Những năm gần đây, thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước và chủ trương của Thị xã về phát triển kinh tế trên địa bàn, sản xuất công nghiệp và TTCN ở Phủ L
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
1 Sự cần thiết điều chỉnh Quy hoạch chung
Thành phố Phủ Lý được xác định là trung tâm của Tỉnh Hà Nam (Quyết định kỳ họp thứ 10 - Quốc hội khoá 9 năm 1996) Năm 1997 thị xã Phủ Lý đã được lập quy hoạch chung cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh và công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, đến nay Thị xã đã có những bước thay đổi đáng kể trong bộ mặt kiến trúc đô thị cũng như tốc độ phát triển đô thị nói chung Hiện thành phố làthành phố loại III
Thành phố Phủ Lý dự kiến mở rộng bao gồm toàn bộ thành phố Phủ Lý hiện nay (12 phường, xã) và 13 xã mở rộng thuộc 04 huyện Tổng diện tích tự nhiên thành phố Phủ Lý mở rộng là 8.799,33 ha, bao gồm: Diện tích thành phố Phủ Lý hiện nay (gồm 06 phường, 06 xã): 3.426,8 ha; diện tích mở rộng 5.372,53 ha, gồm
13 xã thuộc 04 huyện: Huyện Duy Tiên có xã Tiên Tân, xã Tiên Hiệp, xã Tiên Hảivới 1.673,8 ha; huyện Bình Lục có xã Đinh Xá, xã Trịnh Xá với 1.236,54ha; huyện Thanh Liêm có xã Liêm Tuyền, xã Liêm Tiết, xã Thanh Tuyền với 1.367,73ha; huyện Kim Bảng có xã Kim Bình (trừ 3 ha diện tích nhà máy nước và trạm bơm trục đứng Quế) và một phần xã Thanh Sơn với 1.094,46 ha
Dưới những tác động mới như nhu cầu phát triển đô thị đang ngày càng tăng, kéo theo sự gia tăng về khối lượng và thành phần của chất thải rắn, đặc biệt
là chất thải rắn nguy hại
Vì vậy việc lập điều chỉnh quy hoạch Chung thành phố Phủ Lý hết sức cần thiết và cấp bách Từ đó tạo điều kiện cho việc lập các dự án cụ thể cho phát triển
và quản lý xây dựng đô thị, khai thác cảnh quan, để thị xã trở thành một đô thị phát triển bền vững môi trường
2 Mục tiêu:
Điều chỉnh quy hoạch Chung thị xã Phủ Lý cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội hiện tại và lâu dài của Thành phố Phủ Lý và toàn
Trang 2tỉnh Hà Nam đảm bảo phát triển bền vững môi trường xây dựng đô thị.
Làm cơ sở pháp lý để triển khai công tác chuẩn bị đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch
Tạo điều kiện hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước trong việc phát triển
đô thị
3 Căn cứ lập điều chỉnh quy hoạch:
Căn cứ nghị định Chính Phủ số 53/2000/ND-CP ngày 25/9/2000 về việc đIều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội Tỉnh Hà Nam
Căn cứ định hướng Quy hoạch tổng thể các đô thị Việt Nam đến năm
Căn cứ đồ án quy hoạch Chung thành phố Phủ Lý do Viện quy hoạch
đô thị nông thôn, Bộ xây dựng lập
Căn cứ các định hướng quy hoạch ngành công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, giao thông của Tỉnh Hà Nam đến năm 2020
Căn cứ hệ bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ: 1/5.000 - 1/10.000; 1/25.000; 1/50.000
Quyết định số 322 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về quy hoạch và Quản
lý đô thi
CHƯƠNG I:
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐÔ THỊ
1 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí:
Thị xã Phủ Lý nằm ở ngã 3 sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu và có đường
Trang 3QL I, đường QL 21, đường sắt Bắc Nam chạy qua cách Thủ đô Hà nội 55Km về phía Nam.
1.2 Địa hình:
Thành phố Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng ven sông, địa hình bị chia cắt bởicác sông và khu vực thấp trũng - Hướng dốc chung của địa hình thị xã từ Tây sang Đông - Có các đặc trưng địa hình khu vực như sau:
- Khu vực thị xã cũ ở phía Đông sông Đáy và khu đô thị mới ở phía Tây sông Đáy nền địa hình đã được tôn đắp có cao độ 3,0m6,8m
- Khu vực dân cư ở khu vực Phù Vân Bắc sông Đáy và Bắc sông Châu nền cũng đã được tôn đắp cao độ 3,0 4,5m
- Các khu vực ruộng lúa, ruộng màu có cao độ 1,82,2m
- Khu vực các ao trũng, đầm lầy có cao độ từ 0,8m đến + 0,4m, bao gồm các khu trũng Bắc sông Châu, Đông sông Đáy, hệ thống ao hồ ruộng trũng nối liền nhau, thường xuyên bị ngập nước
1.3 Thủy văn:
Thành phố nằm ở ngã 3 sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu được bao bọc bởi
hệ thống đê bảo vệ Các cửa xả nước ra sông chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Đáy - Theo số liệu của trạm thủy văn Phủ Lý, quy đổi ra hệ cao độ quốc gia như sau:
- Mực nước cao nhất HMax = + 4,46m
- Mực nước trung bình HTb = + 0,84m
- Mực nước thấp nhất HMax = - 0,74m
- Mực nước báo động cấp III = + 3,84m
- Mực nước phân lũ sông Đáy = + 5,54m
