Chuyển giao nhiệm vụ .- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch, video hình động mô phỏng hoạt động của 2 hệ thần kinh này + Thảo luận nhóm Sử dụng kỹ
Trang 1Nhận thức sinh học
- Nêu được khái niệm cảm ứng, phản xạ ỏ động vật (1)
- Mô tả được cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và khả năng cảmứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch ( 3)Tìm hiểu thế giới sống - Thực hành: Thí nghiệm cảm ứng với 1 số động vật bậc thấp
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu cảm ứng ở động vật (7)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Đề xuất các biện pháp để hoạt động phản xạ của người và độngvật linh hoạt hơn thích nghi tốt với môi trường (8)
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về khái niệm cảm ứng ở động vật, cảm ứng ở nhómđộng vật có hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 1
Trang 22 Nội dung:
-HS quan xem đoạn video về một số hiện tượng cảm ứng ở người:
https://youtu.be/EbTAAKNpuMM?t=34
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS xem video về cảm ứng ở động vật từ đầu đến giây 43
- https://youtu.be/EbTAAKNpuMM?t=34
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ mối liên quan giữa video và bài
học
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS suy ngẫm về video
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng ở động vật
a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9), (10), (11).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
a Tổ chức hoạt động:
D1.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu hình ảnh về cảm ứng ở động như:
1 Trùng roi bơi đến chỗ có ánh sáng
2 Trời rét chim xù lông
3 Trời nóng chó thè lưỡi
4 Video về cảm ứng của người : Phần A
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi kết hợp đọc SGK trả
lời 2 câu hỏi sau:
1 Cảm ứng ở động vật là gì?
2 Cảm ứng động vật có gì khác so với thực vật?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát hình ảnh
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chiếu thêm ví dụ về cung phản xạ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - đọc sgk – phân
tích lại các ví dụ đã nêu trên- thảo luận cặp đôi trả lời
các câu hỏi sau:
1 Trong các ví dụ về cảm ứng đã nêu trên đâu là
phản xạ? Phản xạ khác cảm ứng ở điểm nào?
2 Nêu khái niệm phản xạ là gì?
3 Phản xạ được thực hiện nhờ các bộ phận nào? Vai
trò mỗi bộ phận
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
* Là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong
cơ thể Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
* Cung phản xạ gồm :
- Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc cơ quan thụ quan)
- Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thầnkinh)
- Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
a Mục tiêu: (2), (6), (7), (9), (10), ( 11).
b Nội dung:
-HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 3
Trang 4- Yc HS quan sát hình ảnh động về cảm ứng ở một số
động vật đơn bào và yêu cầu nhận xét về cảm ứng ở
động vật chưa có hệ thần kinh?
+Trùng giày bơi tới chỗ nhiều O2
+Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
II Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh.
* Động vật đơn bào phản ứng lại các kích thích bằng chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút của chấtnguyên sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh
a Mục tiêu: : (3), (6), (7), (9), (10), ( 11).
b Nội dung:
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Hoạt động của hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch
Tiêu tốn năng lượng
c Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh cấu tạo hệ thần
kinh dạng lưới và chuỗi hạch, video ( hình động)
mô phỏng hoạt động của 2 hệ thần kinh này
+ Thảo luận nhóm( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn)
hoàn thành phiếu học tập số 1
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát hình ảnh
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên trongnhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào góc bảngnhóm, sau đó cả nhóm thống nhất ghi câu trả
Trang 5lời vào trung tâm bảng
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và
cử đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
III Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh.
Đại diện Cơ thể có đối xứng toả tròn thuộc
ngành ruột khoang
Cơ thể có đối xứng 2 bên thuộcGiun dẹp, Giun tròn, Chân khớp.Cấu tạo HTK - Các tế bào thần kinh nằm rải rác
trong cơ thể và liên hệ với nhau quacác sợi thần kinh tạo thành mạng lưới
- Nguyên tắc: Phản xạ
- Sự phản ứng trả lời ở từng bộ phận(định khu)
Tính chính xác Chưa chính xác - Phản ứng cục bộ tại các hạch TK
nhưng chưa hoàn toàn chính xác
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là một phản xạ:
A Khi trời rét, chim xù lông
B Người tiết nước bọt khi thấy chanh
C Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích
D Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm
Câu 2: Khi dùng một chiếc kim nhọn châm vào thuỷ tức, nó sẽ:
A Co toàn thân lại B Co phần bị kích thích.
C Điểm bị kích thích phản ứng D Tránh đi nơi khác
Câu3: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản úng lại kích thích theo hình thức:
A Co rút chất nguyên sinh B Phản xạ.
