1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 11 cả năm

111 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGGiới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các ch

Trang 1

CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật và động vật, một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các chức năng khác của cơ thể sống; bao gồm quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp và hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi ở cơ thể động vật Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng, những ứng dụng các kiến thức về chuyển hoá vật chất và năng lượng vào đời sống và sản xuất.

Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I MỤC TIÊU

- Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ionkhoáng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết củalông hút rễ

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, giới thiệu chương trình Sinh học 11

Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "? "

Như vậy cây xanh tồn tại phải thường

xuyên trao đổi chất với môi trường, sự

trao đổi chất đó diễn ra như thế nào?

chúng ta cùng nghiên cứu nội dung: sự

hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 1.1

và 1.2

Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả

cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?

Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền

sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc

biệt là miền lông hút phát triển

Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra

mối liên hệ giữa nguồn nước ở trong đất

Trang 2

* Hoạt động 2.

Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2,

kết hợp quan sát hình 1.1

? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích

nghi với chức năng hấp thụ nước và muối

khoáng như thế nào?

? Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với

chức năng hút nước và khoáng như thế

nào?

?Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và

phát triển của lông hút như thế nào?

Học sinh: Trong môi trường quá ưu

trương, quá axit hay thiếu ôxi thì lông hút

sẽ biến mất

* Hoạt động 3.

- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự

biến đổi của tế bào TV khi cho vào 3 cốc

đựng 3 dung dịch có nồng độ ưu trương,

nhược trương, đẳng trương? Từ đó cho

biết nước được hấp thụ từ đất vào tế bào

lông hút theo cơ chế nào? Giải thích?

- Học sinh nêu được:

+ Trong môi trường ưu trương tế bào co

lại (co nguyên sinh)

+ Trong môi trường nhược trương tế bào

trương nước

+ Trong môi trường đẳng trương tế bào

không thay đổi kích thước

+ Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào

lông hút luôn theo cơ chế thụ động như

trên

- Dịch của tế bào lông hút là dịch ưu

trương do : dịch tế bào chứa các chất hoà

tan và áp suất thẩm thấu cao trong dịch tế

bào chủ yếu do quá trình thoát hơi nước

tạo nên

? Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút như thế nào?

- Học sinh: Các ion khoáng được hấp thụ

vào tế bào lông hút theo 2 con đường thụ

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hìnhthành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăngdiện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụđược nhiều nước và mối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, khôngthấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn

II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY.

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

Hình 1.3

a.Hấp thụ nước

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lônghút luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trườngnhược trương vào dung dịch ưu trương của các tếbào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

(hay chênh lệch thế nước)

Trang 3

ngược dốc nồng độ và cần năng lượng.

* Hoạt động 4.

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3

sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên

các con đường vận chuyển nước và ion

khoáng vào vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?

Học sinh chỉ ra được hai con đường vận

chuyển là: qua gian bào và các tế bào

? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của

rễ theo một chiều?

Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất

thẩm thấu của tế bào theo hướng tăng dần

từ ngoài vào

* Hoạt động 5.

- Giáo viên cho học sinh đọc mục III

? Hãy cho biết môi trường có ảnh hưởng

đến quá trình hấp thụ nước và muối

khoáng của rễ cây như thế nào? Cho ví

dụ?

Học sinh nêu được các yếu tố ảnh hưởng:

Nhiệt độ, ôxy, pH …

- Giáo viên : cho học sinh thảo luận về ảnh

hưởng của rễ cây đến môi trường, ý nghĩa

của vấn đề này trong thực tiễn

III ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THU NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước

và các ion khoáng là : Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH.,đặc điểm lý hoá của đất

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: Rễ tiếtcác chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất

IV CỦNG CỐ

* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?

* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước vàmuối khoáng thuận lợi nhất?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa

* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích?

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao ở một số cây như: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫn hấp thụ đượcnước và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9 sách giáo khoa

Trang 4

Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra conđường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?

* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?

* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

2 Bài mới:

- Sau khi học sinh trả lời được bài cũ, giáo

viên đặt vấn đề:

Vậy con đường vận chuyển của nước và

các ion khoáng từ trung trụ rễ đến lá và các

cơ quan khác của cây như thế nào?

Giáo viên giới thiệu trong cây có hai dòng

vận chuyển:

+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là dòng nhựa

nguyên hay dòng đi lên)

+ Dòng mạch rây (còn gọi là dòng nhựa

luyện hay dòng đi xuống)

* Hoạt động 1.

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1

? Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng

mạch gỗ trong cây?

- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua thân lên

lá, qua các tế bào nhu mô cuối cùng qua khí

khổng ra ngoài

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.2

? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ khác

nhau ở điểm nào? Bằng cách điền vào phiếu

Tiết:2

Trang 5

Học sinh nêu được:3 động lực

-Áp suât rễ tạo động lực đầu dưói

-Thoát hơi nước là động lục đầu trên

- Lực liên kết giữa các phân tử nước và với

mạch gỗ

Học sinh cũng giải thích được mạch gỗ có

cấu tạo thích nghi với quá trình vận chuyển

nước, muối khoáng từ rễ lên lá

?Từ đó nêu điểm khác nhau giữa dòng mạch

gỗ và dòng mạch rây? Bằng cách điền vào

Giáo viên cho 1 học sinh trình bày các em

khác theo dõi, bổ sung hoàn chỉnh

Nội dung: Phiếu học tập

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầutrên) hút nước từ dưới lên

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau

và với vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

II DÒNG MẠCH RÂY

1.Cấu tạo của mạch rây

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch rây

- Thành phần gồm: đường saccarôzơ, các axitamin, vitamin, hoocmon thực vật …

3 Động lực của dòng mạch rây

- Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch

áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơquan nhận (mô)

IV CỦNG CỐ

*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bócphình to ra?

