách hiểu từ. HS đọc theo cặp .1 HS đọc toàn bài. HS lắng nghe. HS đọc thầm lời dẫn. HS trả lời, HS khác bổ sung. HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu. HS đọc thầm khổ 2 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi. HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi. HS trả lời, HS khác bổ sung. HS trả lời, HS khác bổ sung. HS thảo luận nêu ND của bài. HS đọc lại ý nghĩa HS đọc từng khổ thơ, Theo dõi quan sát nắm cách đọc. HS đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc diễn cảm trước lớp. HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4. HS thi đọc thuộc lòng. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ . Tiết (PPCT): 9 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình by kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ. Kĩ năng thống kê, hợp tác. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: GDKNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin Hợp tác(cùng tìm kiễm số liệu, thông tin) Phản hồi lắng nghe tích cực. (Hoạt động 2). 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. Yêu cầu HS nhắc lại bảng thống kế đã lập ở tuần 2 có những cột nào, ghi những gì? GV đánh giá chung về bài cũ học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1: Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1. Yêu cầu từng HS xem kết quả các điểm của mình, hoặc lấy giấy nháp ghi lại tất cả các điểm theo mức điểm: a) Số điểm dưới 5. b) Số điểm từ 5 đến 6. c)Số điểm từ 7 đến 8. d)Số điểm từ 9 đến 10. GV gọi một số HS trình bày, GV nhận xét khen ngợi những HS làm nhanh. GV có thể hỏi thêm với HS khá, giỏi: H: Nhìn vào điểm đã thống kê, em hãy nói về kết quả học tập của mình trong thang? (Em học như thế nào, đã cố gắng, đã chăm chưa?) HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2: Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài. Yêu cầu HS thảo luận nhóm : STT Họ và tên Số điểm Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày thống kê học tập của tổ mình. GV có thể hỏi thêm: 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. 1 em đọc bài tập 1,lớp đọc thầm. HS thống kê ra giấy nháp, sau đó làm vào vở. HS trình bày số điểm của mình đạt được. HS nêu nhận xét kết quả học tập dựa vào số điểm đã đạt được. 1 em nêu yêu cầu của đề bài. HS thảo luận nhóm (mỗi tổ 1 nhóm) lập bảng thống kê. Đại diện nhóm lên bảng trình bày thống kê học tập của tổ mình. HS nhận xét, đánh giá, so sánh kết quả học tập của từng bạn và cả tổ trong tháng. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ĐỀCAMÉT VUÔNG. HÉCTÔMÉT VUÔNG. Tiết (PPCT): 24 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích : đềcamét vuông, héctômét vuông. Biết đọc, viết số đo diện tích theo đơn vị đềcamét vuơng, hctơmt vuơng. Biết mối quan hệ giữa đềcamét vuông với mét vuông ; đềcamét vuông với héctômét vuông. Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). (Làm bt: 1, 2,3) Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh. + Tính: + Viết số đo độ dài hỗn số: 12m5dm ; 15cm8mm. + Chấm 1 số VBT GV đánh giá bài cũ của học sinh. III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Đêcamét vuông. Yêu cầu HS tự nêu cách đọc và kí hiệu đềcamét vuông (dam2). GV cho HS quan sát hình vuông có cạnh dài 1dam (thu nhỏ), GV giới thiệu chia mỗi cạnh hình vuông thành 10 phần bằng nhau, nối các điểm chia để tạo thành các hình vuông nhỏ. Yêu cầu HS xác định diện tích hình vuông nhỏ và số hình vuông nhỏ để tự rút ra nhận xét : Gồm có tất cả 100 hình vuông 1m2. Vậy: 1dam2 = 100m2 HĐ 2: Giới thiệu đơi vị đo diện tích héctômét vuông. ( GV hướng dẫn HS tương tự giới thiệu đơi vị đo diện tích đềcamét vuông.) HĐ 3: Thực hành luyện tập: Bài 1 : Tổ chức HS làm miệng đọc các số đo diện tích: 105dam2 ; 32 600 dam2 ; 492hm2 ; 180 350 hm2 . Bài 2: GV nhận xét và chốt lại. a. 271 dam2 ; b. 18 950 dam2; c. 603 hm2 ; d. 34 620 hm2 Bài 3 a. Viết các số thích hợp vào chỗ chấm: 2 dam2 = 200 m2 3 dam2 15 m2 = 315 m2 30 hm2 = 3000 dam2 12 hm2 5 dam2 = 1205 dam2 200m2 = 2 dam2 760 m2 = 7 dam2 60m2 a. Viết các phân số thích hợp vào chỗ chấm: 1m2 = dam2 1 dam2 = hm2 3m2 = dam2 8 dam2 = hm2 27 m2 = dam2 15 dam2 = hm2 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước lại bài hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của học sinh. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS nhắc lại định nghĩa những đơn vị đo diện tích đã học. HS nêu khái niệm về đềcamét vuông, nêu cách đọc, kí hiệu.(24 em nêu). HS quan sát GV làm và tính được số hình vuông 1m2 và rút ra được : 1dam2 = 100m2 Bài 1: HS đứng dậy đọc số HS khác bổ sung. Bài 2: một em lên bảng làm, HS khác viết vào vở. Bài 3, bốn em thứ tự làm trên bảng lớp, HS khác viết vào vở, sau đó nhận xét sửa sai. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên HS lắng nghe GV dặn dò. Thứ sáu, ngày tháng năm 2018 MÔN: Luyện từ và câu BÀI DẠY: TỪ ĐỒNG ÂM . Tiết (PPCT): 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND Ghi nhớ). Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III) ; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. Yêu thích môn học. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu. Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức lớp (1phút) II. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Kiểm tra đồ dùng học tập Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (của tiết học trước). GV NX bài cũ III. Hoạt động bài mới (30 phút) 1. Giới thiệu bài (1 phút) GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học. 2. Giảng bài mới (29 phút) HĐ 1: Tìm hiểu phần nhận xét – Rút ra ghi nhớ: Gọi HS đọc phần nhận xét (bài 1 và bài 2). Yêu cầu HS làm việc cá nhân với nội dung sau: Tìm trong bài 2 dòng nào nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu ở bài tập 1? Gọi HS trả lời cá nhân. GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: +Câu (cá): bắt cá, tôm, ...bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu mỗi sợi dây.(1a) +Câu (văn): đơn vị của lời nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn, trên văn bản …(1b) H:Từ câu trên có gì giống và khác nhau (về âm và nghĩa)? (giống nhau về âm nhưng mỗi từ lại có nghĩa khác hẳn nhau) GV giới thiệu: Chúng là những từ đồng âm. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nội dung: Thế nào gọi là từ đồng âm? Lấy ví dụ về từ đồng âm? Yêu cầu đại diện nhóm trình bày GV nhận xét và chốt lại: Ghi nhớ: Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. Ví dụ: (cái) bàn – bàn (bạc),… HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu đề bài. Yêu cầu HS phát hiện ra từ đồng âm (chính là từ đồng) rồi sau đó mới giải nghĩa. Yêu cầu HS theo nhóm 2 em giải nghĩa để phân biệt nghĩa của từ. GV hướng dẫn HS nhận xét và chốt lời giải đúng: +Đồng trong cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt. Đồng trong tượng đồng: kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây điện. Đồng trong một nghìn đồng: đơn vị tiền Việt Nam. +Đá trong hòn đá: chất rắn cấu tạo nên vỏ trái Đất, kết thành từng hòn, từng mảng. Đá trong đá bóng: môn thể thao đá bóng. + Ba trong ba và má: bố. Ba trong ba tuổi: số 3 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài tập, xác định yêu cầu đề bài. Tổ chức cho HS làm việc cá nhân đặt câu: phân biệt các từ đồng âm: bàn, cờ, nước. GV nhận xét sửa sai. 3. Củng cố (4 phút) GV hệ thống lại kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. Hình thức tổ chức đối đáp 4. Dặn dò (1 phút) GV dặn học sinh về nhà xem lại kiến thức đã học. Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau. Hát HS để đồ dùng học tập của học sinh lên bàn. Thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS đọc phần nhận xét (bài 1 và bài 2). HS trả lời, HS khác bổ su

