1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 11, năm học 20182019

79 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,99 MB
File đính kèm HK2- Giáo án sinh 11.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động của timMục tiêu: - Giải thích vì sao tim hoạt động tự động - phân tích được chu kì hoạt động của tim Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - GV trình

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh :

- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật

- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước

- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật

- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Vì sao trong dạ cỏ của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Học sinh tham gia thảo luận các câu hỏi sau:

- Hô hấp là gì? Liệt kê các hình thức hô hấp của động

vật ở nước và ở cạn?

Sau khi học sinh trả lời, GV giới thiệu nội dung của

bài học

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh đọc mục II

? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế nào?

? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt hô

hấp?

Học sinh sau khi thảo luận:

- Phải nêu được 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

? những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có tác

dụng gì?

Học sinh giải thích được:

- Tăng độ hoà tan của chất khí

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không khí

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KIỂU HÔ HẤP

Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện

II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ

+ Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả traođổi khí

III CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Trao đổi khí qua da có đủ 5 đặc điểm của bềmặt hô hấp

Trang 2

Hô hấp bằng mang

Hô hấp bằng hệ

ống khí

Hô hấp bằng phổi

Sau đó Giáo viên cho 1 học sinh trình bày, các học

sinh khác nghe và bổ sung

? Vì sao da của giun đảm nhiệm được chức năng hô

hấp?

Học sinh nêu được vì da của giun có đầy đủ 5 đặc

điểm của bề mặt hô hấp

? Vì sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu quả

Học sinh giải thích được:

Ngoài 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở cá còn có

2 đặc điểm:

Mang à nắp mang hoạt động nhịp nhàng, tạo điều kiện

cho dòng nước lưu thông

Cách sắp xếp của mao mạch tạo điều kiện cho dòng

nước và máu vận chuyển ngược chiều, tăng hiệu quả

trao đổi khí

? Tại sao mang cá thích hợp trao đổi khí ở nước nhưng

không thích hợp trao đổi khí ở cạn?

Học sinh vì mang chỉ trao đổi khí hoà tan trong nước

và được lưu chuyển qua mang

? Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả cao, đặc

biệt là ở chim?

Học sinh : giải thích được cấu tạo của phổi đặc biệt là

phổi người có nhiều túi phổi nên có diện tích bề mặt

tiếp xúc rất lớn

Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau phổi,

nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi để

IV CỦNG CỐ

*Phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp trong?

- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trường

- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trường trongcơ thể và hô hấp tế bào

- Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào?

- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướng nào?

( Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá)

* Loài động vật nào sau đây có cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất? Câu trả lời đúng là:

*A Chim B Bò sát C Lưỡng cư D Giun đất

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 73

- Đọc trước bài: Hệ tuần hoàn ở động vật

Trang 3

- Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.

- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín

- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép

- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú, đồng thờinêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật

+ Chưa có cơ quan hô hấp

+ Chất khí được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể ẩm ướt Giun đất

Có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua: da,mang, phổi

Cơ chế thực hiện Thụ động Chủ động, được điều hoà bằng thần kinh và

thể dịchGiống nhau Đều là quá trình lấy ôxi từ ngoài vào cung cấp cho quá trình ôxi hoá các

chất trong tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thảikhí cacbonnic ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu các chấtkhí, bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong

Trang 4

- Tranh phóng to hình 18.1 đến 18.4 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Nêu các thành phần cấu tạo của hTH

- Trình bày chức năng của HTH

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV sử dụng máy chiếu giới thiệu khái quát HTH

- Yêu cầu HS trình bày thành phần của HTH

- HS quan sát -> hoàn thành yêu cầu

I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN:

1 Cấu tạo chung

- ĐV đơn bào, đa bào có kích thướcnhỏ chưa có hệ tuần hoàn

- ĐV đa bào hệ tuần hoàn gồm cónhững bộ phận chính sau:

+ Dịch tuần hoàn: máu và nước mô.+ Tim và hệ thống mạch máu

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các HTH ở ĐV

Mục tiêu:

- Phân biệt HTH kín với HTH hở

- Phân biệt HTH đơn, HTH hở

Các bước tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc SGK, điền các dạng HTH tương ứng với các số 1-4 – HS ng SGK, thảo luậnnhóm thực hiện yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm

Nhóm 1: Hoàn thành PHT 1- Phân biệt HTH kín với HTH hở

Nhóm 2: Hoàn thành PHT 2- Phân biệt HTH đơnvới HTH kép

- GV tổ chức cho lớp trao đổi hoàn thành PHT và yêu cầu các nhóm báo cáo KQ

Trang 5

PHT 1: PHT 2:

Kết luận: GV sử dụng bản đồ tư day hệ thống hóa kiến thức nội dung tiết học

Trang 6

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động của tim

Mục tiêu:

- Giải thích vì sao tim hoạt động tự động

- phân tích được chu kì hoạt động của tim

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV trình chiếu hình 19.1- Hệ dẫn truyền tim,

giới thiệu đặc điểm của các thành phần hệ dẫn

truyền tim

- Đặt câu hỏi

1, Hệ dẫn truyền tim hoạt động ntn

2, Vì sao tim hoạt động được

3,Tính tự động của tim có ý nghĩa gì

- HS thảo luận trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, KL

- GV trình chiếu sơ đồ chu kì hoạt động của tim

hỏi

? Quan sát hình cho biết chu kì tim là gì và mỗi

chu kì gồm mấy pha? Thời gian ở mỗi pha?