* 2 Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước, muối khoáng ở cây như thế nào?

* 3 Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 6

* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa.

* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậuhoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát

Đáp án phiếu học tập số 2

SO SÁNH MẠCH GỖ VÀ MẠCH RÂY SS

Cấu tạo - Là những tế bào chết

-Thành tế bào có chứa licnhin

- Các tế bào nối với nhau thành nhữngống dài từ rễ lên lá

- Là những tế bào sống, gồm ốnghình rây và tế bào kèm

- Các ống rây nối đầu với nhauthành ống dài đi từ lá xuống rễ

Thành phần dịch

- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ

và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

- Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:+ Saccarôzơ, axit amin …+ một số ion khoáng được sử dụnglại

Động lực

- Là sự phối hợp của ba lực:

+ áp suất rễ+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá+ Lực liên kết giữa các phân tử nướcvới nhau và với vách tế bào mạch gỗ

- Là sự chệnh lệch áp suất thẩmthấu giữa cơ quan cho (lá) và cơquan nhận (rễ)

Trang 7

Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ

I MỤC TIÊU

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước

dễ dàng

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá là

sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào? Chúng ta cùngnghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá

* Hoạt động 1.

Cho học sinh đọc mụcI.1

? Nước có vai trò gì trong cây?

* Hoạt động 2.

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí

nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng

thoát hơi nước ở thực vật

? Thế nào là thoát hơI nước? thoát hơi nước

có vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tượng mất nước qua

bề mặt lá và các bộ phận khác của cây tiếp

xúc với không khí và nêu được vai trò của

thoát hơi nước

thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưói của

lá cây đoạn nói lên điều gì ?

I VAI TRÒ CỦA THOÁT HƠI NƯỚC

1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây

- Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được sửdụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệ cây khỏi hưhại bởi nhiệt độ không khí; tạo môi trườngtrong

2 Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống

của cây

+Tạo lực hút đầu trên

+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắngnóng

+ Khí khổng mở cho CO2 vào cung cấp cho quátrình quang hợp

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Cấu 1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

2

Tiết:3

Trang 8

? Từ đó cho biết có mấy con đường thoát

hơi nước?

- Học sinh nêu được:

+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao hơn

mặt trên của lá

+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí khổng

vẫn có sự thoát hơi nước

+ Có hai con đường thoát hơi nước là: Qua

? Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh

hưởng của những nhân tố nào?

- Học sinh nêu được các yếu tố:

Khí khổng ở trạng thái đóng

2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin

và qua khí khổng

- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàmlượng nước trong tế bào khí khổng

+ Khi no nước khí khổng mở + Khi mất nước khí khổng đóng

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Nước + Ánh sáng + Nhiệt độ, gió và các ion khoáng

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau về cường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khác nhau.

Phần bổ sung kiến thức:

1 Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn Em hãy giải thích tại sao? Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khô hạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năng kì diệu đó?

2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?

Cây xanh

Môi trường

Trang 9

Bài 4: CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ở dạng dễ hoàtan

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa

Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4.1

? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải

thích?

- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh

trưởng kém, không ra hoa

- Vì kali là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

? Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả lời ,

GV bổ sung, hoàn chỉnh

* Hoạt động 2.

? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình 5.2,

hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu

đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng nhạt?

Học sinh giải thích được vì chúng tham gia

vào thành phần của diệp lục

Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,

Phiếu học tập

Nguyên tố

dinh dưỡng

Dấu hiệu thiếu

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng 4.2

? Các nguyên tố khoáng có vai trò gì

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

1 Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng

Học sinh học theo phiéu

2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Vai trò:

+ Tham gia cấu tạo chất sống

Tiết:4

Trang 10

Học sinh sau khi thảo luận trả lời, GV

bổ sung hoàn chỉnh

* Hoạt động 4.

Giáo viên cho học sinh đọc mục III, phân

tích đồ thị 4.3

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu

các chất dinh dưỡng khoáng?

- Học sinh nêu được trong đất có chứa nhiều

loại muối khoáng ở dạng không tan và hoà

tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ 4.3

- Học sinh phân tích được:

+ Bón ít cây sinh trưởng kém

+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu được bón liều lượng phù hợp

cây sinh trưởng tốt mà không gây độc hại

cho cây và môi trường

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY.

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất

khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2dạng:

+ Không tan+ Hoà tan, + Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoàtan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quámức cần thiết sẽ :

+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…

Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây vàgiai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bónliều lượng phù hợp

IV CỦNG CỐ

* Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?.

* Giải thích vì sao khi bón phân người ta thường nói “trông trời, trông đất, trông cây"?

Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng:

A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa.

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng người ta thường hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

Đáp án phiếu học tập

Nguyên tố dinh

dưỡng

Dấu hiệu thiếu NTDD trong cây Vai trò

Ni tơ Các lá già hoá vàng, cây còi cọc chết

Phốt pho Lá có màu lục sẫm, các gân lá màu

huyết dụ, cây còi cọc Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim Magiê Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da

cam, vàng, tím

Thành phần diệp lục Can xi Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da

cam, vàng, tím Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

Trang 11

Bài 5: NI TƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

Học sinh:

- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hoá cáchợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp thụ đối với cây?

? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận

xét về vai trò của nitơ đối với sự phát triển

của cây?

Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: Khi thiếu nitơ cây phát

triển không bình thường (chậm lớn, không ra

hoa)

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

Học sinh nêu được:

- Nitơ có trong thành phần các hợp chất của

cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình trao

đổi chất

 Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục

II.1

? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi

trường ngoài với dạng nitơ trong cơ thể thực

vật, rồi đánh dấu x vào phiếu

Nitơ trong cây

Giáo viên: Lưu ý học sinh quá trình này thực

hiện trong mô rễ và mô lá có các nguyên tố

I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổichất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ TRONG

Trang 12

vi lượng (Mo, Fe) là các côfactor hoạt hoá

các quá trình khử trên

Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ, hoặc cả

lá và rễ tuỳ loại cây

HS nêu được NH3 trong mô thực vật được

đồng hoá theo 3 con đường :

- Amin hoá trực tiếp

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong mô thực vật

- Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH3 → axit amin

- Chuyển vị amin :a.a + axit xêtô → a.a mới + a xêtô mới

- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 → amít+ Ý nghĩa của việc hình thành amít:

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều *Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trìnhtổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cầnthiết

IV CỦNG CỐ

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?

- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?

- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a, Các quá trình đồng hoá nitơ:

+ Amin hoá trực tiếp

+ Chuyển vị amin

+ Hình thành amít

b, Bằng cách:

1 axit xêtô + NH 3 → axit amin

2 a.a + axit xêtô → a.a mới + a xêtô mới

3 axitỏ – xêtôglutaric + NH 3 → axit glutamic

4 axit glutamic + axit piruvic → alanin + axitỏ – xêtôglutaric

5 a.a đicacbôxilic + NH 3 → amít

-Qúa trình khử NO 3 ( NO 3 - → NH 4 + ):

A thưc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khử NO 3 - → NO 2 -

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa.

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Trang 13

Bài 6: NITƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng

- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơkhoáng chất

- Nắm được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng

- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được?

- Nêu các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những

dạng nào?

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N2 ) trong không khí

( chiếm 75,6%)

* Hoạt động 2.

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

- Giáo viên phát phiếu số 1:

Ni tơ vô cơ

Ni tơ hữu cơ

? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại nitơ

mà cây có thể hấp thụ được?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu

- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau

đó cho các em khác nhận xét, chỉnh sửa

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong

quá trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?

VSV phân giảiXác SV NH+

VK amôn hoá

VK nitơtrat hoá

hoá

Tiết:5

Trang 14

Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2 và

quan sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho

HS

? Hãy trình bày các con đường cố định nitơ

phân tử? Bằng cách điền vào phiếu học tập

? Phân bón có quan hệ với năng suất cây

trồng và môi trường như thế nào?

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

- khái niệm bón phân hợp lý

- Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quan với nhau thể hiện ở cây.

- Nêu vai trò của nước đối với sự hấp thụ khoáng của cây?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ bón 1 lượng phân đạm rất ít?

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa.

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa

- Đọc trước bài thực hành.

Phần bổ sung kiến thức:

Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh?

Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin (chất dẫn dụ hoá học) Chất dẫn dụ này hoạt hoá sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn Lectin được hoạt hoá là tín hiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủ của nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào các vách tế bào lông hút của cây đậu.

Đáp án phiếu học tập số 1

CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT

Nitơ vô cơ trong các muối

+ ít di động, được hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất

+ NO 3 - dễ bị rửa trôi

Cây dễ hấp thu Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật Kích thước phân tử lớn Cây không hấp thu được

Đáp án phiếu học tập số 2

CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ Các con đường cố định nitơ Điều kiện Phương trình phản ứng Con đường hoá học - Nhiệt độ khoảng 200 0 C và 200 atm

trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp N 2 +3H 2 3 NH 3 Con đường sinh học:

Trang 15

Bài 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Phát biểu được khái niệm quang hợp

- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tốquang hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh, Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây, Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.1

? Em hãy cho biết quang hợp là gì?

Học sinh nêu được quang hợp là quá trình

tổng hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời

xảy ra ở thực vật

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết

phương trình tổng quát của quá trình quang

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức ăn, năng

lượng, nguyên liệu cho các hoạt động sống

của sinh vật

- Điều hoà không khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang hợp của

cây Vậy lá có cấu tạo phù hợp với chức năng

quang hợp như thế nào?

Lớp tế bào mô dậu

Lớp tế bào mô khuyết

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng

quang hợp như thế nào: về hình thái và giải

AS6CO2+6H2O C6H12O6+ 6O2

DL

2 Vai trò của quang hợp của cây xanh là gì?

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu

- Điều hoà không khí

I LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

* Về hình thái:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tánvào

* Về giải phẫu:

Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tếbào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp dichuyển ra khỏi lá

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bàoquan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục

2 Lục lạp là bào quan quang hợp.

Tiết:6

Trang 16

Học sinh: thảo luận và điền vào phiếu học tập

các nội dung trên

Sau đó Giáo viên cho một học sinh trình bày,

các em khác theo dõi bổ sung

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục II.3

? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của

chúng trong quang hợp?

Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác

nhận xét bổ sung

Hình.8.3 Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi

tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng

- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,phycobilin) hấp thụ và truyền năng lượng chosắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính

IV CỦNG CỐ

- Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát về quang hợp.

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bề mặt, màu sắc…), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhau giữa chúng?

Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa

Đáp án phiếu học tập số 1: CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP

Bề mặt lá Diện tích bề mặt lớn Hấp thụ các tia sáng

Phiến lá Phiến lá mỏng Thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra dễ dàng Lớp biểu bì dưói Lớp biểu bì dưới có nhiều khí khổng Thuận lợi cho khí CO2 khuếch t t án vào dễ dàng.

Lớp tế bào mô dậu Lớp tế bào mô dậu xếp xít nhau

chứa các hạt màu lục

Nhận được nhiều ánh sáng Lớp tế bào mô khuyết Lớp tế bào mô khuyết có nhiều

khoảng trống Thuận lợi cho khí khuếch tán vào dễ dàng.

Hệ gân lá Phân nhánh đến tận các tế bào Vận chuyển nước và muối khoáng đến tận từng tế

bào

Đáp án phiếu học tập số 2: CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP

Các bộ phận của lục

Trang 18

ài 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp

- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối

- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thựcvật C3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp

Hình 9.2 Chu trình Canvin

Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4

Hình 9.4 Giải phẫu và vị trí cố định CO2 ở lá thực vật C4

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang hợp?

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi

nào xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ

rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

- 2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP vàNADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG

+ Pha khử APG PGA C6H12O6

+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP

Tiết:7

Trang 19

SO SÁNH PHATỐI GIỮATV C 3 &TV C 4

Chỉ số so sánh

Quang hợp ở thực vật C 3

Quang hợp ở thực vật C 4

- Học sinh thảo luận và trả lời bằng cách

điền vào phiếu số 2

- Giáo viên Cho học sinh nghiên cứu mục

III, phát phiếu số 3

Phiếu học tập số 3

SO SÁNH PHATỐI GIỮATV C 3 ,TV

C 4VÂ TV CAMChỉ số so sánh QH ở

TV C 3

QH ở

TV C 4

QH ở TV

? Pha tối ở thực vật CAMdiễn ra như thế

nào? Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với

thực vật ở vùng sa mạc?

Pha tối ở thực vật C3 , C4 và thực vật

CAM có điểm nào giống và khác nhau?

Học sinh thảo luận và hoàn thành PHT,

tế bào nhu mô

Học sinh học tập theo phiếu

IV CỦNG CỐ

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H 2 O, O 2 , ATP B H 2 O, ATP, NADPH

*C O 2 , ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:

A O 2 , ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO 2

C H 2 O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO 2

V BÀI TẬP VỀ NHÀ- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại.

Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa

Trang 20

Đáp án phiếu học tập số 1

SO SÁNH PHA TỐI Ở THỰC VẬT C 3 VÀ THỰC VẬT C 4

Tiêu chí so sánh Quang hợp ở thực vật C 3 Quang hợp ở

thực vật C 4

Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và cận nhiệt

đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương

Chất nhận CO 2 đầu tiên Ribulôzơ 1 - 5 - diP PEP (phôtphoenolpiruvat)

Sản phẩm đầu tiên của pha tối APG (hợp chất 3 cacbon) AOA (hợp chất 4 cacbon)

Thời gian diễn ra quá trình cố định CO 2 Ngày Ngày

Các tế bào QHợp của lá Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào bao bó mạch

Đáp án phiếu học tập số 2

SO SÁNH PHA TỐI Ở TV C 3 , TV C 4 VÀ TV CAM Chỉ số so sánh Quang hợp ở thực vật C 3 Quang hợp ở thực vật C 4 Quang hợp ở thực vật CAM Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và

cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương …

Những loài thực vật mọng nước

Chất nhận CO 2 Ribulôzơ 1 – 5 - diP PEP (phôtphoenolpiruvat) PEP (phôtphoenolpiruvat) Sản phẩm đầu tiên APG (hợp chất 3 cacbon) AOA (hợp chất 4 cacbon) AOA (hợp chất 4 cacbon) Thời gian cố định

CO 2

Chỉ 1 giai đoạn vào ban ngày Cả 2 giai đoạn đều vào ban ngày Giai đoạn 1 vào ban đêm Giai đoạn 2 vào ban ngày Các tế bào quang

hợp của lá Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào bao bó mạch Tế bào nhu mô

Trang 21

Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 và 10.5 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang hợp diễn

ra là gì?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Giới thiệ về vai trò của ánh sáng đến

quang hợp gồm cường độ ánh sáng và quang

phổ Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 10.1,

nghiên cứu mục I, kết hợp các kiến thức đã học

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng? Điểm

bù và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào những

yếu tố nào ở các loài?

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn chỉnh

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của Enghenman? Qua

- Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa

Trang 22

thực nghiệm này cho ta rút ra kết luận gì?

Học sinh nêu được thành phần quang phổ ánh

sáng có ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật

* Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.3 và nghiên cứu mục II

? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ

CO2 và cường độ QH?

Học sinh nêu được:

+ Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp

tăng

+ Ở các loài cây khác nhau thì khác nhau

? Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2 ?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác nhận xét

bổ sung

? Bằng các kiến thức đã học, hãy nêu vai trò của

nước đối với QH?

Học sinh nêu được vai trò của nước đối với sinh

trưởng, vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó tác

động đến QH

Nước còn là nguyên liệu của QH

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.4,10.5 và nghiên cứu mục IV

? Phân tích hình 10.4 và 10.5, từ đó rút ra nhận

xét về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở

thực vật?