Trang 1

TUẦN 5

SH đầu tuần LT & Câu (Nhớ) Kể chuyện (Nhớ) Tập đọc (Nhớ) Thể dục

Tập đọc (Nhớ) Kĩ thuật (Tuôm) Thể dục Tập làm văn (Nhớ) LT và câu (Nhớ) Chính tả (Nhớ)

Tiếng Anh Toán (Nhớ) Toán (Nhớ)

Tập làm văn (Nhớ) Toán (Nhớ) Tiếng Anh Khoa học (Nhớ) Mĩ Thuật (Nhớ) Toán (Nhớ)

Lịch sử (Nhớ) Tin học GDNGLL (TTuôm) Địa lý (Nhớ)

Đạo đức

(T Ảnh) Toán (Nhớ) Tin học LT Tiếng Việt (Nhớ)

Âm Nhạc Khoa học (Nhớ) LT Toán (Nhớ) ATGT- SHTT (Nhớ)

LT Tiếng Việt

(Nhớ) LT Toán (Nhớ)

LT Tiếng Việt (Nhớ)

Thứ hai, ngày… tháng… năm 2018

MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY:

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

Tiết (PPCT): 9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyệnvớichuyên gia nước bạn

- Nội dung bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.(Trả lời cáccâu hỏi 1,2,3 SGK)

- Yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp: * KNS: - Xác định giá trị; - Thể hiện sự cảm thông

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức lớp (1phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Hát

Trang 2

Gọi HS đọc bài: Bài ca về trái đất và trả

lời câu hỏi

HS1.Hình ảnh của Trái Đất có gì đẹp?

HS2.Chúng ta phải làm gì để giữ gìn bình

yên cho trái đất?

HS3 Nêu ND của bài?

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ 1: Luyện đọc:

+Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

+Yêu cầu HS chia đoạn

*Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp

(1lượt) GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách

đọc (phát âm).hiểu nghĩa các từ: công

trường, hoà sắc, điểm tâm, chất phác,

phiên dịch, chuyên gia, đồng nghiệp

-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài

Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có

những nét gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú

ý?

Câu 3: Cuộc găp gỡ giữa hai người bạn

đồng nghiệp diễn ra như thế nào?

H: Nội dung của bài nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS hoạt động theo N2 em trả

lời

-GV nhận xét và rút nội dung của bài

ND: Tình tình hữu nghị của chuyên gia

- Thực hiện yêu cầu của học sinh

-(Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở mộtcông trường xây dựng.)

(…vóc người cao lớn, mái tóc vàng óngửng lên như một mảng nắng, thân hìnhchắc khoẻ trong bộ quần áo xanh côngnhân, khuôn mặt to chất phác.)

Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thânmật giữa những người đồng nghiệp

-HS nêu ND, HS khác bổ sung

-HS đọc

Trang 3

nước bạn với công nhân Việt Nam.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4HS nối tiếp

-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

-Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:

*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc

Chú ý đọc lời của A-lếch-xây với giọng

niềm nở, hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/

A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc

ra/ nắm lất bàn tay ….lắc mạnh và nói

-HS thi đọc diễn cảm -HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốtnhất

- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS lắng nghe GV dặn dò

MÔN: Chính tả BÀI DẠY:

Nghe viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

Tiết (PPCT): 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn Bài chính tả không sai quá 5 lỗi

- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong

số 4 câu thành ngữ ở BT3

- Yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 4

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

Các em sẽ nghe để viết một đoạn văn

trong bài Một chuyên gia máy xúc đống

thời biết cách đặt dấu thanh ở các tiếng

chứa nguyên âm đôi uô / ua.

- Ghi bảng tựa bài

2 Giảng bài mới (29 phút)

* Hướng dẫn nghe - viết

- GV đọc bài chính tả với giọng thong

thả, rõ ràng, phát âm chính xác

- GV Y/C 1 HS đọc lại

- Hỏi: Hãy nêu nội dung bài chính tả?

Miêu tả một công nhân ngoại quốc thân

hình chắc, khỏe, khuôn mặt to, chất phác,

giản dị và thân mật

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu ?

- Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, chú ý

cách viết tên riêng người nước ngoài và

những từ dễ viết sai

- Ghi bảng những tên riêng người nước

ngoài , các từ dễ viết sai và hướng dẫn

cách viết

- GV đọc mẫu từng từ - 4,5 em đọc lại

- GV cho HS phân tích cấu tạo từ, tiếng

- Cả lớp đọc lại từ khó

- GV đọc lần lượt từng từ cho 3,4 em viết

vào bảng lớp HS dưới lớp viết vào bảng

con

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi trong SGK

- Thực hiện theo yêu cầu

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Viết nháp

- Chú ý

- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu

- Thực hiện theo yêu cầu

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu

Trang 5

- GV nhận xét chữ viết và sửa sai cho HS.

- Cho cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- Nhắc nhở cách trình bày, tư thế ngồi

viết:

Nhắc nhở:

+ Ngồi viết đúng tư thế

+ Ghi tên bài vào giữa dòng

+ Khi xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi

vào 1 ô

- HS gấp SGK GV đọc từng câu, từng

cụm từ

- Đọc lại toàn bài chính tả

- Chấm chữa 6 bài và yêu cầu soát lỗi

theo cặp

- Nêu nhận xét chung

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Yêu cầu thực hiện vào VBT

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa:

Các tiếng chứa ua: của, múa Các

tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn.

Trong các tiếng có ua (không có âm

cuối): dấu thanh đặt ở âm đầu của âm

chính ua- chữ u Trong các tiếng có uô

(có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ

hai của âm chính uô- chưâ ô

Bài tập 3

+ Nêu yêu cầu bài

+ Yêu cầu làm vào VBT, phát bảng nhóm

cho 4 HS thực hiện

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa: muôn, rùa, cua,

cuốc và giúp HS hiểu nghĩa các thành

ngữ

3/ Củng cố :4 phút

- Yêu cầu nhắc lại quy tắc đánh dấu

thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi

- soát bài, tự phát hiện và sửa lỗi

- Hai bạn ngồi cạnh đổi vở cho nhau,đối chiếu SGK để sửa lỗi

- Chú ý

+ Vài HS đọc

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Tiếp nối nhau trình bày

+ Nhận xét, bổ sung

+ Xác định yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Tiếp nối nhau trình bày

+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau nhắc lại

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

- Viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã

viết sai và nhớ quy tắc đánh dấu thanh ở

các tiếng chứa nguyên âm đối ua / uô.

- Xem lại khổ thơ 3, 4 trong bài Ê-mi-li,

con … để chuẩn bị bài chính tả nhớ-viết.

- Chú ý lắng nghe

MÔN: TOÁN BÀI DẠY:

ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

Tiết (PPCT): 21

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

-Biết chuyển các số đo độ đà và giải các bài toán với các số đo độ dài

- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức lớp (1phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở

của học sinh

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2

- GV đánh giá bài cũ của học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ 1:BT1: On tập về mối quan hệ giữa

các đơn vị đo độ dài:

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 7

-GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ

dài; nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét,

lớn hơn mét

-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1,

yêu cầu HS đọc đề và trả lời:

H: 1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao

thành các cột còn lại của bài 1

- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách

làm và yêu cầu HS trả lời:

H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị

đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp

mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy

phần đơn vị lớn?

-GV nhận xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ

dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3

–xác định yêu cầu đề bài và làm bài

-Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm,

-HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu đơn

vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập

1, hai em lên bảng điền vào bảng phụ

-HS nhận xét bài trên bảng sửa sai

-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn sửa sai.- HS thựchiện yêu cầu của giáo viên

Trang 8

- Xem trước lại bài: Ôm tập bảng đơn vị

đo khối lượng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe GV dặn dò

MÔN: LỊCH SỬ BÀI DẠY:

PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

Tiết (PPCT): 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

-HS biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước đầu thế kỷ XX

- Kĩ năng thống kê nhớ các mốc sự kiện lịch sử

- Yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ1 : Giới thiệu về cụ Phan Bội Châu:

+ Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK

và trả lời cá nhân:

H:Phan Bội Châu là người như thế nào?

(…Là người học rộng, tài cao, có ý chí

đánh đuổi giặc Pháp xâm lược.)

H: Tại sao Phan Bội Châu lại dựa vào

Nhật đánh Pháp?(…Vì cụ nghĩ Nhật

cũng là nước châu Á, hy vọng vào sự

giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp.)