C Tăng co thắt cơ thể D Chuyển động cả cơ thể
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1D, 2A, 3B
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 5
Trang 61 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
2 Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân về nhà:
1 Tiến hành thí nghiệm : Phản ứng của giun đất khi bị kích thích: Chiếu sáng vào phần đầu, đổ 1 ít
dung dịch nước vôi trong vào đầu giun…
2 Đề suất các biện pháp giúp phản xạ của động vật và người linh hoạt hơn
3 Sản phẩm học tập:
Báo cáo thí nghiệm và câu trả lời của câu hỏi 2
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà:
- HS tự chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm tại nhà- viết báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu 2
Bước 3: Báo cáo kết quả: - Mỗi HS nộp báo cáo vào đầu tiết sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu nộp báo cáo và chấm điểm
Trang 7- Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
- Tiến hóa của hệ thần kinh
- Nêu được sự phân hóa về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống (1)
- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện (2)
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống ( 3)
- Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa trong hệ thần kinh của các nhóm ĐV
(4)Tìm hiểu thế giới
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu về cảm ứng ở động vật có hệ thần
kinh ống, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụđược phân công
(10)
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (12)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
Trang 8- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về cấu trúc và hoạt động của hệ thần kinh ống
2 Nội dung:
-Gv biểu diễn thí nghiệm: Soi đèn pin vào mắt người và đầu giun đất
- Hoạt động cá nhân HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ về thí nghiệm và câu trả lời cho câu hỏi
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS quan sát thí nghiệm: Soi đèn pin vào mắt người và đầu giun đất
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự khác nhau về phản ứng của giun và mắt người khi cùng kích thích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát thí nghiệm và suy nghĩ sẵn sàng trả lời câu hỏi trên cơ sở
hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3 ( Tiếp theo): Tìm hiểu cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thần kinh hình ống
a Mục tiêu: (1), (7),(8), (10), (11), (12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
- Đáp án câu lệch : Não bộ, tủy sống, hạch thần kinh, dây thần kinh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 3a, quan sát
sơ đồ hình 27.1 và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1 Vì sao HTK của người gọi là HTK dạng ống?
2 HTK của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú thuộc
hệ thần kinh nào? Vì sao?
3.HTK dạng ống có cấu trúc như thế nào? Tại sao lại
gọi tên “ Hệ thần kinh hình ống”
4 Thực hiện lệnh 1 trang 107 sgk: điền từ thích hợp
vào các ô trống hình 27.1
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát hình ảnh
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lờighi vào giấy nháp
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Trang 9Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
3.Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống:
a Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống:
-Tế bào thần kinh tập trung thành ống (phía lưng) ;gặp ở ĐV có xương sống: cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú
-HTK dạng ống gồm 2 phần:
+ TK trung ương: não + tuỷ sống
+ TK ngoại biên: dây TK + hạch TK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động cảm ứng của hệ thần kinh dạng ống
a Mục tiêu: (2) (3), (5), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: quan sát hình động hoặc video về hoạt động phản xạ ở một số động vật
- Hoạt động nhóm: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm:
Nội dung phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình động hoặc video về hoạt động
phản xạ ở một số động vật
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 3b, quan sát hình
27.2, nghiên cứu các ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( sử dụng kỹ thuật khăn trải
bàn hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
Hoạt động cảm ứng của động vật hệ thần kinh ống
1 Nguyên tắc:
2 Phân biệt phản xạ đơn giản và phức tạp
Điểm phân biệt Phản xạ đơn
giản
Phản xạ phức tạp
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát video và ghi chép
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 9
Trang 10vào góc bảng nhóm, sau đó cả nhómthống nhất ghi câu trả lời vào trungtâm bảng đã kẻ sẵn phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử đại
diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diệntrình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhậnxét, bổ sung
b Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống:.
-Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ
-Có 2 loại phản xạ:PX đơn giản, PX phức tạp
Khả năng di truyền Di truyền mang tính chủng loại Không di truyền, mang tính cá thể
Bộ phận tham gia Trung ương : Trụ não, tuỷ
Số lượng phản xạ Số lượng hạn chế Số lượng không hạn định
-Trong đời sống cá thể loại PXCĐK ngày càng tăng, giúp động vật thích nghi với môi trường sống
- Ưu việt hơn các loại hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch ở tính chính xác cao và tiêu tốn ít năng lượng
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3) (4)
2 Nội dung:
- HS quan sát lại hình ảnh về hoạt động của hệ thần kinh dạng lưới, chuỗi hạch và HTK dạng ống
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau :
Câu 1 Nhận xét về phản ứng với kích thích của đông vật có HTK dạng ống so với động vật có HTK
dạng lưới và HTK dạng chuỗi hạch? Rút ra kết luận:HTK dạng nào hoạt động ưu việt nhất?
Câu 2: Chiều hướng tiến hoá của tính cảm ứng ở động vật từ thấp đến cao?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
1 Phản ứng nhanh hơn, hiệu quả hơn do số lượng tế bào TK nhiều, tập trung thành ống, có não bộ
phát triển xử lý thông tin tốt hơn…Kết luận:HTK dạng ống hoạt động ưu viêt nhất)
2 – Cấu tạo HTK: Tập trung hoá: rải rác dạng lưới tập trung dạng chuỗi hạch dạng ống ( hiện
tượng đầu hoá)
- Tính cảm ứng: Từ chỗ phản ứng bằng cả cơ thể đến chỗ phản ứng từng bộ phận hoặc từng bộ phậnrất nhỏ trên cơ thể nên chính xác và tiêu tốn ít năng lượng hơn
4.Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:( sử dụng kỹ thuật giao nhiệm vụ) - HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
+ HS quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Trang 11Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D.VẬN DỤNG
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Thực hành: Hình thành các phản xạ có điều kiện có lợi:
Câu 1 HS đọc khung tổng kết tìm cách học thuộc nhanh nhất
Câu 2: HS về nhà lấy thêm các ví dụ về phản xạ không điều kiện và có điều kiện ở động vật có hệ tk
ống và thành lập các phản xạ có điều kiện trong đời sống như: Học tập, chơi thể thao
3 Sản phẩm học tập:
Câu 1: Đọc thuộc và trinh bày lại khung tổng kết cuối bài
Câu 2: Hình thành được các phản xạ phức tạp ở động vật và người
+ Ở động vật: Phản xạ cho vật nuôi như gà đẻ trứng đúng ổ, trâu bò nghe kẻng về chuồng
+Ở người: Học tập, chơi thể thao,…
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức và tìm hiểu thêm trên mạng internet hoàn
thành nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả trước tiết học sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 11
Trang 121 Kiến thức: Các nội dung kiến thức học sinh được học ở tiết này gồm
- Khái niệm điện thế hoạt động
- Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
- Xinap và sự làn truyền xung thần kinh qua xinap
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn
- So sánh được cách lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Tìm hiểu thế giới sống - Tìm hiểu về các loài động vật phát điện. (4)Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học
Tìm hiểu điện sinh học và các ứng dụng điện sinh học trong bảo vệ
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu điện thế hoạt động (7)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Tìm hiểu những ứng dụng của điện động trong thực tiễn
(8)
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về khái niệm điện thế hoạt động, sự lan truyền xungthần kinh trên sợi thần kinh
2 Nội dung:
Trang 13-HS quan xem đoạn video về dẫn truyền xung thần kinh khi tay chạm phải vật nóng.