- Vận tốc dòng chảy lớn nhất thực đo VMax = 2,81m/s
- Vận tốc trung bình mùa kiệt VMax = 0,6 m/s
- Lưu lượng trung bình mùa kiệt Q = 130 150 m3/s
- Lưu lượng trung bình nhiều năm Q = 450 m3/s
Trang 4- Lưu lượng lũ lớn nhất thực đo 1971 là : Q = 2500 m3/s
1.4 Đặc điểm khí hậu
Thành phố Phủ Lý nằm trong vùng khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ - Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió Mùa
1- Nhiệt độ:
- Không khí trung bình năm là: 23,3oC
- Nhiệt độ không khí trung bình mùa Hè: 27,4oC
- Nhiệt độ không khí trung bình mùa Đông: 19,2oC
2- Mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: 1889,0mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 333,1mm
Hướng gió chính: Mùa Hè: Đông Nam
Mùa Đông: Đông Bắc
1.5 Địa chất công trình:
Qua tài liệu thăm dò của một số lỗ khoan cho thấy:
- Lớp đất sét hoặc á sét trạng thái dẻo mềm bề dày khoảng 1,3m
- Lớp đất sét hoặc á sét trạng thái dẻo nhão có bề dày khoảng 1m
- Lớp bùn á sét, bề dày > 3m , chủ yếu ở các khu vực ao hồ đầm lầy là lớp bùn nhão tàn tích thực vật
- Khu vực bờ Tây: Lớp cát mịn, đông nhất có lẫn mi ca và tàn tích thực vật, chiều dày 10 12m Cường độ chịu tải khu vực này > 1,25Kg/cm2
- Khu vực giáp Bút Sơn ven núi cao độ nền > 3,5m có cường độ chịu tải
>2Kg/cm2
Trang 51.6 Địa chất thủy văn
Mực nước ngầm trong khu vực phụ thuộc mực nước sông, thay đổi theo mùa Theo tài liệu địa chất thủy văn vùng Phủ Lý - Kim Bảng có nước ngầm phong phú, nhưng chất lượng nước ngầm không tốt nên không sử dụng nước ngầm cho dân sinh
1.7 Địa chất vật lý
Phủ Lý nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8 (theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý Địa cầu) Vì vậy khi thiết kế các công trình xây dựng cần đảm bảo an toàn cho công trình trong vùng có dự báo với cấp động đất trên
Trang 6Bảng 2.1 Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Phủ Lý năm 2008
TT Tên phường
Dân số (1000 người)
Diện tích đất
tự nhiên (ha)
Diện tích đất
XD đô thị (ha)
Diện tích đất ở (ha)
Mật độ (người /ha đất XDĐT)
Chỉ tiêu đất
XD đô thị (m2 /người )
Mật
độ cư trú netto (ng/ha đất ở)
Trong đó:
Trang 7+ Lao động thuộc khu vực I (nông + lâm + ngư nghiệp): 3.000 người, chiếm 17,3 % số lao động làm việc;
+ Lao động khu vực II (công nghiệp + TTCN + xây dựng + thuỷ sản): 4.911 người, chiếm 28,3 % số lao động làm việc;
+ Lao động khu vực III (dịch vụ - thương mại- hành chính sự nghiệp): 9.454 người, chiếm 54,5 % số lao động làm việc
+ Lao động thất nghiệp khoảng 920 người chiếm 3,8% số lao động cần bố trí việc làm
2.3 Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố là 3.419,2 ha, trong đó đất Nội thị là 686,8 ha
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 288ha, bình quân 76 m2/người Trong
đó đất dân dụng là 213,2 ha, bình quân 56,4 m2/người; đất ngoài dân dụng là 74,8
ha – 19,8 m2/người Hiện trạng đất xây dựng đô thị có một số đặc điểm sau:
- Đất các đơn vị ở: Tổng diện tích đất các đơn vị ở là 102,1 ha, chủ yếu tập trung ở phường Minh Khai, Hai Bà Trưng, Lương Khánh Thiện, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Lê Hồng Phong
- Đất cây xanh, TDTT đô thị quá thiếu: tổng diện tích 9,64 ha, bình quân 2,6 m2/người (theo quy chuẩn là 10 -15 m2/người);
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị thấp, chỉ chiếm 14,4% đất xây dựng đô thị,
- Diện tích đất nghĩa địa còn tồn tại trong đô thị 7 ha
- Đất an ninh quốc phòng trong đô thị có diện tích 15,1 ha,
- Quỹ đất còn có thể tận dụng khai thác xây dựng đô thị trong Nội thị khoảng 300 ha (trong đó: đất bằng chưa sử dụng khoảng 8 ha và đất nông nghiệp khoảng 290 ha)
Trang 8- Cơ quan, trường chuyên nghiệp không
thuộc quản lý của đô thị
- Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật 13,7
Nguồn: Phòng địa chính, UBND thị xã (4/2002).
2.4 Cơ sở kinh tế kỹ thuật
Phủ Lý là dầu mối giao thông quan trọng (QL 1A, QL21, đường sắt quốc gia, đường sông) phía nam vùng Hà nội Đây là yếu tố thuận lợi trong việc quan
hệ giao lưu với các khu vực trong vùng đồng bằng sông hồng, đặc biệt với thủ đô
Hà nội là trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của cả nước
Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội Phủ Lý đến 2010, nền kinh tế củaThị xã trong giai đoạn 1996 – 2000 đạt mức tăng trưởng bình quân 11,2%, trong
đó công nghiệp tăng khoảng 16%/năm, dịch vụ tăng 20%/năm và nông nghiệp tăng khoảng 4%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt 4 triệu đồng tăng
Trang 9gấp 1,5 lần so với năm 1996.
