Các bên không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 01 năm trở lên, trừ trường
Trang 1PHAÀN 7:
PHÁP LUẬT
VỀ LAO ĐỘNG
CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Bộ luật lao động năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông
qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013
(Bộ Luật này thay thế Bộ luật Lao động năm 1994 và các
lần sửa đổi bổ sung)
Các Nghị định và Thông tư hướng dẫn
Trang 2Đối tượng điều chỉnh của LLĐ:
Đối tượng điều chỉnh của Luật lao động là những
quan hệ xã hội phát sinh giữa một bên là người lao
động với một bên là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng, thuê mướn có trả công cho người lao động và các quan hệ khác có liên quan chặt chẽ hoặc phát sinh
Phương pháp điều chỉnh của luật lao động:
- Phương pháp thỏa thuận: xác lập quan hệ lao
động giữa NLĐ với người sử dụng lao động, và trong việc xác lập thỏa ước lao động tập thể
- Phương pháp mệnh lệnh: được sử dụng trong
lĩnh vực tổ chức và quản lý LĐ, phương pháp này thường được dùng để xác định nghĩa vụ của NLĐ đối với người sử dụng LĐ
- Phương pháp thông qua các hoạt động Công đoàn
tác động vào các quan hệ phát sinh trong quá trình LĐ (đặc thù của Luật lao động: được sử dụng để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình LĐ có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ)
Trang 3Nguyên tắc cơ bản của Luật LĐ:
1 Nguyên tắc bảo vệ người lao động bao gồm các
nội dung sau đây:
- Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử của NLĐ
- Trả lương (tiền công) theo thỏa thuận.
- Thực hiện bảo hộ lao động đối với NLĐ
- Đảm bảo quyền được nghỉ ngơi của
NLĐ.
- Tôn trọng quyền đại diện của tập thể LĐ.
- Thực hiện BHXH đối với NLĐ
2 Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
3.Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Trang 4NHỮNG QUI ĐỊNH CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM:
Để thiết lập quan hệ lao động giữa NLĐ với người sử dụng
LĐ, phải có một hình thức để làm phát sinh mối quan hệ giữa hai bên chủ thể của quan hệ lao động, hình thức đó chính là HĐLĐ
HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa hai bên, một bên là NLĐ đi tìm việc làm, còn bên kia là người sử dụng LĐ cần thuê mướn người làm công
HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người LĐ và người sử dụng LĐ về việc làm có trả công, điều kiện LĐ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ LĐ.
Trang 5HĐLĐ có những đặc trưng sau:
Có đối tượng là việc làm.
Được xác lập một cách bình đẳng, song phương.
Là điều kiện ràng buộc các chủ thể tham gia quan
đó, HĐLĐ cũng có thể được áp dụng cho một số đối tượng (không phải là công chức nhà nước) làm việc trong các đơn
vị như: các đơn vị kinh tế của lực lượng VTND, các đơn vi HCSN hoặc thậm chí cơ quan nhà nước.
- Như vậy, các trường hợp thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Cán bộ, công chức, Đại biểu Quốc hội, đại biểu
HĐND các cấp, Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức trong lực lượng QĐND, công
an nhân dân … không áp dụng HĐLĐ để tuyển dụng LĐ
mà theo trình tự khác.
Trang 6- Nội dung của hợp đồng lao động.
HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng,
điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với NLĐ
Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội
dung của HĐLĐ quy định quyền lợi của NLĐ thấp
hơn mức được quy định trong PL lao động, thoả ước
LĐ tập thể, nội quy LĐ đang áp dụng trong doanh nghiệp hoặc hạn chế các quyền khác của NLĐ thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó phải được sửa đổi, bổ sung
kỹ thuật cao và không được quá 30 ngày đối với lao động khác.
Căn cứ vào tính chất hợp pháp của hợp đồng: có hợp
đồng hợp pháp và hợp đồng vô hiệu.