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận bằng sơ đồ hỏi

? Lí giải vì sao tim hoạt động suốt đời mà không

1 Tính tự động của tim

2 Chu kì hoạt động của tim

Trang 7

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoạt động của hệ mạch

Mục tiêu:

- Nêu thành phần và chức nawngcuar hệ mạch

- Tóm tắt đường đi của máu trong hệ mạch

- Nêu khái niệm của huyết áp, phân biệt huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo và chức

năng của hệ mạch

- HS nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi

- Máu chảy trong hệ mạch như thế nào?

+ GV cho HS quan sát tư liệu

+ Yêu cầu HS tóm tắt sơ đồ khuyết thiếu

+ HS quan sát, thảo luận hoàn thành kết quả

+ GV yêu cầu HS trình bày

- GV hỏi:

1 Huyết áp là gì? Phân biệt huyết áp tối đa

với huyết áp tối thiểu

2 Huyết áp trong mạch máu thay đổi khi nào

3 Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết

áp tăng, tim đập chậm và ýêu làm huýêt áp

giảm?

4.Tại sao khi mất máu thì huyết áp giảm?

- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận

1 Cấu tạo của hệ mạch

2 Dườngđi của máu trong hệ mạch

- Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâmtrương) ứng với lúc tim dãn, máu không được bơmvào động mạch (70 – 80 mm Hg)

Hoạt động 5: Cân bằng nội môi

Mục tiêu:

Nêu KN cân bằng nội môi

Trình bày cơ chế cân bằng nội môi

Kể tên các yếu tố tham gia cân bằng nội môi

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV lấy VD và yêu cầu HS trình bày KN cân

bằng nội môi

- GV cung cấp VD

- GV yêu cầu HS điền thông tin vào sơ đồ và

giải thích cơ chế duy trì cân bằng nội môi

- HS trả lời câu hỏi

- GV nêu thêm một số VD

GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu mục 3

1 Khái niệm cân bằng nội môi

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môitrường trong cơ thể

2 Cơ chế duy trì cân bằng nội môi

3 Các thành phần tham gia cân bằng nội môi

Trang 9

E Nhiệm vụ về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 10

PPCT

Bài 21: THỰC HÀNH : ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI

NgàysoạnLớp

- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật

- Ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II CHUẨN BỊ

- Huyết áp kế đồng hồ

- Nhiệt kế đo thân nhiệt

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

- Chia lớp thành 4 nhóm

Lấn lượt 2 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số : nhịp tim,huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt Các trị số được đo vào các thời điểm sau :

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần)

+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ

+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút

- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn

- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay(hình 2 1 SGK )

- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160 - 180 mmHgthì dừng lại

- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối

đa Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể

- Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng 2 phút, lấy ra đọc kết quả

III THU HOẠCH

- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nôi dung sau:

Thân nhiệt

Trước khi chạy nhanh tại chỗ

Sau khi chạy nhanh

Sau khi nghỉ chạy 5 phút

- Nhận xét kết quả? Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi?

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 11

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức về dinh dưỡng khoáng và quang hợp ở thực vật.

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng và giải bài tập trắc nghiệm.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát.

3 Thái độ : Liên hệ thực tế, bảo vệ cây xanh và môi trường sống.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, câu hỏi trắc nghiệm.

2 Học sinh: SGK, ôn tập các bài học trước.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Quang hợp ở các nhóm thực vật.

IV TIẾN HÀNH TỔCHỨC DẠY HỌC.

- GV sử dụng bản đồ tư duy hệ thống hóa kiến

thức toàn bộ chương I - Quan sát trên máy chiếu

Trang 12

II CÂU HỎI

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

+ Nhóm 1: PHT 1

+ Nhóm 2: PHT 2

+ Nhóm 3: PHT 3

+ Nhóm 4: PHT 4

- GV phát PHT, chia nhóm, ra nhiệm vụ cho tứng

nhóm thảo luận hoàn thành các PHT

Trang 13

Câu 81: Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu

bởi cơ quan nào sau đây?

nguyên tố đại lượng?

Trang 14

A Nitơ B Sắt C Mangan D Bo

Câu 90: Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên

tố nào sau đây?

Đồng

5.

Câu 83: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là

nguyên tố đại lượng?

A Sắt B Môlipđen C Cacbon D Bo.

6.

Câu 88: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình

thoát hơi nước ở lá?

A Tế bào khí khổng B Tế bào mạch gỗ C Tế bào mô giậu D Tế bào mạch rây

7.

Câu 83: Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?

bào biểu bì của rễ

bào nội bì của rễ

II Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp

III Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu

IV Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng

12.

Câu 83: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

A Châu chấu B Cá chép C Ốc sên D Chim

bồ câu

13. Câu 92: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi

Trang 15

bồ câu

14.

Câu 98: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non

B Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin

C Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào

D Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh

15.

Câu 85: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

A Rắn hổ mang B Châu chấu C Cá chép D Chim

- Phân biệt quang hợp ở các nhóm thực vật.

- Vì sao quang hợp đóng vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất?

Trang 16

-Tiết

PPCT

CHƯƠNG II: CẢM ỨNG Phần A: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.

Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG

NgàysoạnLớp

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm và phân biệt được ứng động và hướng động

- Trình bày được các dạng hướng động ở thực vật

- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn về hướng động

1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương 2.

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

+ Treo tranh 22.1 để học sinh quan sát

? Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của thân

cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau?

* Đ/K chiếu sáng khác nhau => cây non sinh

trưởng khác nhau

a Cây non sinh trưởng về hướng ánh sáng

b Cây nọc vóng lên -> úa vàng

c Cây mọc thẳng, khoẻ, xanh

(?) Thế nào là tính cảm ứng ở thực vật ?

+ GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

+ Treo tranh 22.2 để học sinh quan sát

? Hướng động là gì? Các kiểu hướng động ?