2.4.1 Thương mại dịch vụ
Khu vực kinh tế dịch vụ (bao gồm thương mại, du lịch và dịch vụ sản xuất
và phi sản xuất) giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Thị xã Phủ Lý
Khối ngành dịch vụ gần đây phất triển mạnh và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của Thị xã: 52,5% năm 2000, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm
Mạng lưới chợ, cửa hàng và các trung tâm thương nghiệp phân bố tương đối rộng khắp trên các phường Hoạt động xuất nhập khẩu bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định Thương nghiệp Thị xã chưa đảm nhận được vai trò của một số trung tâm bán buôn và trung chuyển hàng hoá cho các tỉnh Miền Bắc
và Miền Trung Ngoài vai trò là đầu mối xuất phát luồng hàng hoá, Thị xã còn là thị trường tiêu thụ hàng hoá cho một số nơi khác trong vùng và các địa phương nằm trong trục quốc lộ 1A
Hệ thống cảng sông hiện nay của Thị xã Phủ Lý là một yếu tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển các ngành dịch vụ của Thị xã
Các ngành dịch vụ công cộng, dịch vụ kỹ thuật trong những năm qua phát triển khá đa dạng Dịch vụ ngân hàng, tài chính hoạt động có hiệu quả khi chuyển sang cơ chế thị trường, đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
2.4.2 Du lịch
Du lịch là ngành Phủ Lý có nhiều lợi thế song chưa phát triển, đến năm 2001Thị xã mới có 8 cơ sở khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách Tổng số có gần 110 phòng với trên 220 giường Hiện nay thị xã Phủ Lý đang có dự án khai thác tuyến du lịch đường sông Phủ Lý-Chùa Hương Đây là tuyến du lịch độc đáo có nhiều tiềm nănghấp dẫn nhiều khách du lịch trong và ngoài nước trong tương lai
2.4.3 Công nghiệp, TTCN
Tỷ trọng giá trị gia tăng công nghiệp, TTCN và xây dựng trong GDP của Thị xã tăng dần và đạt 33,4% năm 2000
Trang 10Những năm gần đây, thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước và chủ trương của Thị xã về phát triển kinh tế trên địa bàn, sản xuất công nghiệp và TTCN ở Phủ Lý phát triển nhanh và đa dạng.
Trên địa bàn Thị xã hiện có 1.118 cơ sở sản xuất công nghiệp và TTCN thu hút 4.910 người trong đó có hơn 30 doanh nghiệp Nhà nước, 3 công ty cổ phần,
59 công ty trách nhiệm hữu hạn, 14 doanh nghiệp tư nhân và hơn 1.000 hộ sản xuất cá thể
Một số sản phẩm công nghiệp mới có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và sản xuất cạnh tranh được trên thị trường như: sản phẩm may mặc, giầy da, xi măng, nước gải khát, bia rượu
Tổng diện tích đất công nghiệp, TTCN, của Thị xã hiện nay là 12ha nằm rảirác trong Nội thị Số lượng lao động được thu hút vào ngành công nghiệp - xây dựng của Thị xã hiện nay là 4.910 người
2.4.4 Các ngành thuỷ sản - nông - lâm
Tỷ trọng của các ngành thuỷ sản - nông -lâm trong tổng GDP của Thị xã giảm dần xuống và năm 2000 còn 14,4%
Sản xuất nông nghiệp ở ngoại thành có nhiều kinh nghiệm trong đổi mới giống cây trồng vật nuôi và áp dụng nhiều kỹ thuật tiến tiến trong canh tác Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển đổi theo hướng tăng cây thực phẩm, cây ăn quả
và tăng tỷ trọng chăn nuôi là những ngành tạo hiệu quả kinh tế cao, đồng thời gópphần thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển
Trang 11vụ cho khám và chữa bệnh do Tỉnh và Thị xã quản lý Ngoài ra còn có hơn 10 trạm y tế của các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn Thị xã và một số cơ sở y tế
tư nhân hoạt động
- Nhìn Chung cơ sở vật chất của ngành tuy đã được đầu tư nâng cấp song vẫn còn nhiều cơ sở xuống cấp nhất là tuyến cơ sở, trang thiết bị nghèo nàn, thiếu các phương tiện chuẩn đoán và chữa bệnh hiện đại Vì quy mô bệnh viện còn nhỏ nên công suất sử dụng giường bệnh thường xuyên quá tải
(Chi tiết xem phụ lục hiện trạng các công trình y tế)
+ Một nhà luyện tập cầu lông có diện tích 0,4 ha:
+ Nhà văn hoá thể thao: diện tích 1,5 ha
Với cơ sở vật chất hiện tại, trong tương lai Thị xã Phủ Lý cần đầu tư xây dựng một trung tâm TDTT cấp tỉnh
3 Công trình văn hoá - thông tin
- Thị xã Phủ Lý có 1 nhà thư viện Thị xã, thư viện của các ngành và trường học, 1Bảo tàng Thị xã và một số câu lạc bộ
4 Công trình dịch vụ thương mại
- Mạng lưới nhà hàng, khách sạn: Hệ thống nhà hàng, khách sạn tại Thị xã
còn ít và cơ sở vật chất chưa được nâng cao
- Về mạng lưới chợ trên địa bàn: Thị xã Phủ Lý hiện có 3 chợ chính và các
chợ nhỏ nằm rải rác trong các khu dân cư
- Cơ sở vật chất của ngành thương mại dịch vụ còn thiếu thốn, chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Hiện nay chưa có cơ sở thương mại dịch vụ nào mangtính chất quy mô lớn, hiện đại như các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm, các siêu thị
Trang 12- Mạng lưới tổ chức các chợ trên địa bàn còn phân tán, quy mô chưa đáp ứng để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu cho người mua.