Trang 7 (Phổ biến nhất) là căn cứ vào hình thức của hợp
đồng: có hai loại:
- Hợp đồng LĐ bằng lời nói:là hợp đồng mà các bên giao kết không lập thành văn bản Được áp dụng đối
với những loại hợp đồng có thời hạn dưới ba tháng
hoặc đối với lao động giúp việc gia đình Trong
trường hợp giao kết bằng miệng, nếu cần phải có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thỏa thuận Đồng thời, các bên phải đương nhiên tuân theo các quy định của pháp luật lao động
- Hợp đồng LĐ bằng văn bản:được lập bằng văn bản
có chữ ký của các bên Văn bản hợp đồng phải theo mẫu thống nhất do Bộ LĐ-TB&XH ban hành và thống nhất quản lý
Hợp đồng bằng văn bản áp dụng cho các loại hợp đồng sau:
- HĐLĐ không xác định thời hạn: là hợp đồng
mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
- HĐLĐ xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng Các bên không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng
để làm những công việc có tính chất thường xuyên
từ 01 năm trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người LĐ đi làm NVQS, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác
Trang 8 - Giao kết hợp đồng lao động: HĐLĐ được giao kết trực
tiếp giữa NLĐ với người sử dụng LĐ
- HĐLĐ có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động
với người được uỷ quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm
NLĐ; trong trường hợp này hợp đồng có hiệu lực như ký
kết với từng người
- NLĐ có thể giao kết một hoặc nhiều HĐLĐ, với một
hoặc nhiều người sử dụng LĐ, nhưng phải bảo đảm thực
hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết
- Công việc theo HĐLĐ phải do người giao kết thực
hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự
đồng ý của người sử dụng LĐ
LƯU Ý:
Chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ (Đ.31):
1 Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước
hoặc do nhu cầu SX, KD, người sử dụng LĐ được quyền tạm thời chuyển
NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ, nhưng không được quá 60 ngày làm
việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của NLĐ.
2 Khi tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ, người sử
dụng LĐ phải báo cho NLĐ biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo
rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính
của NLĐ.
3 NLĐ làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương
theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương
công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày
làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền
lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do
Chính phủ quy định
Trang 9 Chấm dứt HĐLĐ: là sự kiện NLĐ chấm dứt làm việc
cho người sử dụng LĐ do HĐLĐ chấm dứt, do người
LĐ bị sa thải, hoặc do một trong hai bên đơn phương
chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn
BLLĐ quy định: NLĐ và người sử dụng LĐ có quyền
đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn khi thỏa
mãn những trường hợp luật định Việc đơn phương chấm
dứt HĐLĐ chỉ hợp pháp khi;
thỏa mãn các trường hợp luật định &
bảo đảm thời hạn báo trước cho bên kia
Nếu một bên đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp
luật thì phải chịu trách nhiệm pháp lý
CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HĐLĐ (Điều 36):
1 Hết hạn HĐLĐ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6
Điều 192 của BLLĐ (gia hạn đến hết nhiệm kỳ BCHCĐ
đối với NLĐ đang giữ chức vụ ở CĐ).
2 Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ
3 Hai bên thoả thuận chấm dứt HĐLĐ
4 NLĐ đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH và tuổi
hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của BLLĐ
(60/55)
5 NLĐ bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công
việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật của Toà án
6 NLĐ chết, bị Toà án tuyên bố mất NLHVDS, mất tích
Trang 10 7 Người sử dụng LĐ là cá nhân chết, bị Toà án tuyên
bố mất NLHVDS, mất tích hoặc là đã chết; người sử
dụng LĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
8 NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại
khoản 3 Điều 125 của BLLĐ
9 NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định
tại Điều 37 của BLLĐ
10 Người sử dụng LĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
theo quy định tại Điều 38 của BLLĐ; người sử dụng
LĐ cho NLĐ thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ
hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia
tách DN, HTX
19
ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ (Đ 37 BLLĐ):
1 NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm
việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa
thuận trong HĐLĐ;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không
đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐLĐ;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức LĐ;
Trang 11 d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể
tiếp tục thực hiện HĐLĐ;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử
hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối
với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn và một
phần tư thời hạn HĐ đối với người làm việc theo HĐLĐ
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng mà khả năng LĐ chưa được hồi phục
21
2 Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại khoản 1 Điều
này, NLĐ phải báo cho người sử dụng LĐ biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các
điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là HĐLĐ xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày
làm việc nếu là HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại
điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn
báo trước cho người sử dụng LĐ được thực hiện theo thời hạn quy
định tại Điều 156 của Bộ luật này
phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải báo cho người sử dụng LĐ
biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Đ.156 của
BLLĐ.