Học sinh nêu được:

+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt độ

cũng khác nhau

? Muối khoáng có ảnh hưởng như thế nào đến

quang hợp? Cho 1 ví dụ

Học sinh nêu được vai trò của muối khoáng, lấy

được các ví dụ minh hoạ như:

+ Mg, N : tham gia cấu thành diệp lục

+ K : điều tiết độ mở của khí khổng

+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc

độ khuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ củalá

+ Môi trường của các phản ứng

Trang 23

+Tia đỏ

+Tia xanh tím

+Tia lục

Quang hợp mạnhnhất Quang hợp Mạnh Không quang hợp

Đáp án phiếu học tập số 2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP

Ánh sáng Về hai mặt:

+ Cường độ + Quang phổ Nhiệt độ Quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị 25 – 35 0 C, trên đó quang hợp giảm

Nồng độ CO 2 Quang hợp tăngtỉ lệ thuận với nồng độ CO 2 cho đến trị số bão hoà, trên ngưỡng đó quang hợp

giảm Nước Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp:

+ nguyên liệu quang hợp + Điều tiết khí khổng Muối khoáng Ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp

Trang 24

Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quanghợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 11.1: Tích luỹ các bon trong thân, rễ, lá, hoa của cây hướng dương

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng như thế nào?

- Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào lượng nước, nhiệt độ?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.

Học sinh nghiên cứu mục I

Sau đó nêu các khái niệm sinh học liên quan:

+ Cường độ quang hợp

+ Năng suất sinh học

+ Năng suất kinh tế

?Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất cây

trồng?

Học sinh nêu được chỉ có quang hợp mới tạo ra

được chất hữu cơ

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 11.1? Dựa

vào các khái niệm, em hãy tính năng suất sinh

học, năng suất kinh tế của cây hướng dương?

Giáo viên gọi một học sinh lên tính

Giáo viên giữa năng suất cây trồng và quang hợp

có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh

hưởng đến quang hợp Do đó thông qua sự điều

tiết quang hợp có thể nâng cao năng suất cây

trồng

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục II.1

? Hãy giải thích vì sao tăng diện tích lá làm tăng

năng suất cây trồng? Tăng bằng cách nào?

Học sinh giải thích bằng cách nêu vai trò của lá

Cho học sinh nghiên cứu mục II.2

? Biện pháp tăng cường độ quang hợp?

Học sinh nêu được các biện pháp như:

+ Năng suất kinh tế:Lượng chất khô tích luỹtrong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trịkinh tế

II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP.

1 Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăngcường độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹchất hữu cơ trong cây, tăng năng suất câytrồng

2 Tăng cường độ quang hợp.

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất

Tiết:9

Trang 25

+ Điều tiết quang hợp

+ Chọn giống có khả năng quang hợp cao

? Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá thường

có đặc điểm như thế nào?

- Nếu học sinh không trả lời được, cần gợi ý tăng

diện tích lá trên diện tích đất

(lá rộng bản, cứng, đứng, tạo 1 góc hẹp với thân)

hoạt động của bộ máy quang hợp (lá)

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằngcách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chămsóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý, tuỳthuộc vào giống, loài cây trồng

- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng

có cường độ quang hợp cao

IV CỦNG CỐ

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai? Vì sao?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

- Có thể tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa.

Trang 26

- Phân biệt được 2 con đường hô hấp ở thực vật : kị khí và hiếu khí.

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hô hấp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Hình 12.1, 12.2, 12.3 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?

Sau khi mô tả cách làm thí nghiệm

Học sinh nêu được:

+ TN a: chứng minh hạt nảy mầm thải

CO2 (cách lắp thiết bị nhằm loại bỏ CO2

của môi trường)

+ TN b: nhằm phát hiện hạt nảy mầm hấp

thụ Oxi

+ TN c: phát hiện hạt nảy mầm thải nhiệt

? Hô hấp là gì? Bản chất của hiện tượng

hô hấp?

Học sinh nêu ý kiến có thể chưa đầy đủ

Giáo viên: giải thích thêm về thực chất

của quá trình hô hấp

* Hoạt động 2.

Giáo viên: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp

10, và kết quả phân tích các thí nghiệm

nêu trên

? Hãy viết phương trình hô hấp tổng quát?

Học sinh viết phương trình, sau đó Giáo

viên cho các học sinh khác bổ sung

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh đọc mục I.3 kết

hợp với kiến thức đã học ở lớp 10

? Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì đối với

I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

- Thực chất của hô hấp là quá trình Oxy hoá khửphức tạp, trong đó diễn ra các phản ứng tách điện

tử (e) và hiđrô (H) từ nguyên liệu hô hấp chuyểntới Oxy không khí tạo thành H2O

2 Phương trình hô hấp tổng quát.

C6H12O6 + 6 CO2 → 6 CO2 + 6 H2O + 2886 kj(nhiệt + ATP)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sốngcủa cây

- Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây

Tiết:10

Trang 27

cơ thể thực vật?

Học sinh : sau khi thảo luận cần nêu được

các ý cơ bản: Tạo năng lượng để duy trì

các hoạt động sống của cơ thể

* Hoạt động 4.

Giáo viên: Quan sát hình 12.2

? Ở thực vật có thể xảy ra những con

đường hô hấp nào?

Học sinh hai con đường hô hấp: hiếu khí

- Khác nhau: điều kiện (oxi), nơi xảy ra,

sản phẩm cuối cùng, năng lượng được giải

phóng

Học sinh trả lời bằng cách điền các thông

tin thích hợp vào phiếu học tập

Giáo viên gọi 1 học sinh lên điền các học

sinh khác làm vào phiếu cá nhân

Sau khi học sinh làm xong Giáo viên cho

nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 5.