5 Công trình giáo dục
Thị xã Phủ Lý có: 4 trường mầm non với 45 lớp và 1.379 học sinh; 7
trường tiểu học - trung học cơ sở với 150 lớp và 5.850 học sinh; 3 trường PTTH với 70 lớp và 3.503 học sinh và 01 trường bổ túc văn hoá 13 lớp với 675 học sinh.Nhìn Chung cơ sở vật chất của ngành giáo dục thị xã Phủ Lý tương đối tốt, các phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố , nhóm nhà trẻ mẫu giáo có tổnggiá trị đồ dùng, đồ chơi khoảng 500 triệu đồng Tổng giá trị thiết bị, đồ dùng dậy học và các loại sách dùng cho giáo viên khối tiểu học và THCS khoảng 525 triệu đồng
Thị xã Phủ Lý có 1 trường cao đẳng Sư phạm, 1 trường Chính trị và 4 trường trung học chuyên nghiệp, ngoài ra còn có một số cơ sở dạy nghề tư nhân, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề của các tổ chức xã hội
Hiện trạng các cơ sở đào tạo dạy nghề quy mô còn nhỏ, cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy còn thiếu thốn
6 Cây xanh đô thị
- Hiện nay trong Thị xã Phủ Lý có vườn hoa Nam Cao, Công viên hồ chùa Bầu, khu vui chơi Phường Lê Hồng Phong với diện tích khoảng 9,64 ha
- Diện tích cây xanh trong đô thị còn thấp so với tiêu chuẩn
- Hệ thống cây xanh cách ly với các tuyến giao thông Quốc gia qua thị xã chưa được tổ chức hợp lý, nên đô thị chịu ảnh hưởng lớn của các phương tiện giao thông về tiếng ồn cũng như môi trường không khí
Trang 13có cốt 4,5 7,0m
- Nền các ruộng lúa có cốt 1,2 2,2m
- Nền ao hồ trũng sâu: Cốt - 0,8 + 0,4m
Toàn bộ khu vực Đông sông Đáy nằm trong đê bao của dòng sông Đáy và
đê sông Châu
2- Khu vực Bắc sông Châu: Khu vực dân cư có cốt 2,8 đến 4,5m - Gồm khu Lạc Tràng và Lam Hạ
Khu vực ao hồ có cốt - 0,8 + 0,8m Khu ruộng cốt 1,2 2,0m
3- Khu Bắc sông Đáy và Tây sông Nhuệ: Khu Phù Vân, cao độ nền đã xây dựng 2,8 3,5m khu ruộng cốt 1,5 2,2m
4- Khu vực Tây sông Đáy: Khu đô thị mới: Địa hình tương đối cao hơn các khu vực khác Tuy nhiên bờ Tây vẫn là khu vực chậm lũ khi cần thiết phải phân lũcho sông Hồng, khu vực Hà Nội
- Cao độ nền khu đã xây dựng cốt 3,3 3,7m
- Khu ruộng canh tác cốt 1,8 2,5m
2 Hiện trạng các công trình thủy lợi liên quan đến việc bảo vệ đô thị
1- Hệ thống đê các sông bảo vệ đô thị:
a) Đê sông Đáy: Bờ Tây là nền Quốc lộ 21A Cao độ đê 5,0 5,5m: Chỉ bảo
vệ đô thị ở mức nước Max của lũ sông Đáy + 4,46m (theo hệ cao độ Quốc gia) - Còn mức nước xả lũ của sông Đáy vẫn nằm trong hành lang xả lũ (khu chậm lũ) Cốt xả lũ 75,54m
- Tuyến kè bờ Tây sông Đáy, đỉnh kè ở cốt + 3,74m theo thiết kế kỹ thuật
đã được phê duyệt
- Đê Đông sông Đáy và dòng sông Nhuệ: Là tuyến Quốc lộ 1A cũ có cao độ nền + 5,9 + 7,0m Đảm bảo an toàn khi có xả lũ ở mức nước + 5,54m
- Phần ngoài quốc lộ khu vực trung tâm hành chính của của Tỉnh có kè bề rộng bảo vệ, tuyến kè ở cốt 6,24m đã xây dựng
b- Đê sông Châu ở cốt 5,5m - Chiều rộng mặt đê 4,0m Ngoài ra có 1 số đê
Trang 14bao nội vùng ở cốt 4,5 5,5m
2- Các công trình trạm bơm tưới tiêu thủy lợi:
Do địa hình thấp trũng hơn mực nước sông Đáy nên việc tưới, tiêu cho toànvùng và thị xã có liên quan chặt chẽ với thủy lợi của vùng
Các trạm bơm vừa tưới cho nông nghiệp vừa tiêu úng cho đô thị và các vùng dân cư ngoại thị
a- Phía Đông sông Đáy: Có trạm bơm Phủ Lý có 6 máy x 1000m3/h ra sôngChâu Còn lại chảy tiêu ra các khu trũng rồi ra trạm bơm Như Trác và Hữu Bị ở phía Đông ra sông Hồng
b- Bắc sông Châu Giang có trạm bơm Lạc Tràng và trạm bơm Bược
c- Tây sông Đáy: Có trạm bơm Ngòi Ruột và trạm bơm Thịnh Châu
d- Bắc sông Đáy có trạm Phù Vân
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp công suất các trạm bơm
(m3/Ha)
Số máy loại máy (m3/Ha)
20x1000
6x3m3/sNgoài ra có các hệ thống kênh tưới và tiêu kênh Ngòi Ruột và 1 số kênh nộiđồng
3 Hiện trạng thoát nước
1- Hướng thoát: Thị xã hình thành từ bãi bồi ven các sông, địa hình thấp
trũng bị chia cắt nên hướng thoát nước phụ thuộc vào địa hình tự nhiên hình thành
Trang 15nhiều lưu vực.