HĐ2 :Tìm hiểu về: Phong trào Đông du

+ Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận

nhóm, trả lời các yêu cầu sau:

Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao

đông du nhằm mục đích gì?

Câu2: Thuật lại phong trào Đông Du ?

Câu 3: Phong trào Đông Du kết thúc như

thế nào? Vì sao?

+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

từng nội dung - GV bổ sung và chốt lại:

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS đọc nội dung SGK, 1-2 em thựchiện trả lời trước lớp

1-2 em thực hiện trả lời trước lớp

Nhóm 3 em thảo luận nội dung GVnêu , cử thư ký ghi

-Các nhóm cử đại diện trình bày, nhómkhác nghe nhận xét và bổ sung

Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao đông du nhằm mục đích đào tạo nhân tài cứu nước.Câu 2: Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo bắt đầu năm 1905 kếtthúc năm1908 Ông cho thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập: khoa học, quân sự để saunày giúp cho nước nhà Ngoài giờ học, họ làm đủ nghề, cuộc sống hết sức cực khổ, thiếu thốn.Phan Bội Châu ra sức tuyên truyền, cổ động cho phong trào Đông du.Vì vậy được nhân dân

Trang 10

trong nước ủng hộ, thanh niên sang Nhật học càng đông.

Câu 3:Trước sự phát triển của phong trào Đông du thực dân Pháp lo sợ nên đã cấu kết vớiNhật chống lại phong trào Đông du Năm1908 Nhật trục xuất thanh niên VN và Phan Bội

Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du thất bại

H: Mặc dù phong trào Đông du thất bại nhưng

có ý nghĩa như thế nào? ( …Đã đào nhiều

nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi

dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.)

HĐ 3: Rút ra bài học

-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của

bài học - rút ra ghi nhớ (như phần in đậm

- Xem trước lại bài: quyết chí chí đi tìm

đường cứu nước

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

-Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình

- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê BT1,2,3

- Yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

-Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một

em lên bảng làm vào bảng phụ nội dung:

Đánh vào dấu X vào ô trống dòng nêu

đúng nghĩa từ hoà bình

Trạng thái bình thản

Trạng thái không có chiến tranh

Trạng thái hiền hoà yên ả

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn , GV chốt

lại cách làm (Đáp án: trạng thái không

có chiến tranh)

-Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng

thái bình thản (không biểu lộ cảm xúc,

đây là trạng thái tinh thần của con

người) Trạng thái hiền hoà yên ả (hiền

hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính

nết của con người; yên ả là trạng thái của

cảnh vật)

HĐ 2: Làm bài tập 2

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu

đề bài

-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa

với từ: hoà bình trong các từ đã cho

-GV nhận xét và chốt lại:

Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình

yên, thanh bình, thái bình

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS lắng nghe

HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài

-HS làm vào vở bài tập một em lênbảng làm

-HS nhận xét bài bạn trên bảng

-HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài

-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn

Trang 12

HĐ 3: Làm bài tập 3.GV giúp đỡ H yếu)

-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác

định yêu cầu đề bài: Viết một đoạn văn từ

5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của

một miền quê hoặc thành phố mà em

biết

-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 2 em

lên bảng viết đoạn văn

-Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể

viết cảnh thanh bình ở địa phương em,

hoặc các làng quê, thành phố khác em

thấy trên ti vi Điều gì đã làm nên vẻ đẹp

thanh bình của nơi đó?

-GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài

bạn, tuyên dương những em viết hay

đúng yêu cầu đề bài

- Thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe GV dặn dò

MÔN: TOÁN BÀI DẠY:

ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

Tiết (PPCT): 22

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng.(BT1,2,4)-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

Trang 13

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá bài cũ của học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo

- Thực hiện yêu cầu của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài tập

1 ở phiếu bài tập, 2 em lên bảng điềnvào bảng phụ

-HS nhận xét bài trên bảng sửa sai

-HS đọc đề bài, xác định yêu cầu vàlàm bài

-Bài 2, thứ tự 4 em lên bảng làm, nhậnxét bài bạn sửa sai

Trang 14

Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã

cho, cái phải tìm của bài toán

-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em

- Xem trước lại bài: Luyện tập

- HS đọc đề bài, nêu cái đã cho và cáiphải tìm rồi làm bài, nhận xét bài bạnsửa sai

HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS lắng nghe GV dặn dò

Trang 15

MÔN: Khoa học BÀI DẠY:

NÓI “KHÔNG!”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

Tiết (PPCT): 9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, huốc lá, ma tuý

- Luôn có ý thức từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá

2 Nội dung giáo dục tích hợp: *GDKNS:-KN phân tích ,xử lí thông tin một cách hện thống

từ các tư liệu của SGK của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện

-KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện

-KN giao tiếp ưng xử kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện

- KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

I Ổn định tổ chức lớp (1phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh

Gọi HS trả lời câu hỏi (trong SGK)

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ1: Thực hành sử lí thông tin:

-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK hoàn thành bảng sau:

Tác hại của Tác hại của Tác hại của

- Hát

- HS để đồ dùng họctập của học sinh lênbàn

- Thực hiện yêu cầucủa giáo viên

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS đọc thông tintrong SGK hoànthành bảng

Trang 16

thuốc lá rượu bia ma tuýĐối với người

sử dụng

Đối với người

sử dụng

-Yêu cầu HS trình bày mỗi em mỗi ý

-GV nhận xét và chốt lại: Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là

những chất gây nghiện Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị

Nhà nước cấm Vì vậy, người sử dụng, buôn bán, vận

chuyển ma tuý đều là phạm pháp Các chất gây nghiện đều

gây hại cho sức khỏe của người sử dụng và những người

xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình, làm

mất trật tự an toàn xã hội

-Yêu cầu HS hãy chia sẻ với các bạn về những trang ảnh,

sách, báo đã sưu tầm được nói về tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý

-GV nhận xét khen ngợi những em chuẩn bị bài tốt

HĐ 2: Trò chơi “bốc thăm và trả lời câu hỏi”

MT: Củng cố cho HS những kiến thức về tác hại của rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

-GV phổ biến cách chơi: GV viết các câu hỏi về tác hại của

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý vào từng mảnh giấy bỏ vào hộp

Mỗi tổ cử 1 ban giám khảo và 3-5 ban tham gia bốc thăm trả

lời GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách

cho điểm

-Tổ chức cho từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và

ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lấy điểm trung

-HS nối tiếp nhauđứng dậy giới thiệuthông tin mình sưutầm được

-Lắng nghe nắm bắtcách chơi

-Từng nhóm bốcthăm và trả lời câuhỏi, ban giám khảocho điểm

-Tổng kết điểm chọđội thắng cuộc

Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu, bia Tác hại của ma tuý

- Mắc bệnh ung thưphổi, các bệnh về

- Dễ mắc các bệnh:

viêm và chảy máu thực

- Sử dụng ma túy dễ mắcnghiện, khó cai

Trang 17

Đối với người

- Mất thời gian, tốntiền

quản, dạ dày, ruột,viêm gan, ung thư gan,rối loạn tim mạch, ungthư lưỡi, miệng, họng

- Suy giảm trí nhớ

- Mất thời gian, tốntiền

- Người say rượu, biathường bê tha, quần áoxộc xệch, đi loạngchoạng, ói mửa, dễ bịtai nạn; không làm chủbản thân

- Sức khoẻ giảm sút

- Thân thể gầy gộc, mất khảnăng lao động

- Tốn tiền, mất thời gian

- Không làm chủ được bảnthân: dễ ăn cắp, giết người

bị các bệnhnhư người hútthuốc lá

- Trẻ em bắtchước và dễtrở thànhnghiện thuốclá

- Dễ bị gây lộn

- Dễ mắc tainạn giao thôngkhi va chạmvới người sayrượu

- Tốn tiền

- Tốn tiền, kinh tếgia đình suy sụp

- Con cái, ngườithân không đượcchăm sóc

- Tội phạm gia tăng

- Trật tự xã hội bịảnh hưởng

- Xem trước và chuẩn bị bài học hôm sau

Thực hành nói “không” đối với chất gây

Trang 18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Kể lại được câu chuyện đ nghe, đ đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh ; biết trao đổi