Ng/nhân gây ra tính hướng động ?

+ HS dựa vào tranh và sgk để xây dựng bài

Tác nhâ n

Cơ chế chung

Vai trò

II CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG:

* Tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích, có các kiểuhướng động tương ứng:

+ Hướng sáng, + Hướng trọng lực( hướng đất), + Hướng hoá,

Trang 17

Hướng hoá (?) (?)

Hướng tiếp xúc (?) (?)

+ Đồng thời làm bài tập ():

(?) Hướng động có vai trò như thế nào đối

Với đời sống cây xanh ?

+ GV nhận xét , bổ sung và kết luận

IV CỦNG CỐ

+ Cảm ứng của thực vật là gì?

+ Hướng động của thực vật là gì?

+ Giải thích các hiện tượng hướng động ( hướng sáng, trọng lực, )

+ Vai trò của hướng động; ứng dụng ?

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướng động:

A.hướng sáng B hướng trọng lực *C hướng hoá D hướng tiếp xúc

V BÀI TẬP+Trả lời câu hỏi sgk

Ánh sáng

+ Do tốc độ sinhtrưởng không đồngđều của các TB ở 2phía cơ quan

+Tác nhân : gây nên

sự tái phân bố auxin

Tìm nguồn sáng để QH Bảo đảm sự phát triển của

bộ rễ Thực hiện TĐ nước, MKCây leo lên theo vật tiếp

xúc

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 18

PPCT

soạnLớp

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Nêu được khái niệm về ứng động (ư/đ)

+ Phân biệt ứng động với hướng động

+ Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng (ƯĐKST) và ứng động sinhtrưởng(ƯĐST)

- Xây dựng được ý thức quan sát và giải thích hiện tượng trong tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh hoạ phóng to hình 23.1 đến 23.5 sách giáo khoa(SGK)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hoá ở thực vật?

Giải thích?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

- Hươngđộng: Theo hướng kthích

- ứng động: không xác định theo hướng kích thích

mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ quan

* Cấu tạo cơ quan thực hiện :

Cơchế Ví dụứng

t0 ) + Hướng ư/đ không xác định theo hướng tácnhân kích thích, mà phụ thuộc cấu trúc cơ quan + Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại mặttrên, dưới, của cơ quan khi tác nhân kích thíchbiến đổi

+ Tuỳ tác nhân kích thích: chia ứng động thành nhiều kiểu: (sgk)

II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG

1 Ứng động sinh trưởnga.Đặc điểm chung

- Là kiểu ứng động không liên quan đến sự st củaTB

- NN: Ánh sáng, nhiệt độ đến từ moại phía-Cơ chế: do sự sinh trưởng của TB ở 2 phía đốidiện không đều nhau

b.Các kiểu

* quang ứng độngVD: Hoa Bồ công anh: Sáng nở,chiều tối đónglại

VD:Lá me khép lại vào chiều tối

* Nhiệt ứng độngVD:Hao Tulip giảm 1 độ C hoa khép, tăng 3 độ

C hoa nỡ

2 Ứng động không sinh trưởng

Trang 19

Học sinh thảo luận nhóm, nêu ý kiến của mình về

vai trò của ứng động đối với đời sống TV?

+ GV kết luân:

+Bài tập (): giải thích nguyên nhân của sự vận

động cảm ứng của hoa và lá?

+ Yêu cầu h/s phân tích kỉ sự sinh trưởng không

đồng đều 2 phía của cụm hoa, dẫn đến sự đống mở

Khái niệm Là phản ứng sinh trưởng không

đồng đều tại 2 phía đối diện nhaucủa cơ quan đói với sự kthích từ 1phía ngoại cảnh

Là sự vận động thuận nghịch của các cơ quan cócấu tạo kiểu hình dẹp đối với sự biến đổi của cáctác nhân ktán của ngoại cảnh

Cơ chế Thay đổi tốc độ sinh trưởng tại 2

phía đối diện của cơ quan có cấu tạohình trụ khi có tác nhân kích thích

Thay đổi tốc độ sinh trưởng hoặc sức trươngnước của cơ quan có kiểu hình dep khi có tácnhâ kích thích

Biểu hiện Hướng tới tác nhân kích thích

(hướng +)Tránh xa kích thích (hướng -)

Đóng, mở của hoaCụp, xoè của láVai trò Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

* Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:

1/ Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

A xẩy ra nhanh , dễ nhận thấy * B xẩy ra chậm , khó nhận thấy

C xẩy ra nhanh , khó nhận thấy D xẩy ra chậm , dễ nhận thấy

V BÀI TẬP: + Trả lời câu hỏi sgk

trưởng không đồng đều của

các TB tại 2 phía đối diện

các cơ quancó cấu trúc hình

dẹt

Do biếnđổi tácnhân từmọi phía

Do tốc độ sinhtrưởng khôngđồng đều tại 2phía đối diện của

cơ quan gây nên

Nở hoa của cây Bồ công anh

biến động của sức trương

của tế bào chuyên hoá

Tác nhânkíchthíchmôitrường từmọi phía

Do biến đổi hàmlượng nước trong

TB chuyên hoá

và sự xuất hiệnđiện thế lantruyền kích thích

Cụp lá của cây Trinh nữ, đóng

mở của khí khổng

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 20

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm

3 Thái độ hành vi

- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật

- ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

+ Dụng cụ : - Đĩa đáy sâu

- Chuông thuỷ tinh

- Nút cao su

+ Mẫu vật: - Hạt (Đậu) nẩy mầm

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.