+ Đông sông Đáy: Lưu vực từ đường sắt ra sông Đáy tiêu ra cống qua đê đã
có sau nhà máy bia
- Đông đường sắt tiêu ra hồ Chùa Bầu và tiêu ra các ao hồ trũng là trạm bơm Phủ Lý
- Tây sông Đáy các dân cư ở ven đê và Quốc lộ 21 tiêu ra cánh đồng sau đó
ra trạm bơm Ngòi Ruột và ra trạm bơm Thịnh Châu
- Bắc sông Đáy tiêu ra trạm bơm Phù Đan
- Bắc Châu Giang ra trạm Lạc Tràng
2- Hệ thống thoát: Của Thị xã Phủ Lý thuộc loại hệ thống cống chung
(nước mưa nước thỉa đều thoát chung) - Trong những năm vừa qua Thị xã Phủ Lý
đã cải tạo, xây mới đước khá nhiều đường cống thoát nước
3- Mạng lưới: Khu vực Đông sông Đáy: Có các tuyến mương, cống thoát
ra hồ Chùa Bầu và thoát về phía trạm bơm Phủ Lý trên các tuyến đường Biên Hòa, Nguyễn Văn Trỗi, Trường Chinh, Châu Cầu - Quý Lưu, Trần Phú, Lê Hoàn
Tổng chiều dài:
B400 = 7000mB600 = 5570mNgoài ra còn có 1 số tuyến nối từ hồ Chùa Bàu ra trạm bơm 1000, B8004- Ngoài ra có hệ thống kênh, hồ, đầm, cống qua đê đóng vai trò thoát nước+ Phía Đông có hồ Chùa Bầu, hồ ao rải rác trong nội thị, hồ trại giam phía ngoài
- Cống qua đê sông Châu và sông Đáy: Ở khu nhà máy bia
- Phía Tây có hồ Vân Sơn - Kênh Ngòi Ruột
- Bắc sông Châu có hồ Lạc Tràng và các hồ khác
5- Nhận xét: Nhìn chung mạng lưới thoát nước đô thị Phủ lý trong những
năm vừa qua sau khi tách tỉnh đã đầu tuư xây dựng được khá nhiều nhưng vẫn chưa đảm bảo tỷ lệ đạt 100% theo đường giao thông - Cần phải trải đều hệ thống thoát trên các trục đường và các công trình đầu mối trạm bơm và hồ đieèu hòa mà
Trang 16đảm bảo thoát cho cả các khu vực đô thị mở rộng
6- Hiện trạng ngập úng đô thị: Ngập úng do đọng nước cục bộ của đường
phố do không có cống
- Ngập úng khi nước sông lên cao không tiêu, được vì thiếu trạm bơm: Khuvực Tây đường sắt ra sông Đáy, khi cống tiêu qua đê ở sau nhà máy bia đóng lại, làm cho toàn bộ nước mưa và nước thải khu vực này bị ứ đọng gây úng ngập và ô nhiễm môi trường
- Ngập lụt do thiếu đường cống dẫn về trạm bơm, mặt khác trạm bơm quá
bé so với diện tích lưu vực thu nước quá lớn
- Ngập lụt: Úng do mực nước sông dâng cao tràn vào (xả lũ của sông Đáy) trường hợp này hạn hữu xảy ra
c) Đánh giá đất xây dựng: Qua các điều kiện tự nhiên và hiện trạng phân ra các loại đất như sau:
1- Khu bờ Tây sông Đáy: Cao độ nền rất thuận lợi cho xây dựng, tuy nhiên
bị hạn chế do vẫn nằm trong vùng xả lũ của sông Đáy lúc cần thiết nên việc xây dựng mở rộng khu vực này cần cảnh báo cho dân khi xây dựng cần xây > 2 tầng
3- Khu vực Bắc sông Châu: Khu Lam Hạ và Lạc Tràng: Hầu hết ruộng sâu
và ao hồ nên phải đắp nền lớn 2 4m - Không thuận lợi cho xây dựng
4- Khu Bắc sông Đáy, Phù Vân: Đất thuận lợi là đất ruộng đắp 2 - 3m - Tuynhiên điều kiện hạ tầng cần phải đầu tư lớn
2.6.2 Giao thông:
a Giao thông đối ngoại
+ Đường sắt:
Trang 17Tuyến:
- Tuyến đường sắt thống nhất chạy qua trung tâm thị xã, chia thị xã thành 2 khu phía Đông và phía Tây Đoạn đường sắt thống nhất nằm trong địa phận thị xã
có chiều dài 7,5km, thuộc loại đường sắt cấp 1, khổ đường đơn rộng 1m
- Tuyến đường sắt chuyên dùng chạy từ ga Phủ lý, qua ga Thịnh Châu vào nhà máy xi măng Bút Sơn, đoạn tuyến này có chiều dài 5km, khổ đường đơn rộng1m
Ga:
- Ga Phủ lý: nằm tại trung tâm thị xã, diện tích chiếm đất 1,5ha Ga có 4 đường sắt, 1 đường cụt, đường dài nhất 633m, đường ngắn nhất 441m số tàu thông qua hiện nay là 9 đôi tàu/ ngày đêm, khối lượng hàng hoá xếp dỡ tại ga năm
1997 là 21.523tấn, lượng hành khách qua ga năm 1997 là 82.328 người
- Ga Thịnh Châu: là ga hàng hoá, khối lượng hàng hoá xếp dỡ tại ga năm
1997 là 100.442 tấn
+ Đường thuỷ
Tuyến:
- Đường sông Đáy có chiều dài 8km, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp 3,
chiều rộng tối thiểu 100m, chiều sâu tối thiểu 2,5m, mực nước max là 4,72m, có thể cho tàu 200T chạy qua
- Đường sông Châu Giang có chiều dài 4,5km, chiều rộng bình quân 130m,
độ sâu luồng bình quân 3,5m
- Đường sông Nhuệ có chiều dài 3,5km, chiều rộng bình quân 60m, độ sâu luồng bình quân 3,0m
Trang 181năm 1999) Đoạn tuyến qua thị xã dài 6,5km, mặt đường bê tông nhựa rộng