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS xem video “dẫn truyền xung thần kinh khi tay chạm vật nóng” từ đầu đến hết phút thứ nhất https://youtu.be/joOvNoQ2XxY?t=75
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em tốc độ lan truyền xung thần kinh xảy ra nhanh hay chậm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ sẵn sàng trả lời câu hỏi trên cơ sở hiểu biết
của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế hoạt động
a Mục tiêu: (1), (2),(6), (7), (9), (10), (11)
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa rađ
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát đồ thị điện thế nghỉ của tế bào
thần kinh mực ống hình 28.1 kết hợp đọc SGK mục I
bài 30, và thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồ thị điện thế hoạt động gồm mấy giai đoạn?
+Ở mỗi giai đoạn điện thế 2 bên màng thế nào?
+ Thời gian diễn ra các giai đoạn là bao nhiêu lâu?
-> Nêu khái niệm điện thế hoạt động?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát hình ảnh
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lờighi vào giấy nháp
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
-Khi tế bào thần kinh bị kích thích -> điện thế nghỉ biến đổi biến đổi thành điện thế hoạt động
-Điện thế hoạt động gồm 3giai đoạn
+ Mất phân cực ( khử cực)
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 13
Trang 14+ Đảo cực
+ Tái phân cực
2 Khái niệm:
Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình động hoặc video về sự lan
truyền xung thần kinh trên sợi trục thần( Có bao và
không bao mielin)
https://youtu.be/r-2kDEDZxjM?t=7
- Yêu cầu HS khi xem video phải chú ý ghi chép
+ Sau khi HS quan sát và ghi chép các nhân xong, GV
cho thảo luận nhóm ( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn)
và điền vào phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
không baomielin
Sợi TK có baomielin
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát video và ghi chép
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thốngnhất ghi câu trả lời vào trung tâm bảng đã
kẻ sẵn phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử
đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
Trang 15II Sự lan truyền xung thần kinh trên sơi thần kinh
-Điện thế hoạt động khi xuất hiện -> gọi là xung thần kinh hay xung điện
-Xung thần kinh khi xuất hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền theo chiều dọc sơi thần kinh
Phiếu học tập số 1Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Điểm phân biệt Sợi TK không bao mielin Sợi TK có bao mielin
Cấu tạo Sợi trần, không có bao mielin bao
- Xung thần kinh lan truyền theo cáchnhảy cóc từ eo Ranvie này sang eoRanvie khác
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Điện thế hoạt động là:
A Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phâncực
B Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực
C Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phâncực
D Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực
Câu 2:Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không cóbao miêlin?
A Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác
B Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm
C Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng
D Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm.Câu 3 : Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trụckhông có bao miêlin là:
A Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng
B Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
C Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
D Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
Câu 4 : Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có baomiêlin?
A Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác
B Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo
C Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
D Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 16Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7) (8), (9), (10), (11).
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:( Về nhà)
Câu 1: Câu lệnh thứ 2 SGK trang 119
Câu 2: Về nhà tìm hiểu điện sinh học và các ứng dụng điện sinh học trong bảo vệ sức khỏe con người, trong cuộc sống?
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho câu hỏi và báo cáo của câu 2
Đáp án:
Câu 1: Đáp án: 1,6 : 100 = 16/1000 giây
Câu 2: Báo cáo của HS
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi vào vở bài tập ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức và tìm hiểu thêm trên mạng internet hoàn
thành câu trả lời vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV kiểm tra vở bài tập
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 171 Kiến thức: Các nội dung kiến thức học sinh được học ở tiết này gồm
- Khái niệm xinap
- Cấu tạo của xinap
- Quá trình truyền tin qua xinap
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap ( 3)Tìm hiểu thế giới sống - Tìm hiểu cơ chế truyền tin qua xinap ở các loài động vật trên
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (7)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về truyền tin qua xinap (8)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Đề xuất một số biện pháp sử dụng thuốc tẩy giun, thuốc an thần an
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (12)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung bài cần tìm hiểu
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 17
Trang 182 Nội dung: Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ:
1 Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là gì? (12 chữ cái)
2 Điều kiện để điện thế nghỉ của tế bào thần kinh chuyển thành điện thế hoạt động là gì?