2 Nội dung bài mới:

- Chia nhóm (4)

- Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí nghiệm

- GV hướng dẫn H/S làm thí nghiệm

* Cách làm:

- chọn hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn cho rẽ nằm

ở thế nằm ngang, cách mép cao su,

- cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt Đặt nút cao su lên đáy của đĩa

- dùng giấy lọc phủ lá mầm, giấy nhúng vào nước trong đĩa

- Đậy chuông và đặt vào buồng tối

- sai 2 ngày , quan sát , nhận xét

IV THU HOẠCH

- H /S làm tường trình vè kết quả thí nghiệm

- Báo cáo ( theo nhóm)

- GV nhận xét, đánh giá

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 21

I MỤC TIÊU

+ Nêu được khái niệm cảm ứng

+ Mô tả được cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng CƯ của ĐV có HTK lưới

+ Mô tả cấu tạo HTK chuổi hạch, khả năng CƯ của ĐV có HTK này

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh hoạ 25.1, 25.2 sách gk

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt ƯĐST và ƯĐ không ST? Cơ chế chung của ứng động không sinh trưởng?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

Cho học sinh lấy vài ví dụ về cảm ứng ở động vật?

(?) Từ đó cho biết cảm ứng là gì ?

(?) làm bài tập (): Khi lỡ chạm tay vào chiếc gai

nhọn trong bụi cây, thì rụt tay lại

+ HS tìm hiểu hình thức cảm ứng của thuỷ tức , Giun

dẹp, Đỉa, Côn trùng (ở các mức độ có cấu tạo TK

khác nhau) Đồng thời sử dụng phiếu học tập số 1

(cùng nhóm thảo luận để điền vào phiếu)

+ GV: cho đại diện các nhóm đọc kết quả ở phiếu,

sau đó nhận xét, bổ sung và kết luận >

Hình thức cảm ứng

ưu điểm nhược điểm

+ HS tham gia thảo luận câu hỏi sau:

(?) Trong 2 dạng TK nêu trên( thần kinh lưới và

chuỗi hạch ), dạng nào có ưu điểm hơn ? vì sao ?

+ Cho đại diện nhóm 1 và 2 trình bày kết quả:

I KHÁI NIỆM CẢM ỨNG Ở ĐV:

Cảm ứng là khả năng nhận biết kích thích vàphản ứng với kích thích đó

* Để có C/Ư, động vật cần có:

- bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ quan ở da

- bộ phận phân tích, tổng hợp th/ tin hệ thầnkinh

- bộ phận thực hiện phản ứng cơ co

* HTK đóng vai trò chủ yếu, quyết định mức

độ cảm ứng

II CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH KHÁC NHAU:

1 Cảm ứng ở động vật nguyên sinh

co rút chất nguyên sinh

2 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới

* TK dạng lưới: phản ứng với kích thíchBằng toàn bộ cơ thể => tiêu tốn nhiều nănglượng

3 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh chuỗi hạch

* TK dạng chuỗi hạch:

- nằm dọc chiều dài cơ thể

- mỗi hạch điều khiển một vùng xác định, nênphản ứng chính xác, ít tiêu tốn năng lượng

* Ưu điểm dạng TK chuỗi hạch:

- Số lượng TBTK tăng ( nhất là hạch đầu ở côntrùng)

- TBTK hạch nằm gần nhau-> hình thành mốiliên hệ => khả năng phối hợp tăng cường

Trang 22

+ GV: Bổ sung, củng cố và kết luận

* Hoạt động 4.

+ HS làm bài tập (): trang 99- sgk: 5 phút và báo

cáo kết quả (tất cả các nhóm)

+ Đáp án đúng: (ô1 ,ô2 , ô4) -> của sgk trang 99

- Mỗi hạch TK điều khiển 1 vùng => P/Ư chínhxác, tiết kiệm năng lượng

IV CỦNG CỐ

+ Nắm được k/n cảm ứng, các bộ phận cảm ứng

+ đặc điểm cấu tạo, hoạt động của TK lưới, chuỗi hạch

+ ưu điểm của TK chuỗi hạch

V BÀI TẬP

+ Trả lời câu hỏi sgk

+ Đọc mục“ Em có biết.”

+ Hoàn thiện sơ đồ sau:

Kích thích -> Giun đất -> Cơ quan nhận > Cơ quan phân tích, tổng hợp -> Cơ quan trả lời

Hình thức cảm ứng

Ưu điểm nhược điểm

Động vật

nguyên sinh

Chưa có tổ chức thânkinh(TK)

Co rút chất nguyênsinh

Phản ứng chậm thiếu chính xác

Ruột khoang Hệ TK dạng lưới,

các tế bào TK nằm rảirác trong cơ thể

Phản ứng toàn thân tiêu tốn năng lượng, thiếu chính xác

Trang 23

I.MỤC TIÊU

+ Phân biệt hệ được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch + Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

+ Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh hoạ hình 26.1 đến 26.3 sách gk)

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh

dạng chuỗi hạch?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

+ HS quan sát hình 26.1 điền tên các bộ phận của

HTK ống vào các ô trống trên sơ đồ

Từ đó cho biết HTK ống có cấu trúc như thế nào?

GV nhận xét và bổ sung hoàn thiện ->kluận

* Hoạt động 2

Cho HS quan sát hình 26.2 và trả lời câu hỏi

hoạt động của HTK hình ống khác HTK dạng lưới

và dạng chuỗi hạch như thế nào?

+ Cho biết:- Bộ phận tiếp nhận kích thích (?)

- Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hành động

(?)

- Bộ phận thực hiện (?)

- Là loại p/x có đ/k hay kđk?