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục

III, và quan sát hình 12.3

? Quang hô hấp là gì? Xảy ra ở đâu?

Quang hô hấp có lợi hay có hại cho thực

vật?

Học sinh sau khi thảo luận trả lời hiện

tượng quang hô hấp, nêu tên các bào quan

tham gia, và thấy được tác hại của nó đối

với thực vật

* Hoạt động 6.

Giáo viên cho học sinh đọc mục IV, kết

hợp với các kiến thức đã học

? Hãy cho biết hô hấp và quang hợp có

quan hệ với nhau như thế nào?

? Hô hấp chịu ảnh hưởng của những yếu

tố nào? Vai trò của mỗi yếu tố đó?

Học sinh nêu được:

II CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

- Đường phân: Khi thiếu Oxy

C 6 H 12 O 6 + 2 NAD + 2 ADP → 2C 3 H 4 O 3 + 2ATP + 2NADH Lên men

Trang 28

+ Quang hợp tạo ra glucôzơ, cần ATP

+ Hô hấp sử dụng glucôzơ, giải phóng

ATP

+ Các yếu tố ảnh hưởng : nước, nhiệt độ,

Oxi, CO2

IV CỦNG CỐ

- Hô hấp ở cây xanh là gì?

- Hãy phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền điện tử bằng cách điền vào phiếu học tập số 2:

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa

- Nắm sơ đồ các con đường hô hấp sau:

Phần bổ sung kiến thức:

Yêu cầu học sinh đọc phần đọc thêm trang 54,55 sách giáo khoa lớp 11

Đáp án phiếu học tập số 1

PHÂN BIỆT HÔ HẤP HIẾU KHÍ VÀ KỊ KHÍ

* Giống nhau: (giai đoạn đường phân)

* Khác nhau:

Sản phẩm - Giai đoạn đường phân tạo ra axit piruvic

- Lên men tạo ra rượu êtilic, CO 2 hoặc axit lăctic

CO 2 , H 2 O, tích luỹ ATP Năng lượng GP Tích luỹ năng lượng ít Tích luỹ 38 ATP

Đáp án phiếu học tập số 2

Điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền điện tử

3 Sản phẩm axit piruvic ATP CO 2 , NADH 2 , FADH, ATP CO 2 , H 2 O ATP

Trang 29

Bài 7: THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC

VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ đượchình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

- Chậu hay cốc nhựa ( Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100 ml

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

- Chia lớp thành 4 nhóm

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặtdưới của lá

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nướcTiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV THU HOẠCH

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy côban clorua

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

2 Thí nghiệm 2:

Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm/cây) Nhận xét

Mạ lúa Đối chứng (nước)

Thí nghiệm (d d NPK)

Tiết:11

Trang 30

Bài 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC

25 phút

2 Chiết rút carôtenôit

Tiến hành các thao tác chiết rút carôtenôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục.Sau thời gian chiết rút (20 - 30) phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (không chomẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, trong suốt

Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây từcác các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng màu ghi trên đầucột, thì ghi dấu + ; nếu không đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu -) vào bảng

V THU HOẠCH

Mỗi học sinh kẻ bảng trên vào vở thực hành, ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng Rút ra nhận xét về : độ hoà tan của các sắc tố trong các dung môi (nước và cồn)

Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp

Tiết:12

Trang 31

Bài 14: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm

- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

II CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)

- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinhhình chữ U

- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ ;

- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ

+ Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2] diêm

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2

Tiến hành thí nghiệm :

- Cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mần Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ốngthuỷ tinh hình chữ U và phễu (hình 14 1 )

Công việc này học sinh phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ (chuẩn bị theo nhóm)

Do hô hấp của hạt, CO2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếchtán qua ống và phễu vào không khí xung quanh

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứanước bari (hay nước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứahạt Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ

bị vẩn đục

- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằng miệngvào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục Họcsinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây

2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)

Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần : 50g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giếtchết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phải được học sinh tựtiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (que diêm)đang cháy vào bình Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao ? Sau đó, mở nút của bình chứa hạt chết(bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao ?

Trang 32

Enzim (lizoxom)

B CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

Bài 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

Học sinh:

- Mô tả được quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá

- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào

- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá

- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể ở động vật và thực vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.6 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao nói cây xanh tồn tại và phát triển như một thể thống nhất ?

2 Bài mới:

Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua quátrình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Người, động vật, thực hiệntrao đổi chất với môi trường như thế nào?

* Hoạt động 1 Giáo viên cho học sinh

quan sát các hình từ 15.1 đến 15.6, xem

câu hỏi và đánh x vào câu trả lời đúng về

tiêu hoá?

? Từ đó cho biết tiêu hoá là gì?

Sau khi quan sát, thảo luận học sinh nêu

- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :

+ Thức ăn từ môi trường vào cơ thể hình

thành không bào tiêu hoá

+ Tại đây nhờ enzim của lizôxôm được

biến đổi thành chất đơn giản di vào tế

- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :

+ Thức ăn từ môi trường qua miệng vào

túi tiêu hoá

+ Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào sau

đó tiếp tục được tiêu hoá nội bào

I KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ

- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức ăn

- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:

+ Bên trong tế bào: tiêu hoá nội bào

+ Bên ngoài tế bào: tiêu hoá ngoại bào

II TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO

-Thức ăn vào không bào

Tiêu hoá chất đơn giản đi vào tếbào chất, còn chất thải thải ra ngoài

III TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG TÚI TIÊU HOÁ

- Thức ăn → vào túi tiêu hoá

Thức ăn KT lớn mảnh nhỏ

Mảnh T/ăn chất đơn giản

TH nội bào

TH ng/bào

Tiết:15

Trang 33

? Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội

bào?