3.Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao myelin diễn ra như thế nào? (7 chữa cái)
4.Một số sợi thần kinh có bao miêlin bao quanh Bao myelin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các …
Từ thích hợp điền vào dấu “…” là gì? (8 chữ cái)
5.Quá trình hình thành điện thế hoạt động trải qua 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực và giai đoạn nào? (10 chữ cái)
1 Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho 5 câu hỏi trong trò chơi và đọc từ hàng dọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : Gv gọi ngẫu nhiên 5 HS trả lời từng câu trong ô chữ hoặc 1
HS làm cả 5 câu lấy điểm miệng
- HS được gọi sẵn sàng trả lời
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
- HS được gọi trả lời từng câu
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
- Sau mỗi câu trả lời GV đưa đáp án luôn
- Dẫn dắt vào bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm xinap
a Mục tiêu: (1), (7), (8), (10), (11), ( 12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo tranh H30.1 và yêu cầu HS quan sát kết -Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 19hợp đọc SGK, thảo luận cặp đôi- trả lời các câu hỏi
sau:
+Xi náp là gì?
+ Có những kiểu xináp nào?
II Cấu tạo xinap
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo xinap và vẽ
nhanh cấu tạo xinap
- Yêu cầu thảo luận nhóm nhỏ ( 4HS) và cử đại diện
chỉ ra các bộ phận của xinap trên sơ đồ chỉ chú thích
1,2,3,4,5
- GV nhận xét và đưa ra đáp án kết luận Các cá
thể trong đàn thông tin cho nhau, báo hiệu nguy
hiểm, báo hiệu nơi có thức ăn… như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
I Khái niệm xináp
* Khái niệm: Xináp là diện tiếp xúc giữa TBTK với TB kế tiếp
* Ba kiểu: - XN giữa TBTK với TBTK
- XN giữa TBTK với TB cơ
- XN giữa TBTK với TB tuyến
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo xinap
a Mục tiêu: (2), (7), (8), (10), (11), ( 12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân:
+ Quan sát hình vẽ, vẽ cấu tạo
+ Mô tả cấu tạo của xinap trên hình vẽ
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo xinap và vẽ
nhanh cấu tạo xinap
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi chỉ ra các bộ phận của
xinap trên sơ đồ chỉ chú thích 1,2,3,4,5
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tậ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát cấu tạo và vẽ
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 19
Trang 20- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu mô tả cấu tạo xinap trên
II Cấu tạo xináp
- Màng trước - Màng sau: có thụ quan tiếp nhận
- Chất trung gian hoá học (TGHH) - Khe xináp
- Chu ỳ xináp: (có túi chứa chất TGHH)
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình truyền tin qua xinap
a Mục tiêu: (3), (7), (8), (10), (11), ( 12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát video mô phỏng quá trình truyền tin qua xinap
- Hoạt động nhóm: Trả lời các câu hỏi
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát video mô phỏng quá trình
truyền tin qua xinap, H30.3 thảo luận nhóm( Sử dụng
kỹ thuật khăn trải bàn) trả lời các câu hỏi:
+ Xung thần kinh truyền qua xináp qua những giai
đoạn nào?
+ Vì sao tốc độ lan truyền của ĐTHĐ qua xináp chậm
hơn truyền trên sợi TK?
+ Vì sao xung TK chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra
màng sau xináp?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào trung tâm bảng
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử
đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
III Quá trình lan truyền tin qua xináp
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các bước sau:
- Bước 1 Xung TK lan truyền đến chuỳ xináp => kênh Ca++ mỡ -> Ca++ vào chuỳ Xináp
- Bước 2 Ca++ làm túi chứa chất TGHH vì ra, giải phóng chất TGHH vào khe Xináp
Trang 21- Bước 3 Chất TGHH gắn vào màng sau => mất phân cực => Xuất hiện ĐTHĐ => lan truyền tiếp
* Xung thần kinh chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau vì màng sau không có bóng chứachất trung gian hoá học, còn màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
E LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?
Câu 2: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Câu 3 : Xinap là:
a/ Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau
b/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến
c/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ
d/ Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bàotuyến…)
Câu 4: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảmđến cơ quan đáp ứng
a/ Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.b/ Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều
c/ Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
d/ Vì chất trun gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (5), (6), (7) (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:( Về nhà)
Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền tin qua xináp, hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và đipterex đối với giun kí sinh trong hộ tiêu hoá của lợn.Câu 2: Cho biết cách sử dụng thuốc an thần, tẩy giun an toàn?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
Câu 1: - Dùng thuốc atrôpin phong bế màng sau xináp sẽ làm mất khả năng cảm nhận cùa màng sau
xináp với chất axêtincôlin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảmđau
- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminóxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thế làmgiảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 21
Trang 22- Thuốc tẩy giun sán đipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá huỷenzim côlinsteraza ở các xináp Do đó, sự phân giải chất axêtincôlin không xảy ra Axêtincôlin sẽ tích
tụ nhiều ở màng sau xináp gày hưng phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co testanos liên tục làm chúngcứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột - bị đẩy theo phân ra ngoài
Câu 2:
- Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ
- Không tự ý mua thuốc về dùng
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi vào vở bài tập ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức và tìm hiểu thêm trên mạng internet hoàn
thành câu trả lời vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV kiểm tra vở bài tập
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 23- Phân tích được cơ sở thần của tập tính (2)
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
(3)Tìm hiểu thế giới sống - Tìm trong thực tế các ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về tập tính ở động vật (7)Giải quyết vấn đề và sáng
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm (11)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung cần tìm hiểu
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 23
Trang 242 Nội dung: - Cho HS xem video về tập tính săn mồi của thú và tập tính kiếm ăn của côn trùng ( sâu
bọ)
3 Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ ghi xem video thấy mâu thuẫn
4 Cách thức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát video về tập tình săn mồi hoặc kiếm ăn của động vật và hỏi:
+ Hành động săn mồi hoặc kiếm ăn của các động vật khác nhau như thế nào? Các hành động này làsinh ra đã có hay phải học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời trên sự hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
GV gọi 1, 2 HS trả lời câu hỏi trên sự hiểu biết của mình
Bước 4: Kết luận- Nhận định: - GV dẫn dắt vào bài và nêu nội dung chính của bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập tính ở ở động vật
a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9, (10).