Trang 12ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ (Đ 38 BLLĐ):
1- Người sử dụng LĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau đây:
a) NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐ;
b) NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, NLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn ốm đau
đã điều trị 06 tháng liền và NLĐ làm theo HĐLĐ dưới một năm
ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn HĐLĐ, mà khả năng lao động chưa hồi phục Khi sức khoẻ của NLĐ bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp HĐLĐ;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại
Điều 33 của BLLĐ (nhận lại các trường hợp tạm hoãn LĐ như thai
sản, NVQS,…; 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn)
2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động
Trang 13 2 NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng LĐ đồng ý.
3 Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.
4 NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH
Nghĩa vụ của người sử dụng LĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (Điều 42):
1 Phải nhận NLĐ trở lại làm việc theo HĐLĐ đã giao kết và phải trả tiền lương, BHXH, BHYT trong những ngày NLĐ không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ.
2 Trường hợp NLĐ không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng LĐ phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này
Trang 14 3 Trường hợp người sử dụng LĐ không muốn nhận lại
NLĐ và NLĐ đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường
quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo
quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận
khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02
tháng tiền lương theo HĐLĐ để chấm dứt HĐLĐ
4 Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết
trong HĐLĐ mà NLĐ vẫn muốn làm việc thì ngoài
khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai
bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung HĐLĐ
5 Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì
phải bồi thường cho NLĐ một khoản tiền tương ứng với
tiền lương của NLĐ trong những ngày không báo trước
27
Điều 48 Trợ cấp thôi việc
7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng LĐ có trách
nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ đã làm việc thường
xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một
nửa tháng tiền lương
NLĐ đã làm việc thực tế cho người sử dụng LĐ trừ đi thời gian
NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật
BHXH và thời gian làm việc đã được người sử dụng LĐ chi trả
trợ cấp thôi việc.
theo HĐLĐ của 06 tháng liền kề trước khi NLĐ thôi việc.
Trang 15Điều 49 Trợ cấp mất việc làm
thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo
quy định tại Điều 44 và Điều 45 của BLLĐ (do thay đổi cơ cấu, công
nghệ hoặc tổ chức lại DN), mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương
nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương
NLĐ đã làm việc thực tế cho người sử dụng LĐ trừ đi thời gian NLĐ
đã tham gia BH thất nghiệp theo quy định của Luật BHXH và thời
gian làm việc đã được người sử dụng LĐ chi trả trợ cấp thôi việc
theo HĐLĐ của 06 tháng liền kề trước khi NLĐ mất việc làm.
29
Nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt
HĐLĐ trái pháp luật (Điều 43):
1 Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường
cho người sử dụng LĐ nửa tháng tiền lương theo
HĐLĐ.
2 Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì
phải bồi thường cho người sử dụng LĐ một khoản
tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những
ngày không báo trước.
3 Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng
LĐ theo quy định tại Điều 62 của BLLĐ.
Trang 162, TiỀN LƯƠNG:
Định nghĩa: Tiền lương được hiểu là số lượng tiền
tệ mà người sử dụng LĐ trả cho NLĐ khi NLĐ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định, hoặc do hai bên đã thoả thuận trong HĐLĐ
Tiền lương của NLĐ do hai bên thoả thuận trong hợp đồng LĐ và được trả theo năng suất LĐ, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do NN quy định
Lương được trả bằng tiền mặt Việc trả lương một phần bằng séc hoặc ngân phiếu do NN phát hành,
do hai bên thoả thuận với điều kiện không gây thiệt hại, phiền hà cho người LĐ
Tiền lương tối thiểu: Lương tối thiểu là mức lương trả công cho NLĐ làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện LĐ bình thường
Mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu LĐ theo từng thời kỳ
Mức lương tối thiểu chung được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương trong khu vực Nhà nước, tính các mức lương ghi trong HĐLĐ đối với các DN xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của PL lao động và thực hiện một số chế độ khác cho NLĐ theo quy định của pháp luật