12m, nền đường rộng 22m , nhiều đoạn chưa có bó vỉa, chưa lát hè Đoạn trung tâm từ cầu Phủ Lý đến bưu điện nắn theo dự án PMU1 có mặt cát ngang rộng 34m
- Quốc lộ 21A (Đường Đinh Tiên Hoàng, Trần Bình Trọng, Đinh Công
Tráng, Lý Thường Kiệt): Đoạn tuyến qua thị xã có chiều dài là 9,5km, đường bê tông nhựa, mặt đường rộng 9m, nền đường 12m
- Quốc lộ 21B: Đoạn tuyến qua thị xã có chiều dài 0,5km, mặt đường nhựa thấm nhập rộng 4m, nền đường 5m
Tỉnh lộ 971 (Đường Trần Hưng Đạo) đi Lý Nhân, đoạn qua thị xã dài 2,5km, mặt đường nhựa rộng 5m, nền đường rộng 7m
b Giao thông nội thị
Mạng lưới đường nội thị có dạng ô cờ với khoảng cách 150 – 200m, phần lớn đã được rải nhựa Mạng lưới đường ở phía Đông, các tuyến đường cũ xuống cấp, phần lớn chưa có hè, mạng lưới đường ở phía Tây mới xây dựng, chất lượng tốt
Bảng 2.4 Thống kê các tuyến đường nội thị
TT Tên đường
Chiều dài (km)
Rộng nền (m)
Rộng mặt (m)
Kết cấu hiệntại
Ghi chú
3 Đường Nguyễn Viết Xuân 1.0 5-30 5-20 Nhựa TN
BT nhựa +Nhựa TN
9 Đường Trần Thị Phúc 2.5 5-17.5 5-10.5 BT nhựa
+Nhựa
Trang 19TT Tên đường
Chiều dài (km)
Rộng nền (m)
Rộng mặt (m)
Kết cấu hiệntại
Ghi chú
TN
16 Đường Trần Văn Chuông 1.0 20.5 10.5 Nhựa TN
17 Đường Nguyễn Hữu Tiến 1.0 20.5 10.5 Nhựa TN
18 Đường Trần Quang Khải 1.0 20.5 10.5 Nhựa TN
19 Đường Trần Nhật Duật 1.0 20.5 10.5 Nhựa TN
21 Đường Nam Truyền Thanh 0.5 20.5 10.5 Nhựa TN
Xã Phù VânTổng chiều dài mạng lưới đường giao thông: 236,5km
Trong đó:
Đường đối ngoại: 29km
Đường đô thị: 33,5km
Đường xã, thôn, đường ra đồng: 174km
Tổng diện tích mạng lưới đường giao thông: 103,35ha
Trong đó:
Diện tích đường đối ngoại: 32,69ha
Diện tích đường đô thị: 51,49ha
Diện tích đường xã, thôn: 53,87ha
c Các công trình đầu mối giao thông
- Bến xe đối ngoại: nằm cạnh QL1A, là bến xe tạm, có diện tích 1200m2, trước đây chỉ là bến xe phụ của tỉnh Nam Hà, hiện nay do công ty vận tải ô tô của tỉnh quản lý
Trang 20Đánh giá hiện trạng giao thông:
Thị xã Phủ lý là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, nằm trên giao điểm của QL1A và QL21A, do vậy có hệ thống giao thông đối ngoại thuận tiện bằng đường bộ Tuy nhiên cũng chịu tác động ngược lại của hệ thống giao thông này đối với môi trường cũng như mức độ an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường cũng như các tuyến đường giao cắt QL của đô thị
Tuyến đường sắt thống nhất chạy qua trung tâm, chia cắt thị xã thành hai khu vực riêng biệt gây cản trở tới sự giao lưu giữa 2 khu Ga Phủ lý có diện tích hẹp, khó có khả năng nâng cấp mở rộng khi nhu cầu phát triển dân cư đô thị tăng
Trạm bơm I: Đặt tại Phù Vân bên tả ngạn sông Đáy, có 2 họng hút
400mm Trạm được xây dựng bằng bê tông cốt thép, diện tích 7,5m x 3,5m Cốtxây dựng trạm -2,3m và +5,2m Trong trạm bố trí 2 máy bơm ( 1 công tác, 1 dự phòng) Qb= 520m3/h, Hb= 25m
Nhà máy nước đặt sau Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Cốt xây dựng nhà máy 5,1m Nước thô được dẫn đến nhà máy qua cầu Phù Vân bằng 2250mm -
Trang 21L800m Diện tích nhà máy là 4.900m2, trong đó diện tích trạm bơm II là 81m2 Trong trạm đặt 4 máy bơm công tác, mỗi máy có Qb= 210m3/h, Hb= 36m, 1 máy sục rửa Qb= 720m3/h, Hb= 25m.
Dây chuyền công nghệ xử lý nước:
Trạm bơm IBể trộnBể lắng đứng kết hợp ngăn phản ứng xoáyBể lọcnhanhCloBể chứa nước sạchTrạm bơm IIMạng phân phối
Khu xử lý gồm 2 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên gồm:
Bể trộn: 1 bể W1bể= 250m3
Bể lắng: gồm 4 bể W1bể= 250m3
Bể lọc: gồ0m 4 bể W1bể= 182m3
Bể chứa nước sạch: gồm 2 bể W1bể= 500m3
b Mạng lưới đường ống cấp nước
Hiện nay nhà máy nước cung cấp cho 80% dân số nội thị chủ yếu là khu bờĐông sông Đáy với tiêu chuẩn cấp 100 - 120 l/ngđ Lượng nước rò rỉ, thất thoát là42% Toàn thị xã có 21.870m đường ống, đường kính từ 100mm - 300mm
Bảng 2.6 Bảng thống kê khối lượng đường ống hiện có
Đường kính ống (mm)
Chiều dài (m)
bờ Công ty cấp nước Hà Nam đã có tài liệu kiểm nghiệm nước sông tại vị trí trạm bơm I ở thời điểm này Tất cả các mẫu xét nghiệm đều không đạt tiêu chuẩn
Trang 22về phương diện vi sinh và hoá sinh Trong tương lai kiến nghị dịch chuyển trạm bơm I về phía thượng nguồn sông Đáy khoảng 2 km.