+ Dành 10 phút cho các nhóm thảo luận

+ Các nhóm phát biểu ý kiến của mình ( có thể minh

hoạ trên sơ đồ)

- Bộ phận tiếp nhận k/th

- Đường truyền về(sợi TK cảm giác )

- Xử lý thông tin (Trung ương thần kinh)

- Đường truyền ra (vận động)

- Bộ phận thực hiện

Kết luận:

* Đ/ V có HTK hình ống có thể thực hiện cácphản xạ đơn giản và phức tạp ( ví dụ )

* Nhờ đó ĐV thích nghi hơn với môi trườngsống

Trang 24

Co rút chất nguyênsinh

phản ứng chậm thiếu chính xác

Ruột khoang Các tế bào TK

nằm rải rác trong

cơ thể (hệ TKlưới)

Phản ứng toàn thân Thiếu chính xác, tiêu tốn nhiều năng

Tác nhân kích thích Môi trường ngoài hoặc

Bộ phận thu nhận kích

thích

Cha có cơ quan chuyên trách

do TB các cơ quan sinhdưỡng rễ , thân lá trực tiếpthu nhận

Hình thành cơ quan chuyên trách( ) hoặc

Có cơ quan chuyên trách

Cơ quan trả lời kích thích Chưa có- thân lá Hoa

đảm nhận)

Có cơ quan chuyên trách( cơ, tuyến)

Đáp án phiếu học tập

SO SÁNH PHẢN XẠ KĐK VÀ CĐK

Khái niệm Là phản ứng của cơ thể trả lời

kích thích môi trường dưới tácdụng của tác nhân kích thích

KĐK

Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trườngdưới tác dụng của tác nhân kích thích CĐK kết hợpvới kích thích KĐK

Trụ não,Tuỷ sống Có sự tham gia của võ não

Ý nghĩa Hình thành tập tính,bản năng Hình thành tập tính, thói quen

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 25

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

+ Nêu được khái niệm điện thế nghỉ

+ Trình bày được cơ chế hình thành điện thế nghỉ

2 Kĩ năng

3.Thái độ

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh hoạ 27.1, 27.2, 27.3 sgk

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hệ thần kinh ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh chuỗi hạch ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

GV cho học sinh nêu một số ví dụ về hưng phấn đã học ở

lớp 8:

- Khi hưng phấn TB cơ co lại

- Khi tuyến mồ hôi bị kích thích gây hiện tượng bài tiết

mồ hôi

- Vậy hưng phấn là gì?

* Hoạt động 2.

HS nghiên cứu mục2 và trả lời các câu hỏi:

Hưng tính là gì? hưng tính của TB que và TB nón khác

nhau như thế nào?

+ HS đọc phần I, cùng thảo luận với nhau trong nhóm để

hoàn thiện phiếu học tập:

* TB sống có điện => cơ thể có điện ( điện sinh học)

* Điện sinh học bao gồm:

- Đ/thế nghỉ (điện tỉnh

- Điện thế hoạt động

+ Cho HS quan sát hình 27.1

+ GV: giới thiệu cách đo (sgk)

+ Các nhóm tham gia thảo luận các câu hỏi sau:

(?) Kết quả đo cho ta thấy điều gì ?

(?) Rút ra kết luận: Điện thế nghỉ ( ĐTN) là gì ?

(?) Tìm hiểu một vài trị số ĐTN của một số TB (sgk)

+ Yêu cầu HS nêu được:

- Có sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TB

- ở 2 phía của màng TB có phân cực (trong tích điện

âm , ngoài tích điện dương)

I KHÁI NIỆM HƯNG PHẤN VÀ HƯNG TÍNH

1 Khái niệm: Hưng phấn là sự biến đổi

lí, hoá, sinh, diễn ra trong TB khi bị kíchthích

2 Khái niệm: Hưng tính là khả năng

nhận và trả lời kích thích của tế bào

Trang 26

- ( quy ước : đặt dấu (-) trước các trị số ĐTN)

- GV kết kuận

* Hoạt động 3.

+ GV: Treo bảng 27.1, h27.2 và 23.3 và bảng 27

+ HS tìm hiểu cơ chế hình thành ĐTN

+Điện thế nghỉ hình thành do nguyên nhân nào?

(Thời gian 5 phút Cho các nhóm báo cáo kết quả)

+ Đáp án:

* Trong:(K+ lớn, Na+ bé), ngoài:(K+ bé, Na+ lớn)

* K+đi từ trong ra ngoài màng ( qua cổng K+)

Vì : - Màng TB có tính thấm cao với K+

- K+ trong cao so với ngoài

* Mặt ngoài tích điện dương vì :

- Khi K+ ra ngoài, mang theo điện (+) làm cho

Trong màng trở nên (-)

- K+ bị lực hút trái dấu tr/màng giữ lại, nên

Không đi xa mà nằm lại sát mặt ngoài màng

Làm cho mặt ngoài tích điện (+)

Vai trò bơm Na - K:

- Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong

- Duy trì nồng độ K+ trong cao hơn K+ ngoài

+ GV sau khi nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh các điểm

trọng tâm thì rút ra kết luận chung : >

III.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐTN:

* Sự phân bố ion ở 2 bên màng TB và sự

di chuyển của ion qua màng TB

* Tính thấm có chọn lọc của màng, cổngion mở hay đóng

NgoàimàngMất phân

cực

Đảo cực

Tái phân

cực

Học sinh hoàn thành phiếu học tập, giáo viên kết luận về

cơ chế hình thành điện thế hoạt động

* Hoạt động 5 Tìm hiểu sự lan truyền ĐTHĐ trên sợi

thần kinh

Cho học sinh quan sát hình 28.3 và 28.4 trả lời câu hỏi:

Cấu trúc và sự lan truyền ĐTHĐ trên sợi thần kinh không

có màng miêlin và sợi thần kinh có có sợi miêlin khác

nhau như thế nào ?