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân và cặp đôi quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu tranh về 1 số tập tính và yêu cầu HS
quan sát các tranh trên và nghiên cứu mục
I.1SGK, thảo luận cặp đôi trả lời:
+ Nhận xét chung, ý nghĩa của từng hiện tượng
+ Nêu khái niệm tập tính ở động vật?
+ Từ khái niệm hãy cho biết thực chất của tập
tính là gì?
+Ý nghĩa của tập tính đối với động vật?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Quan sát hình ảnh
- Đọc SGK tự nghiên cứu các hiện tượng và thảoluận cặp đôi trả lời các câu hỏi của GV nêu ra
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi khi GV chỉ định
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra đáp
án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận: I Khái niệm: Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi
trường, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại tâp tính
a Mục tiêu: (3), (4), (6), (7), (9, (10), (11).
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân và cặp đôi quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
Trang 25c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát một số đoạn ngắn video hoặc các hình ảnh
về tập tính bẩm sinh và tập tính học được, vd như:
1 Ve kêu về mùa hè
2 Người đi đường thấy đèn đỏ thì dừng lại
3 Hổ vồ mồi
4 Chó con vừa sinh ra đã biết bú mẹ
5 Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu là bỏ chạy
6 Ếch kêu vào mùa sinh sản
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi phân loại các tập tính này ra 2 nhóm
và cho biết sự khác nhau cơ bản của 2 nhóm này là gì?
2 Để phân biệt rõ tập tính bẩm sinh và học được, GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập sau:
Tập tính bẩm sinh Tập tính học đượcĐặc điểm
Sắp xếp các VD ở
câu lệnh trang 125
vào đúng cột
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn 1 HS quan sát các hình ảnh
và thảo luận cặp đôi trả lờicâu hỏi GV nêu
2 HS làm việc cá nhân ( đọcsgk – ghi vào phiếu cá nhân)rồi thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến ghi vào bảngnhóm
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Đặc trưng cho loài
- Hình thành trong quá trình phát triển cá thể,thông qua học tập và rút kinh nghiệm
- Không di truyền
- Mang tính cá thểSắp xếp các VD ở + Tò vò đào hố - Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 25
Trang 26câu lệnh trang 125
vào đúng cột
+ Chuồn chuồn đỏ, người đi đường dừng lại
- Ngoài ra có những tập tinh rất khó phân biệt là bẩm sinh hay học được nên xếp vào tập tính hỗn hợp
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ sở thần kinh của tập tính
a Mục tiêu: (2), (4), (6), (7), (9), (10), (11).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK trả lời câu hỏi GV yêu cầu
- Hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:
Lựa chọn các đặc điểm về cơ sở thần kinh của 2 loại tập tính phù hợp với mỗi loại
1 Là chuỗi các phản xạ không điều kiện
2 Thường không bền vững, dễ thay đổi khi hoàn cảnh thay đổi
3 Thường rất bền vững và không thay đổi
4 Trình tự phản xạ trong hệ thần kinh do gen quy đinh sẵn
5 Quá trình hình thành tập tính chính là quá trình hình thành mối liên hệ mới giữa các nơ ron
6 Phụ thuộc mức độ tiến hoá của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật
7 Là chuỗi các phản xạ có điều kiện
8 Có kích thích là các động tác xảy ra liên tục theo một trình tự nhất định
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
1 Yêu cầu HS quan sát sơ đồ cơ sở TK của tập tính
đồng thời yêu cầu:
+ 1 HS trình bày sơ đồ
+ Vẽ sơ đồ
2 GV yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:
Lựa chọn các đặc điểm về cơ sở thần kinh của 2 loại
tập tính phù hợp với mỗi loại
3 Tại sao người và động vật có hệ thần kinh phát
triển có nhiều tập tính học được ?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát 1 HS quan sát sơ đồ và sẵn sàng trình bày
khi GV yêu cầu
- Vẽ sơ đồ
2 Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào trung tâm bảng
3 Suy nghĩ và sẵn sàng trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
1 Yêu cầu 1 HS trình bày sơ đồ
2 Yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử đại
diện trình bày
3 Yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi
1 HS trình bày theo yêu cầu của GV
2 Các nhóm cử đại diện trình bày đáp ánbài tập
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ
Trang 27- Nếu có điều kiện, lưu ý cho học sinh biết thêm :
+ Kích thích dấu hiệu là gì? ( Kích thích dấu hiệu là
kích thích từ môi trường làm xuất hiện một tập tính
nào đó ở động vật
+ Cho ví dụ : Rung tổ → Là kích thích dấu hiệu làm
xuất hiện tập tính há mỏ ở chim con mới nở chưa mở
mắt
+ Tuy nhiên không bất kì kích thích nào cũng có thể
làm xuất hiện tập tính ở động vật
+ VD : Kích thích mùi từ cơ thể chim mẹ không phải
là kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính há mỏ ở
chim con mới nở
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
III Cơ sở thần kinh của tập tính:
- Cơ sở thần kinh của các tập tính là các phản xạ
-(Kích thích Thụ quan hệ thần kinh cơ quan thực hiện hành động)
1 Tập tính bẩm sinh:
- Là chuỗi các phản xạ không điều kiện
- Thường rất bền vững và không thay đổi
- Trình tự phản xạ trong hệ thần kinh do gen quy đinh sẵn Nghĩa là cứ có kích thích là các động tácxảy ra liên tục theo một trình tự nhất định
2 Tập tính học được:
- Là chuỗi các phản xạ có điều kiện
- Thường không bền vững, dễ thay đổi khi hoàn cảnh thay đổi
- Quá trình hình thành tập tính chính là quá trình hình thành mối liên hệ mới giữa các nơ ron
- Phụ thuộc mức độ tiến hoá của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật
+ Ở động vật có tổ chức bậc thấp, các tập tính của chúng đều là bẩm sinh vì: Hệ thần kinh có cấutạo đơn giản Số lượng tế bào thần kinh không nhiều → Khả năng học tập rất thấp, việc học tập vàrút kinh nghiệm rất khó khăn, tuổi thọ rất ngắn không có nhiều thời gian cho việc học tập
+ Động vật đặc biệt là người có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài cho phép động vậtthành lập nhiều phản xạ co điều kiện , hoàn thành các tập tính phức tạp thích ứng với điều kiện sốngrất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm sau:
Câu 1 Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
Trang 28A Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinhnghiệm.
B Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinhnghiệm
C Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinhnghiệm, được di truyền
D Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinhnghiệm, mang tính đặc trưng cho loài
Câu 3 : Tập tính động vật là:
A Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó
mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển
B Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà độngvật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển
C Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó
mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển
D Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể)nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển
Câu 4 : Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rấtnhiều?
A Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao
B Vì sống trong môi trường phức tạp
C Vì có nhiều thời gian để học tập
D Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1D, 2A, 3D, 4A
4.Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
+ HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Về nhà làm bài tập sau
1.Trong các ví dụ sau đây, tập tính nào thuộc tập tính bẩm sinh, tập tính nào thuộc tập tính học được
a Hổ rình mồi
b Nai chạy trốn
c Ếch nhái đẻ trứng ở nước
d Mực ống phun mực khi có kẻ thù
e Gà con núp bụng mẹ khi có diều hâu
2 Lấy ví dụ về tập tính bẩm sinh ở động vật và người và cho biết có thể thay đổi hay phát triển tập tính
b Nai chạy trốn.- Học được
c Ếch nhái đẻ trứng ở nước.- Bẩm sinh
Trang 29d Mực ống phun mực khi có kẻ thù.- Học được
e Gà con núp bụng mẹ khi có diều hâu.- Học được
2 HS tự tìm hiểu thông tin trên mạng internet, trả lời được: Có những tập tính bẩm sinh có thể thay đổiđược
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
- HS tìm hiểu thêm thông tin trên mạng trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: Nộp bài tập đã làm ở tiết học sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 29
Trang 30- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật (1)
- Liệt kê và phân tích được một số dạng tập tính phổ biến của
- Vận dụng được hiểu biết về tập tính ở động vật để giải thích
- Đề xuất được một số giải pháp hình thành một số thói quen
có lợi ở người trên cơ sở hiểu biết về tập tính ở động vật (6)
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (7)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về tập tính ở động vật,
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm (12)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Trước
tiết học
- Các phiếu học tập liên quan bài học
- Video GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu bài học
- Bài giảng powpoind
Trang 311 Mục tiêu:
- Kích hoạt sự tích cực, tạo hứng thú học tập cho học sinh và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam mê,gây dựng, bồi đắp tình yêu lâu bền đối với môn học
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung cần tìm hiểu
2 Nội dung: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
3 Sản phẩm học tập: Tìm được nhiều ví dụ về tập tính ở động vật và phân loại đúng
+ Sau khi hết thời gian chơi cho nhóm chiến thắng bốc thăm phần thưởng do gv đã chuẩn bị sẵn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và nhóm trưởng phân công nhiệm vụ theo cặp đôi- thảo luận tìm các ví
dụ về tập tính và phân ra 2 loại: bẩm sinh và học được, ghi ra phiếu, sau 3 phút đưa nhóm trưởng tổng hợp
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận- Nhận định: GV: Theo dõi và đánh giá kết quả, tìm ra nhóm thắng sẽ được phần
thưởng Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số các hình thức học tập ở động vật
a Mục tiêu: (1), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung: Quan sát video, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
-Yêu cầu HS quan sát video một số hình thức học tập ở
động vật
https://youtu.be/_FW7OZppcAM?t=68
- Yêu cầu HS kết hợp kết hợp đọc SGK và thảo luận
nhóm ( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn), hoàn thành
phiếu học tập sau đây:
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Xem video
- Đọc SGK và thảo luận nhóm: Sử dụng
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 31
Trang 32kỹ thuật khăn trải bàn: Nhóm trưởng phâncông nhiệm vụ cho mỗi thành viên hoạtđộng cá nhân tìm hiểu nội dung đượcgiao ghi vào các góc của bảng nhóm hoặcphiếu cá nhân, sau đó thống nhất ý kiếnghi vào bảng nhóm đầy đủ nội dung củaphiếu học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày nội dung
phiếu học tập, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Báo cáo nội dung thảo luận