2.6.4 Cấp điện:
a Nguồn điện: Thị xã Phủ Lý -tỉnh Hà Nam đang được cấp điện từ lưới điện
quốc gia 110KV khu vực đồng bằng Bắc Bộ, trực tiếp bằng các công trình đầu mối sau:
Trạm 110KV Phủ Lý: 110/35/10KV- (25+40)MVA;
Trạm 110KV Thạch Tổ: 110/35/6KV- 15MVA;
b Lưới điện:
Lưới điện 35Kv: Từ trạm 110KV Phủ Lý có các xuất tuyến 35KV sau
Tuyến 35Kv Phủ Lý - Đồng Văn: cấp điện cho các trạm trung gian Phủ Lý (35/6Kv - 2x1800Kva), trung gian Kim Bảng, trung gian Lê Hồ
Tuyến 35Kv Phủ Lý - Hoà Mạc- Từ Đài: cấp điện cho các trạm trung gian Hoà Mạc và trung gian Từ Đài
Tuyến 35Kv Phủ Lý -Bút Sơn - Xi măng X77: cấp điện cho các trạm trung gian Hoà Mạc và trung gian Từ Đài
Tuyến 35Kv Phủ Lý - Đài Hoa Sen - Xi măng Nội thương, cấp điện cho khu vực Bình Lục, Thanh Liêm và đi tiếp tới Ninh Bình
Từ trạm trung gian Phủ Lý có các tuyến điện 6Kv sau:
Tuyến điện 6Kv số 1: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 10Km, cấp điện cho khu phía Nam thị xã, các xã Châu Sơn, Thanh Sơn, khu phía Tây sông Đáy
Tuyến điện 6Kv số 2: Tiết diện dây dẫn AC 70, đấu với xuất tuyến 6Kv từ trạm Thạch Tổ, chiều dài 10Km, cấp điện cho khu Thanh Châu, Liêm Chính,
Trang 23Liêm Tuyền, Phường Trần Hưng Đạo.
Tuyến điện 6Kv số 3: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 6Km, cấp điện cho khu đường Trần Hưng Đạo, phía tây quốc lộ 1A
Tuyến điện 6Kv số 4: Tiết diện dây dẫn AC 70, chiều dài 7Km, cấp điện cho khu phía Đông và phía Bắc thị xã, ngoài ra còn có nhánh rẽ đi cấp điện cho khu Lam Hạ - Tân Tiến của huyện Duy Tiên
Trạm biến áp phân phối.
Thị xã Phủ Lý chủ yếu sử dụng các trạm biến áp phân phối loại treo Hiện tại trên địa bàn nghiên cứu có 60 trạm biến áp lưới 35/0,4Kv và 6/0,4Kv với tổng dung lượng đặt máy 9.000 Kva
Lưới điện hạ thế 0,4 Kv
Thị xã sử dụng lưới điện nổi 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất Lưới điện hạ thế trên các trục đường chính, trong khu vực nội thị của Thị xã tương đối tốt Lưới điện hạ thế ở khu vực các xã Thanh Sơn, Châu Sơn và khu vực ngoại thị chủ yếu vẫn là lưới điện tạm, do đó cần phải quy hoạch cải tạo lại mới đảm bảo đáp ứng được cho nhu cầu phát triển và an toàn cấp điện của các hộ phụ tải ở những khu vực này
Lưới điện chiếu sáng:
Lưới điện chiếu sáng hiện đã được xây dựng trên hầu hết các trục đường chính của Thị xã với đèn chiếu sáng chủ yếu là đèn thuỷ ngân cao áp, có công suất từ 220V-1x75W đến 220V-1x300W
Tiêu thụ điện năng
Theo số liệu thống kê do Chi nhánh điện thị xã Phủ Lý cung cấp: tổng điện năng thương phẩm năm 2001 là 27.226.980 KWh Cơ cấu sử dụng điện năng như sau:
Điện cấp cho ánh sáng sinh hoạt: 14.258.666 Kwh, đạt 52,4%
Điện công nghiệp: 9.149.005 Kwh, đạt 33,6 %
Điện nông nghiệp: 910.007 Kwh, đạt 3,3 %
Điện dịch vụ: 1.035.071 Kwh, đạt 3,8 %
Trang 24Hiện tại một phần phụ tải điện trong nội thị thị xã phải cấp điện bằng lưới 35Kv dẫn đến không đảm bảo an toàn cấp điện, không kinh tế trong đầu tư.