Học sinh có thể giải thích nhiều cách

Giáo viên lưu ý đó là do thức ăn mới

được biến đổi dở dang, cơ thể chưa hấp

thụ được

? Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có ưu điểm

gì so với tiêu hoá nội bào?

Học sinh nêu được: Thức ăn đa dạng hơn

Nội dung Túi tiêu

hoá Ống tiêu hoá

Mức độ trộn lẫn thức

ăn với chất thải

Mức độ hoà loãng của

dịch tiêu hoá

Mức độ chuyên hoá

của các bộ phận

Chiều đi của thức ăn

? Ống tiêu hoá là gì? Khác với túi tiêu

hoá ở điểm nào?

- Học sinh nêu được ống tiêu hoá là 1

ống dài, gồm nhiều bộ phận với chức

năng khác nhau

- Thức ăn chỉ đi theo một chiều

Giáo viên phát phiếu học tập cho học

sinh? Thức ăn được tiêu hoá trong ống

tiêu hoá như thế nào?

Học sinh trả lời bằng cách điền vào nội

dung của PHT số 2

Phiếu học tập số 2

HỆ TIÊU HOÁ CỦA NGƯỜI

Bộ phận Tiêu hóa cơ

- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá

- Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi cơhọc và hoá học để trở thành những chất dinh dưỡngđơn giản và được hấp thụ vào máu

- Các chất không được tiêu hoá sẽ tạo thành phân vàđược thải ra ngoài qua hậu môn

- Mỗi bộ phận có một chức năng riêng, nên hiệu quảtiêu hoá cao

IV CỦNG CỐ

1 Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào?

2 Hãy chọn câu trả lời đúng:

Tiêu hoá nội bào là quá trình tiêu hoá diễn ra:

A Bên ngoài tế bào B Bên trong tế bào

C Bên ngoài cơ thể D Bên trong cơ thể

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 64

- Em hãy rút ra chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật?

- Đọc trước bài: 16 giải thích sự khác nhau giữa cơ quan tiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

Trang 34

Phần bổ sung kiến thức:

- Đọc thêm phần em có biết trang 64 sách giáo khoa

Đáp án phiếu học tập số 1

Chiều đi của thức ăn Thức ăn và chất thải vào ra cùng

Đáp án phiếu học tập số 2

HỆ TIÊU HOÁ CỦA NGƯỜI

Miệng Nhai, đảo trộn làm nhỏ tạo viên thức ăn Nước bọt chứa men amilaza biến đổi một phần tinh bột

thành đường mantôzơ Thực

quản Nuốt, đẩy viên thức ăn xuống dạ dày Không có Enzim nhưng amilaza vẫn tiếp tục hoạt động

Dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn với dịch vị, đẩy

thức ăn xuống ruột

Tiêt enzim pépsin biến đổi prôtêin ở mức độ nhất định

Tuỵ Không Tiết dịch tuỵ chứa các en zim đóng vai trò chủ yếu trong

tiêu hoá hoá học ở ruột non Ruột non Co bóp tạo lực đẩy thức thức ăn dần

xuống các phần tiếp theo của ruột, giúp

thức ăn thấm đều dịch mật, dịch tuỵ, dịch

ruột

Tiết đủ loại enzim biến đổi tất cả các loại thức ăn (gluxít, lipít, prôtêin) thành chất dinh dưỡng có thể hấp thụ được(đường đơn a xit amin,glycerin và axít béo tiêu hóa prôtêin

Ruột già Co bóp tống phân ra ngoài Tái hấp thụ nước

Trang 35

Bài 16: TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN

Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN THỊT

I MỤC TIÊU

- Học sinh:

- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực vật.

- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình 16.1 và 16.2 phóng to

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăn trong túi tiêuhoá?

2 Bài mới:

- Mở bài: Động vật ăn động vật và động vật ăn

thực vật đều có cơ quan tiêu hoá là ống tiêu

hoá Vậy cấu tạo của ống tiêu hoá ở hai nhóm

động vật này có điểm nào giống và khác nhau?

* Hoạt động 1.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.1, đọc

thông tin ở mục I

? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp

với chức năng tiêu hoá như thế nào?

Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin

thích hợp vào

Phiếu số học tập số 1

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG

TIÊU HOÁ Ở ĐV ĂN THỊT

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.2, đọc

thông tin ở mục II

? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp

với chức năng tiêu hoá thức ăn thực vật như

1 Miệng

- Động vật ăn thịt có răng nanh, răng hàm vàrăng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, cắt nhỏthịt

2 Dạ dày và ruột

- Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tiêu hoá cơhọc và hoá học

- Ruột ngắn do thức ăn dễ tiêu hoá và hấp thụ

I ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT

- Động vật ăn thực vật có răng cạnh hàm, rănghàm phát triển để nghiền nát thức ăn thực vậtcứng

- Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn có vi sinhvật phát triển

- Ruột dài do thức ăn cứng khó tiêu hoá

Tiết:16

Trang 36

Phiếu học tập số 2

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG

TIÊU HOÁ Ở ĐV ĂN THỰC VẬT

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu

tạo của ống tiêu hoá với các loại thức ăn?