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các
nhóm và đưa ra đáp án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận: Đáp án phiếu học tập số 1
IV Một số hình thức học tập ở động vật
Quen nhờn * Đơn giản, ĐV phớt lờ, Không
trả lời
Khi thấy bóng đen ập xuống, gà con chạy đi nấp
Kế tiếp lặp lại nhiều lần mà không gây nguyhiểm gà không chạy nữa
In vết * ĐVnon đi theo“ vết mẹ” ở
Bật đèn cho chó ăn, nhiều lần chỉ cần bật đènchó tiết nước bọt
Đ/k hoá hành
động
* Liên kết 1 hành vi của ĐVVới 1 phần thưởng và phạt
sau đó ĐV chủ động lặp lại
Khi chạy chuột đạp phải bàn đạp thức ăn rời ra,ngẫu nhiên nhiều lần , Khi đói chuột chủ độngđạp vào bàn đạp để lấy thức ăn
Học Ngầm * Học không có ý thức khi Cần
kiến thức được tái hiện
Trong tự nhiên ĐV hoang dã thường thăm dòđược con đường để tìm thức ăn nhanh nhấtHọc Khôn
* Phối hợp kinh nghiệm cũ đểtìm cách giải quyết tình huốngmới
Tinh Tinh dùng que chọc vào tổ kiến để bắt kiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
a Mục tiêu: (2), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung: Quan sát video, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
* Về nhà (Phân 6 nhóm và giao nhiệm vụ từ tiết
trước cho mỗi nhóm: Tìm video trên you tube về
các tập tính của động vật( Được giao)- xem và hoàn
Trang 33- Yêu cầu HS kết hợp kết hợp đọc SGK và thảo
luận nhóm ( Sử dụng kỹ thuật mảnh ghép), hoàn
thành phiếu học tập sau đây:
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Xem video
- Đọc SGK và thảo luận nhóm: Sử dụng kỹthuật mảnh ghép:
+ Vòng chuyên gia: Thực hiện tại nhà theoyêu cầu của GV
+ Vòng mảnh ghép: Thực hiện trên lớp: Mỗinhóm mới gồm các thành viên đến từ vòngchuyên gia- Thảo luận nhóm hoàn thànhphiếu học tập số 3, ghi vào bảng nhóm
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày nội dung
phiếu học tập, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Báo cáo nội dung thảo luận
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của các
nhóm và đưa ra đáp án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
V Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Đáp án phiếu học tập số 2 Một số tập tính phổ biến ở động vật
Kiếm ăn Hổ, Báo săn mồ, vồ mồi; Nhện - Ở đv có hệ tk chưa phát triển (Đv ko xs):
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 33
Trang 34giăng lưới bẫy côn trùng
- Trong đàn có sự phân chia thứ bậc
Xã hội vị tha Ong thợ lao động để phục vụ cho
sự sinh sản của Ong chúa
- Là tập tính sống bầy đàn
- Có nhiều loại: Hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sông và sản xuất
a Mục tiêu: (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12).
b Nội dung: Quan sát video, đọc SGK, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
-Yêu cầu HS xem video hoặc quan sát hình ảnh về
ứng dụng tập tính trong đời sống và sản xuât
https://youtu.be/M6rMS4laI1I?t=39
- Yêu cầu HS kết hợp kết hợp đọc SGK và thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Nêu các ứng dụng về tập tính vào đời sống và sản
xuất? Lấy ví dụ minh họa?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Xem video
- Đọc SGK và thảo luận cặp đội trả lời câuhỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số HS trả lời câu hỏi - Một số trả lời câu hỏi
Trang 351 Trong đời sống.
+ Giải trí: dạy thú làm xiếc
+ Săn bắn: huấn luyện chó săn
+ An ninh quốc phòng: chó nghiệp vụ…
+ Hình thành thói quen rèn luyện sức khỏe, chấp hành luật giao thông, nếp sống văn minh…
2 Trong sản xuất
+ Dự báo thời tiết
+ Bảo vệ mùa màng: làm bù nhìn đuổi chim…
+ Chăn nuôi: gõ kẻng gọi trâu về…
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (5)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tập tính quen nhờn là:
a Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểmgì
b Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì
c Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gâynguy hiểm gì
d Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguyhiểm gì
c Điều kiện hoá hành động d Quen nhờn
Câu 4: Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra:
a Giữa những cá thể cùng loài b Giữa những cá thể khác loài
c Giữa những cá thể cùng lứa trong loài d Giữa con với bố mẹ
Câu 5: Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?
a Tập tính xã hội cao b Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh
c Có nhiều tập tính hỗn hợp d Phát triển tập tính học tập
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1C, 2A, 3D, 4A, 5B
4.Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
+ HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 35
Trang 361 Mục tiêu: (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu cơ sở của việc huấn luyện chó nghiệp vụ?