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Kĩ năng kể chuyện

- Yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp: * GD MT (Liên hệ nội dung): Mỹ cũng hủy diệt môi trường

sống của con người

* KNS: - Thể hiện sự cảm thông

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá chung về bài cũ học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

HĐ 1: Tìm hiểu đề:

-Gọi 1 em đọc đề bài

H: Đề bài yêu cầu gì? (kể chuyện) Câu

chuyện đó ở đâu? (được nghe hoặc đã

đọc).Câu chuyện nói về điều gì? (ca

ngợi hòa bình, chống chiến tranh) – GV

kết hợp gạch chân dưới các từ trọng tâm

ở đề bài

HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

Trang 19

về ý nghĩa câu chuyện.

-Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/ 48, cả

lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình

chọn (nếu HS chọn chưa đúng câu

chuyện GV giúp HS chọn lại chuyện phù

* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện,

tên nhân vật chính trong chuyện, người

* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện

(hay nhân vật chính trong chuyện)

-GV chia HS theo nhóm 2 em kể chuyện

cho nhau nghe sau đó trao đổi ý nghĩa

của câu chuyện

-Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước

lớp – GV định hướng cho HS nhận xét,

tính điểm theo các tiêu chuẩn:

+ Nội dung câu chuyện có hay, mới và

thống câu hỏi Hình thức tổ chức đối

thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn

-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi, HS khác bổ sung

- HS kể chuyện theo nhóm 2 em, traođổi ý nghĩa của câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp

-HS bình chọn bạn có câu chuyệnhay;kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏithú vị

- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

Trang 20

LUYỆN TẬP Tiết (PPCT): 23

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng

- Cẩn thận khi tìm phương pháp giải và trình bày bài giải

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đánh giá bài cũ của học sinh

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

- Hát

- HS để đồ dùng học tập của học sinhlên bàn

- Thực hiện yêu cầu của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 21

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Tổ chức cho HS tìm hiểu đề (xác định

cái đã cho, cái phải tìm)

-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS

làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng

-GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi

của bài toán: muốn biết số quyển vở sản

suất được ta phải biết số giấy vụn hai

trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn

mấy lần thì số quyển vở sản suất được

cũng gấp lên bấy nhiêu lần

-GV nhận xét và chốt lại cách giải

Bài 1: Bài giải:

Cả hai trường thu được là:

-Yêu cầu HS đọc đề bài xác định cái đã

cho và cái phải tìm

-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS

-Nhận xét bài bạn sửa sai

Trang 22

THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN Tiết (PPCT): 10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt:

- Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

- Từ chối không sử dụng các chất gây nghiện đó

- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe.

2 Nội dung giáo dục tích hợp: KN phân tích và xứ lí thông tin một cách hệ thống KN tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện KN giao tiếp, ứng xứ và kiên quyết từ chối sd các chất gây nghiện KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sd các chất gây nghiện.

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II ĐỒNG DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Đối với giáo viên: Sách giáo viên, sách học sinh, máy chiếu.

- Đối với học sinh: Sách học sinh, vở ghi, vở bài tập.

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức lớp (1phút)

II Kiểm tra bài cũ (4 phút)

GV kiểm tra 2 HS

+Biét dược chúng ta đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì?

GV nhận xét đánh giá

III Hoạt động bài mới (30 phút)

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- GV nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đạt được

của bài học

2 Giảng bài mới (29 phút)

Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế

nguy hiểm”

Giải quyết MT 1.2, 1.3, 2.3

+ Bước 1:

- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để

chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn

- Nêu luật chơi

+ Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài

hành lang

- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào

và yêu cầu cả lớp đi vào

+ Bước 3: Thảo luận cả lớp.

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Em cảm nhận gì khi đi qua chiếc ghế?

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số

bạn đi chậm lại và rất thận trọng để

không chạm vào ghế?

+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất

nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS lắng nghe

* Hoạt động cả lớp, cá nhân

- Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị chết”

Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết Chiếc ghế này được đặt ở giữa cửa, khi từ ngoài cửa

đi vào cố gắng đừng chạm vào ghế

Bạn nào không chạm vào ghế nhưng chạm vào người bạn đã đụng vào ghế cũng bị điện giật

Ngày đăng: 16/09/2019, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w