IV ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG (ĐTHĐ)

1 Đồ thị điện thế hoạt động.

ĐTHĐ gồm 3 giai đoạn:

* Mất phân cực: chênh lệch đ/thế 2 bênmàng giảm nhanh(-70 -> 0 mV)

*Đảo cực: Trong màng trở nên(+)Ngoài màng tích điện (-) (+35 mV)

* Tái phân cực:khôi phục lại chênh lệchđiện thế 2 bên màng (về-70 mV)

2.Cơ chế hình thành ĐTHĐ:

a/giai đoạn mất phân cực:

Kích thích thay đổi tính thấm màng->Na+ vào trong trung hoà điện âm=>mấtphân cực

b/giai đoạn đảo cực:

Na+ tiếp tục vào gây thừa điiện tíchdương phía trong màng => đảo cực

c/giai đoạn tái phân cực:

K+ đi từ trong ra ngoài màng=>ngoàimàng tích điện dương=> tái phân cực

* Cơ chế hình thành điện thế hoạtđộng là

sự biến đổi rất nhanh điện thế ở màng TB

từ phân cực sang mất phân cự, đảo cực vàtái phân cực

V LAN TRUYỀN CỦA ĐTHĐ TRÊN SỢI TK:

1 Lan truyền của điện thế hoạt động trên

sợi thần kinh không có màng mielin

Trang 27

LAN TRUYỀN CỦA ĐTHĐ

Loại sợi thần kinhĐặc điểm cấu tạoCách lan truyền

Ưu nhược điểmSợi không có miêlin

+ ĐTHĐ là sự biến đổi nhanh điện thế ở màng TB từ phân cực -> mất phân

cực -> đảo cực -> tái phân cực

+ Do lan truyền theo lối nhảy cốc -> tốc độ lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK

Có bao Miêlin: rất nhanh

* Mọi TB đều có hưng tính

*Nhưng khác nhau ở mức tiếp nhận cường độ kích thích

*TBTK có hưng tính cao nhất

* Hưng tính có thể thay đổi

-TB cơ: cường độ phải lớn-TBTK: cường độ nhỏ đả nhận được

- Học liên tục 5 tiết: hưng tính giảm -nghỉ 10 phút: trở lại bình thường

Tích điệnâm

Tích điện dương

Trang 28

Chậm hơn sợi bao mielin

miêlin

Sợi thần kinh có màngmiêlin bao bọc không liêntục tạo thành các eoranvie

Nhảy cóc từ eo ranvienày sang eo ranviekhác

Lan truyền nhanh hơn sợi không

có bao mielin

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 29

PPCT

Bài 30: TRUYỀN TIN QUA XINÁP Ngày

soạnLớpNgàydạy

I MỤC TIÊU

+ Mô tả (vẽ) được cấu tạo của xináp

+ Trình bày được cơ chế lan truyền của xung TK qua xináp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

+ Đặt vấn đề: Khi hưng phấn đến cuối sợi trục, chuyển

sang TB tiếp theo, qua 1 bộ phận: Xináp

* Hoạt động 1.

+ GV treo tranh h29.1 HS quan sát và thảo luận

(?) Xi náp là gì ?

(?) Có những kiểu xináp nào?

+GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận ->

* Hoạt động 2.

+ Treo tranh h29.2, HS quan sát , kết hợp SGK trả lời

câu hỏi xináp gồm những bộ phận nào ?

+ GV nhận xét và đưa ra đáp án kết luận:

* Hoạt động 3.

+ Treo tranh h29.3

+ HS nghiên cứu tranh và thảo luận bài tập  sau:

Xung thần kinh truyền qua xináp qua những giai đoạn

nào ?

(?) Vì sao tốc độ lan truyền của ĐTHĐ qua xináp chậm

hơn truyền trên sợi TK ?

(?) Vì sao xung TK chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra

màng sau xináp ?

+ HS thảo luận theo nhóm (2 phút) Mổi nhóm cử một

đại diện trả lời nội dung 3 câu hỏi trên

+ GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận cho từng câu

hỏi như sau:

* Lan truyền của ĐTHĐ qua Xináp theo 3 bước: ->

* Vì trải qua nhiều giai đoạn

* Vì màng sau không có chất TGHH để đi về màng

trước Màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất

TGHH

+ Đồng thời nhấn mạnh:

* ở màng sau chất TGHH bị enzim phân huỷ thành

chất không h/động (Axêtincôlin = Axêtin + côlin)

* Hai chất này được tái hấp thụ vào màng trước và

I KHÁI NIỆM XINÁP:

* Khái niệm: Xináp là diện tiếp xúc giữaTBTK với TB kế tiếp

* Ba kiểu: - XN giữa TBTK với TBTK

- XN giữa TBTK với TB cơ

- XN giữa TBTK với TB tuyến

II.CẤU TẠO XINÁP:

+ Màng trước + Màng sau : có thụ quan tiếp nhận Chất trung gian hoá học (TGHH) + Khe xináp

 Xung TK lan truyền đến chuỳ x/n

=> kênh Ca++ mỡ -> Ca++ vào chuỳ Xináp

 Ca++ làm túi chứa chất TGHH vỡ ra, giãiphóng chất TGHH vào khe Xináp

 Chất TGHH gắn vào màng sau => mấtphân cực => Xuất hiện ĐTHĐ => lan truyềntiếp

Trang 30

tổng hợp thành chất hoạt động (Axêtin + Côlin =

C Màng sau không có túi chứa axêtylcôlin

D Cúc xináp không có túi chứa axêtylcôlin

V BÀI TẬP

+ Vẽ sơ đồ cấu tạo Xináp

+ Trả lời câu hỏi SGK

+ Đọc, nghiên cứu bài sau

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 31

PPCT

Bài 31: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT Ngày

soạnLớpNgàydạy

I MỤC TIÊU

+ Nêu định nghĩa tập tính

+ Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được

+ Nêu cơ sở thần kinh của tập tính

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Các hình vẽ từ 30.1 đến 30.3 SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Bài cũ:

+ Vẽ và nêu rõ các thành phần của Xináp ?