Câu 2: Nêu ví dụ hình thành thói quen trong cuộc sống?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát- HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
*Hướng dẫn về nhà:
1 Thực hành:
- Trong trồng trọt dùng bù nhìn để đuổi chim ăn lúa
- Dùng bẫy bắt côn trùng hoặc dùng trong mùa sinh sản của chúng
- Nuôi mèo bắt chuột
- Bảo vệ rắn bắt chuột trên đồng ruộng
Trang 37- Thực hành: Hình thành một số tập tính của động vật trong chăn nuôi
- Đề xuất các biện pháp hình thành tập tính cho vật nuôi hiệu quả
(1)
Tìm hiểu thế giới sống - Quan sát ( xem video) khám phá các tập tính vừa đa dạng và
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (4)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về tập tính ở động vật,
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, tìm thông tin trên mạng, thường
xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công (7)Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (8)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm (9)Nhân ái Có ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm (10)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên
- Video về các tập tính của một hoặc một số loài động vật
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số tài liệu, tranh ảnh về tập tính của động vật
III Tiến trình dạy học:
* Ổn định tổ chức:
A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP
1 Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung bài thực hành
2 Nội dung:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Tài liệu tranh ảnh về tập tính của động vật
3 Sản phẩm học tập: Tranh ảnh, tài liệu về tập tính của động vật
Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 37
Trang 384 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : Gv yêu cầu HS nộp tài liệu, tranh ảnh theo nhóm và yêu cầu
các nhóm thống kê số lượng và lựa chọn ảnh đẹp, có ý nghĩa dán vào bảng phụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nộp tài liệu, tranh ảnh đã sưu tầm cho nhóm trưởng:
+ Nhóm trưởng thống kê số lượng tài liệu, tranh ảnh của từng cá nhân trong nhóm
+ Nhóm thảo luận để chọn lựa ảnh đẹp có ý nghĩa dán vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm chấm chéo để tìm nhóm có những ảnh đẹp, ý nghĩa
- GV có thể khuyến khích nhóm có ảnh đẹp và số lượng tài liệu ảnh nhiều nhất bằng một phần thưởngnhỏ: Thưởng 3 điểm 10: Yêu cầu nhóm bình bầu 3 bạn xuất sắc nhất: Sưu tầm nhiều tài liệu, ảnh đẹp
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
GV dẫn dắt vào nội dung chính của tiết thực hành: “ Chỉ là ảnh thì chưa thể hiện được hết các tập tính
vô cùng ý nghĩa của động vật” …
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động : Xem phim về tập tính của động vật
a Mục tiêu: (1), (2), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10).
b Nội dung: Xem video – ghi chép- thảo luận nhóm – viết báo cáo
c Sản phẩm: Báo cáo của mỗi cá nhân học sinh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm Sắp xếp chỗ ngồi các
nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên
trong nhóm
- GV đưa ra các câu hỏi trước khi xem phim Các
thành viên trong nhóm ghi nhớ các câu hỏi thảo luận:
1 Động vật săn mồi như thế nào?
(rình mồi, vồ mồi, rượt đuổi mồi, giết con mồi…)
2 Các biểu hiện của con đực với con cái trong mùa
sinh sản?
(ve vãn, giành con cái, giao hoan, làm tổ, ấp trứng,
chăm sóc con non…)
3 Động vật bảo vệ lãnh thổ như thế nào?
(cách đe doạ, tấn công, cách đánh dấu lãnh thổ…)
4 Tập tính xã hội: Làm thế nào để xác định con đầu
đàn? Các cá thể trong đàn thông tin cho nhau, báo
hiệu nguy hiểm, báo hiệu nơi có thức ăn… như thế
nào?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Cá nhân xem video và ghi chép những nội
dung GV yêu cầu
- Thảo luận nhóm: Nhóm trưởng phân côngnhiệm vụ cho mỗi thành viên ghi vào phiếu
cá nhân
- Cả nhóm thống nhất nội dung và trả lờicác câu hỏi gợi ý
Trang 39- Mỗi cá nhân viết báo cáo trên cơ sở đãthảo luận nhóm
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo
-Yêu cầu nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- Nhóm được yêu cầu báo cáo
- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét hoạt động và báo cáo của các nhóm
- Thu báo cáo cá nhân – chấm điểm
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
- Hoàn thiện báo cáo và nộp
*Kết luận:
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: (1), (8), (9)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
1 kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn
là tập tính vị tha
2 hải li đắp đập ngăn song, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ
3 tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của
nó là tập tính bảo vệ lãnh thổ
4 cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn
5 chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư
6 chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội
7 vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái
là tập tính thứ bậc
Phương án trả lời đúng là
A 1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7S B 1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6Đ, 7Đ
C 1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ, 6S, 7S D 1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ, 6Đ, 7S
Câu 2: Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính:
A bảo vệ lãnh thổ B sinh sản C di cư D xã hội
Câu 3: Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
A sinh sản B di cư C xã hội D bảo vệ lãnh thổ
Câu 4: Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách dựa vào yếu tố nào sau đây?
C Thành phần hóa học của đất D Sự thay đổi của mùa
Câu 5: Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính:
A bảo vệ lãnh thổ B sinh sản C di cư D kiếm ăn
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1A, 2A, 3C, 4B, 5D
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
a Mục tiêu: (3), (4), (5), (6), (7), (9), (10).
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm cần hình thành cho chúng các tập tính gì? Lấy ví dụ cụ thể? Nguyễn Viết Trung, Kế hoạch dạy học Sinh 11, HK 2, năm 2021-2022 39
Trang 40Câu 2: Em cần có những hành động gì để bảo vệ và phát triển các động vật hoang dã, đặc biệt là động
- Gia cầm: Lót ổ cho gà, vịt đẻ, tập cho ăn những thức ăn thay thế hạt
Câu 2:
- Không săn bắn, giết thịt các động vật hoang dã
- Tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện
- Thuần hóa và nuôi dưỡng một số động vật…
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát; HS suy nghĩ và thảo luận cặp đôi trả
lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện một số HS báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
*Hướng dẫn về nhà:
Thực hành: Hình thành tập tính trong chăn nuôi gà, vịt đẻ trứng