Học sinh : Thức ăn khác nhau, cấu tạo ống tiêu

hoá cũng thay đổi

- Thức ăn qua ruột non trải qua quá trình tiêuhoá thành các chất đơn giản và hấp thụ

- Manh tràng phát triển có vi sinh vật pháttriển

- Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau nênống tiêu hoá cũng biến đổi để thích nghi vớithức ăn

IV CỦNG CỐ

- Hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt? Bằng cách điền vào

Phiếu học tập số 3

SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT

Răng

Dạ dày

Ruột non

Manh tràng

- Hãy chọn câu trả lời đúng:

Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là:

A Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật

B Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt

C Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước

*D Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 68

- Đọc trước bài: Các hình thức hô hấp ở động vật

Phần bổ sung kiến thức:

Em có biết vì sao thỏ lại ăn phân của mình? Vì trong viên phân có màu xanh là những viên phân chưa được tiêu hoá hết, mặt khác trong viên phân đó lại có chứa nhiều vi sinh vật cộng sinh Vì vậy ăn những viên phân này hoàn toàn có lợi trong tiêu hoá của thỏ.

Đáp án phiếu học tập số 1

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT

Miệng Bộ răng:

+ Răng cửa hình nêm + Răng nanh nhọn + Răng hàm nhỏ

+ Gặm và lấy thịt ra + Cắm và giữ con mồi + ít sử dụng

+ Tiêu hoá cơ học + Tiêu hoá hoá học

+ Ruột non ngắn + Ruột già ngắn + Manh tràng nhỏ

+ Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn + Hấp thụ lại nước và thải bả + Hầu như không có tác dụng

Trang 37

Đáp án phiếu học tập số 2

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HOÁ Ở ĐV ĂN TV

Miệng Bộ răng:

+ Răng cửa to bản bằng + Răng nanh giống răng cửa + Răng hàm có nhiều gờ

+ Giữ và giật cỏ + Nghiền nát cỏ

Dạ dày * Động vật nhai lại có 4 ngăn:

+ Dạ cỏ + Dạ tổ ong + Dạ lá sách + Dạ múi khế

+ Ruột non dài + Ruột già lớn + Manh tràng lớn

+ Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn + Hấp thụ lại nước và thải bả + Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn

Đáp án phiếu học tập số 3

SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN TV VÀ ĐV ĂN THỊT

Răng

Bộ răng:

+ Răng cửa hình nêm + Răng nanh nhọn + Răng hàm nhỏ

Bộ răng:

+ Răng cửa to bản bằng + Răng nanh giống răng cửa + Răng hàm có nhiều gờ

Dạ dày Dạ dày đơn * Động vật nhai lại có 4 ngăn:+ Dạ cỏ + Dạ tổ ong + Dạ lá sách + Dạ múi khế

*Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày tuyến Ruột non + Ruột non ngắn + Ruột non dài

Manh tràng + Manh tràng nhỏ(vết tích) + Manh tràng lớn

Trang 38

Bài 17: CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

- Học sinh :

- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật

- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước

- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao trong dạ cỏ của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

Giáo viên cho học sinh đọc mục II

? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế

nào?

? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề

mặt hô hấp?

Học sinh sau khi thảo luận:

- Phải nêu được 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi

khí

? những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí

có tác dụng gì?

Học sinh giải thích được:

- Tăng độ hoà tan của chất khí

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KIỂU HÔ HẤP

Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Hô hấp bằng mang

Hô hấp bằng hệ ống khí

Hô hấp bằng phổi

Sau đó Giáo viên cho 1 học sinh trình bày, các

học sinh khác nghe và bổ sung

? Vì sao da của giun đảm nhiệm được chức năng

I KHÁI NIỆM HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ

+ Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quảtrao đổi khí

III CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Trao đổi khí qua da có đủ 5 đặc điểm của bềmặt hô hấp

- Đại diện giun đất

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Các ống khí phân bố đến tận tế bào

3 Hô hấp bằng mang

Tiết:17

Trang 39

hô hấp?

Học sinh nêu được vì da của giun có đầy đủ 5

đặc điểm của bề mặt hô hấp

? Vì sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu

Học sinh giải thích được:

Ngoài 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở cá

còn có 2 đặc điểm:

Mang à nắp mang hoạt động nhịp nhàng, tạo

điều kiện cho dòng nước lưu thông

Cách sắp xếp của mao mạch tạo điều kiện cho

dòng nước và máu vận chuyển ngược chiều,

tăng hiệu quả trao đổi khí

? Tại sao mang cá thích hợp trao đổi khí ở nước

nhưng không thích hợp trao đổi khí ở cạn?

Học sinh vì mang chỉ trao đổi khí hoà tan trong

nước và được lưu chuyển qua mang

? Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả

cao, đặc biệt là ở chim?

Học sinh : giải thích được cấu tạo của phổi đặc

biệt là phổi người có nhiều túi phổi nên có diện

tích bề mặt tiếp xúc rất lớn

Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau

phổi, nên cả hít vào và thở ra đều có không khí

giàu oxi để trao đổi

- Cấu tạo của mang+ Gồm nhiều tia mang+ Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc+ Phối hợp nhịp nhàng giữa miệng và xươngnắp mang để tạo dòng nước lưu thông

IV CỦNG CỐ

*Phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp trong?

- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trường.

- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trường trongcơ thể và hô hấp tế bào

- Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào?

- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hướng nào?

( Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá)

* Loài động vật nào sau đây có cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất? Câu trả lời đúng là:

*A Chim B Bò sát C Lưỡng cư D Giun đất

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 73

- Đọc trước bài: Hệ tuần hoàn ở động vật.

Trang 40

tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu các chất khí, bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong

Ngày đăng: 26/08/2017, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w