+ Quá trình lan truyền của ĐTHĐ qua Xináp có chất TGHH ?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

+ GV treo tranh (h30.1) cho ví dụ :

- Nhện chăng lưới bắt mồi

Cơ sở thần kinh

Tính chất

II CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH:

* Cơ sở TK của tập tính:

- Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện (kích thích -> thụ quan -> HTK -> Cơ quan thựchiện -> hành động)

IV CỦNG CỐ

+ Cho học sinh đọc lại nội dung in trong khung (cuối sách)

+ Trong các ví dụ sau đây, tập tính nào thuộc tập tính học được và tập tính không học được:

7 Khỉ dùng gậy hái quả

8 Gà con nấp bụng mẹ khi có diều hâu

Trang 32

Bẩm sinh ditruyền, đặctrung cho loài

do gen quy định

Nhện dăngtơ

Tập tính học được Là tập tính được hình

thành trong quá trìnhsống thông qua họctập và rút kinh nghiệm

Phản xạ có điều kiện Không bền

vững, dễ thayđổi

Trang 33

I MỤC TIÊU

+ Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật

+ Liệt kê, lấy ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến của động vật

+ Đưa ra được một số ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính động vật

vào đời sống và sản xuất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ 31.1, 31.2 SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khác nhau của tập tính bẩm sinh và tập tính học được ví dụ ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

+ Dùng phiếu học tập số 1 (thời gian 10 phút)

+ HS nghiên cứu sgk để điền nội dung vào phiếu

+ Cho 3 HS báo cáo kết quả trên phiếu của mình+ GV

+ GV cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến

Sau đó nhận xét, bổ sung theo đáp án

* Hoạt động 3.

+ HS tự nghiên cứu mục V và sử dụng phiếu học tập số

2 để điền nội dung vào phiếu (3 phút)

+ GV gọi 2 Em đọc kết quả của mình 2 Em bổ sung ý

kiến của bạn GV nêu đáp án và K/luận ->

+ Nội dung phiếu học tập số 2:

* Các hình thức học tập chủ yếu làm biến đổitập tính của ĐV là quen nhờn, in vết, điềukiện hoá, học ngầm và học khôn

V MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐV

* là tập tính kiếm ăn, lảnh thổ, sinh sản, di

cư, xã hội

VI ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH CỦA ĐV VÀO ĐỜI SỐNG, SẢN XUẤT

Trang 34

nhờn * Đơn giản, ĐV phớt lờ, Không trảlời

Khi thấy bóng đen ập xuống, gà con chạy đi nấp

Kế tiếp lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm

gà không chạy nữa

In vết * ĐVnon đi theo“ vết mẹ” ở loài

* Hình thành mối liên kết Mới

trong TKTƯ dưới tác động của các

Học Ngầm * Học không có ý thức khi Cần

kiến thức được tái hiện

Trong tự nhiên ĐV hoang dã thường thăm dò đượccon đường để tìm thức ăn nhanh nhất

Học Khôn * Phối hợp kinh nghiệm cũ để tìmcách giải quyết tình huống mới

Kiếm ăn Hổ, Báo săn mồ, vồ mồi; Nhện

giăng lưới bẫy côn trùng

Nuôi thú săn mồi( chó săn,chim săn mồi, Rái cá săncá)

Bảo vệ lãnh thổ Các loài thú rừng thường

chiếm vùng lãnh thổ riêng

Biện pháp bảo vệ và khai thác các loài thú quýhiếm Nuôi ĐV giữ nhà

Sinh sản Ve vãn, ấp trứng và đẻ trứng Chăn nuôi

Di cư Các đàn chim Sếu di cư theo

Xã hội thứ bậc Các loài thú sống thành bầy

đàn và có thứ bậc Khai thác, bảo vệ chim thú

Xã hội vị tha Ong thợ lao động để phục vụ

cho sự sinh sản của Ong chúa Nghề nuôi Ong

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 35

PPCT

Bài 33: THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ TẬP TÍNH CỦA

ĐỘNG VẬT

NgàysoạnLớpNgàydạy

I MỤC TIÊU

+ Phân tích được các dạng tập tính của động vật

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

+ Đĩa CD về vài dạng tập tính của một loài động vật

+ Đầu CD, phòng chiếu

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:

1 Một số câu hỏi trước khi xem phim:

+ ĐV săn mồi như thế nào?

+ Các biểu hiện của con đực với con cái trong mùa sinh sản

+ Làm thế nào để xác định được con đầu đàn

+ Cá thể trong đàn thông tin cho nhau như thế nào

2 Xem phim:

+ Sau khi xem tiến hành thảo luận theo nhóm theo câu hỏi

IV VIẾT THU HOẠCH

Dưạ trên kết quả thảo luận, mỗi h/s viết 1 bản tóm tắt về những biểu hiện của từng dạng tập tính củaĐV( Có so sánh tập tính của nhiều loài)

V NHẬN XÉT, DẶN DÒ:

Ôn tập chương I và II để kiểm tra viết

VI RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 36

PPCT

soạnLớp

c ức chế phát triển chiều dài

d Kích thích phát triển chiều dài TB và

phát triển rể

2 Quá trình tiêu hoá cơ học là :

a Tiêu hoá nội bào

b Tiêu hoá trong túi tiêu hoá

c Tiêu hoá trong khoang miệng

d Tiêu hoá trong ống tiêu hoá

3 Ứng động không sinh trưởng là:

a Sự biến đổi hàm lượng nước trong khí

a Sự lan truyền luồng thần kinh

b Khả năng nhận kích thích của tế bào

c Sự trả lời kích thích của tế bào

d Cả b, c đúng

5 Điện thế nghỉ: Mặt ngoài của màng tế

bào thần Kinh (ở trạng thái không hưng

6 ở giai đoạn mất phân cực và giai

đoạn đảo cực, loại ion nào đi qua màng

a Màng trước không có thụ thể để nhận chất trung gianhoá học

b Màng sau không có chất trung gian hoá học để đi vềmàng trước

c Vì ngăn cách bởi khe xi náp

d Vì điện thế phải đi qua khe xi náp

a Phân cực, đảo cực, tái phân cực

b Phân cực, mất phân cực, tái phân cực

c Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực

d Mất phân cực, tái phân cực, phân cực

10 Những biểu hiện của tập tính sinh sản là gì

a Ve vản, khoe mẽ, giao hoan

b Làm tổ chuẩn bị nơi đẻ, đẻ, ấp trứng, nuôi con

c Đánh đuổi kẻ thù để bảo vệ con non, tha mồi về mớmcho con

d Tất cả biểu hiện trên

11 Cây mọc nơi tối có thân hướng ra phía Ngoài sáng

là do :

a Thân hướng sáng âm, rể hướng sáng dương

b Thân hướng sáng dương, rể hướng sáng âm

c Thân hướng đất âm, rể hướng đất dương

d Thân hướng đất dương, rể hướng hoá dương

12 Hướng động là vận động sinh trưởng của cây:

a Hướng về phía tác nhân kích thích môi trường

b Phản ứng trước thay đổi của môi trường

c Chống lại các tác nhân của môi trường

d Thích ứng với điều kiện sống của cây

Trang 37

B: PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm):

1 Quá trình biến đổi làm xuất hiện điện thế hoạt động ? Vẽ đồ thị điện thế hoạt động

2 So sánh sự lan truyền xung thần kinh trong sợi trục có miêlin và không có miêlin?

3 Giải thích vì sao tốc độ lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh lại nhanh

hơn qua xi náp ?

4 Điện thế hoạt động lan truyền qua xi náp như thế nào ? Tại sao điện thế hoạt động

chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau ?

5 Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của tập tính sống bầy đàn ở động vật ?

6 Hãy cho biết ý nghĩa sinh học của tập tính phân chia thứ bậc đối với sự tồn tại của loài

Ghi chú: * Đề chẵn làm các câu: A (1, 2, 3, 4, 5, 6), B (1, 3, 6)

* Đề lẻ làm các câu: A (7, 8, 9, 10, 11, 12), B (2, 4, 5)

(Mã đề 132)

Câu 1 : Ứng động (Vận động cảm ứng) là:

A Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

B Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

C Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

D Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

Câu 2 : Vận động theo chu ki sinh hoc là:

A Vận động của cơ thể theo thời gian trong ngày

B Vận động sinh trưởng về mọi phía của cơ thể thực vật.

A Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

B Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác

định

C Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

D Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

Câu 5 : Xinap là:

A Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau

B Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

C Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

D Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế

bào tuyến…)

Câu 6 : Sinh vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

Câu 7 : Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh Trưởng?

Câu 8 : Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:

A Não và thần kinh ngoại biên.

B Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

C Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.

D Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng

điều khiển những hoạt động không theo ý muốn

Câu 9 : Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi

A cổng K+ và Na+ cùng mở B cổng K+ và Na+ cùng đóng

C cổng K+ đóng, Na+ mở D cổng K+ mở, Na+ đóng

Câu 10 : Điều kiện hoá đáp ứng là:

A Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên

tiếp nhau

B Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời

rạc

Trang 38

C Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích

trước và sau

D Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích

đồng thời

Câu 11 : Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

A Tác nhân kích thích không định hướng.

B Có sự vận động vô hướng

C Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

D Có nhiều tác nhân kích thích.

Câu 12 : Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng :

A Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau

B Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau.

C Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học

D Vận động liên quan đến hoocmon thực vật

Câu 13 : Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

A Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng

B Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào

C Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng

D Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào

Câu 14 : Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực?

A Do K+ đi ra nhiều, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm

B Do Na+ đi vào còn dư thừa, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm

C Do Na+ ra nhiều, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm

D Do K+ đi vào còn dư thừa, làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn mặt ngoài tích điện âm

Câu 15 : Sự phân bố các ion Na+, K+ ở hai bên màng tế bào như sau

A bên trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn; Na+ có nồng độ thấp hơn

B bên trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn; bên ngoài tế bào Na+ có nồng độ cao hơn

C bên trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn

D bên trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn

Câu 16 : Ý nào không đúng đối với phản xạ?

A Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

B Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.

C Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

D Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.

Câu 17 : Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:

A quang ứng động và điện ứng động B nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.

C ứng động tiếp xúc và hoá ứng động D ứng động tổn thường.

Câu 18 : Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu

Câu 20 : Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

A Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

B Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

C Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

D Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

Câu 21 : Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được thì cho 10 điểm Đây là một

Trang 39

Đây là dạng cảm ứng gì? Giải thích cơ chế.

Câu 24 : Hình dưới đây mô tả điện thế hoạt động, các chữ số (I), (II), (III) thể hiện 3 giai đoạn của

Câu 25 Hình dưới mô tả cấu trúc của xi náp

Điền thong tin thích hợp vào các số từ 1 đến 6

Ngày đăng: 15/09/2019, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w