Trạm 110Kv Thạch Tổ được xây dựng tạm thời gian chiến tranh và thiết bị
đã cũ nát Hiện tại theo dự kiến của ngành điện thì trạm này sẽ được dỡ bỏ trong giai đoạn 2000-2005
Lưới điện phân phối của Thị xã Phủ Lý đang sử dụng lưới điện 6KV Lưới điện 6KV hiện có là lưới điện nổi với tiết diện dây dẫn nhỏ (AC -70, AC-50) Hiện tại một phần phụ tải điện trong nội thị thị xã phải cấp điện bằng lưới 35Kv dẫn đến không đảm bảo an toàn cấp điện, không kinh tế trong đầu tư
Lưới điện hạ thế hiện có ở nhiều nơi vẫn còn là lưới điện tạm, cần phải có quy hoạch cải tạo xây dựng lại mới đáp ứng được cho nhu phát triển kinh tế xã hội của khu vực
Lưới điện chiếu sáng hiện đã có ở hầu hết các trục đường chính thị xã Tuy nhiên do xây dựng chưa đồng bộ nên chưa đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, mỹ thuật Cùng với việc phát triển đô thị Phủ Lý, cần thiết phải cải tạo chỉnh trang lưới điện chiếu sáng để tạo bộ mặt khang trang cho đô thị và bảo đảm an ninh trật
tự xã hội, an toàn giao thông đô thị
Các chỉ tiêu hiện trạng lưới điện
- Mức cấp điện sinh hoạt dân dụng: 195 KWh/người.năm
- Mức độ trang bị lưới: 230 VA /người
Trang 252.6.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a) Hiện trạng thoát nước bẩn
Mạng lưới thoát nước thị xã đang là hệ thống cống chung, nước thải và nước mưa cùng đổ vào một đường ống Hệ thống cống chung tại khu vực đô thị
cũ đã được hình thành tương đối ổn dịnh, trong khi đó tại các khu vực đô thị mới
hệ thống mương cống đang trong quá trình xây dựng
Nước thải sinh hoạt, nước thải các xí nghiệp, nước thải bệnh viện cũng như nước thải chăn nuôi đều xả trực tiếp vào hệ thống mương, cống thoát nước mưa rồi đổ ra các vực nước trên địa bàn thị xã
b) Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn
Việc quản lý thu gom chất thải rắn hiện nay do công ty môi trường đô thị đảm nhiệm, tuy nhiên do lực lượng và phương tiện còn thiếu nên lượng chất thải rắn còn tồn đọng nhiều Hơn nữa hiện tại thị xã chưa có một bãi xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh do đó gây ra ô nhiễm tại các khu vực đổ chất thải rắn tạm thời
Chất thải rắn chưa được phân loại tại khâu thu gom Chất thải rắn công nghiệp độc hại, chất thải y tế chưa được xử lý riêng
c) Các vấn đề môi trường khác
Trên địa bàn thị xã ngoài nghĩa trang nhân dân hiện có với diện tích nhỏ (3000 m2), nằm trong trung tâm không có điều kiện mở rộng còn có nhiều nghĩa địa nằm rải rác theo từng cụm dân cư
Hiện nay đã có dự án khu nghĩa trang nhân dân phía Tây đã có cắm mốc giao đất với tổng diện tích khoảng 5,5 ha Vị trí khu nghĩa trang thuộc xã Châu Sơn-thị xã Phủ Lý
Các xí nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng (đặc biệt là nhà máy xi măng Bút Sơn) gây ô nhiễm bụi rất lớn cho đô thị
Sông Nhuệ tiếp nhận nước thải từ các đô thị thượng nguồn cũng là một tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước thị xã
3 Đánh giá tổng hợp:
a Thuận lợi:
Trang 26Vị trí thuận lợi về giao thông vùng
Có khả năng khai thác nhiều quỹ đất cho phát triển đô thị
Hệ thống hồ trong đô thị tạo điều kiện khai thác cảnh quan cây xanh mặt nước kết hợp với hệ thống sông có thể cải thiện môi trường cảnh quan cho đô thị
Thị xã bị hạn chế sự liên hệ giữa các khu đô thị hai bên sông, giữa các trung tâm công cộng đô thị
Hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ còn hạn chế
Các trung tâm, vui chơi giải trí còn thiếu
Trang 27DÂN
SỐ (người)
TC phát sinh (kg/người.ngđ)
Tổng lượng CTR (tấn/ngày)
o CTR sinh hoạt hữu cơ : 35%
o Thuỷ tinh, đất đá, vật liệu xây dựng sành sứ : 32%
Trang 28CTR hữu
cơ (tấn/ngày)
CTR tái chế(tấn/ngày)
CTR san lấp mặt
bằng(tấn/ngày)
CTRchônlấp (tấn/ngày)
2.1.2 Tình hình thu gom vận chuyển CTR
Tỉ lệ thu gom đạt 80%, chủ yếu là thu gom ở nội thị và một số xã lân cận
Số chuyến thu gom trong một ngày : 15 – 20 chuyến xe cuốn ép có dung tích 8m3 Tức là hiện nay thành phố có khoảng 5 xe 8m3 ( 1 xe phục vụ 2 chuyến trong 1 ca)
Giờ thu gom :
o Sáng : 6h30 – 8h30
o Chiều : 15h30 – 20h00
Việc thu gom CTR được hợp đồng với công ty Công trình đô thị thành phố Phủ lý
Biện pháp xử lý : chôn lấp hợp vệ sinh
Các công trình thu gom, vận chuyển CTR:
o Cơ quan quản lý CTR : Công ty Công trình đô thị thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam
o Công trình xử lý CTR:
Bãi chôn lấp CTR thung Hấm
Địa điểm : xã Thanh Sơn - huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam
Trang 29 Diện tích : 10ha.
Đã đóng cửa vào tháng 7/2008
Bãi chôn lấp Thung Đám Gai
Cách trung tâm thành phố Phủ Lý khoảng 10km
Địa điểm : xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm – tỉnh Hà Nam
Diện tích : 18ha, diện tích khu xử lý 12.3 ha, công suất 160 tấn/ngày
2.1.3 Nhận xét đánh giá
Chất thải rắn của Thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam chủ yếu là chất thải rắnsinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư (chiếm 35%), và chất thải rắn tái chế (15%)
Vì vậy tiềm năng khai thác chất thải rắn chủ yếu là:
Sản xuất phân Compost
Công nghiệp tái chế
Tuy nhiên, chất thải rắn vật liệu xây dựng chiếm (32 %) vẫn chưa được thu gom triệt để
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp, làng nghề
Toàn tỉnh hiện có 40 làng nghề, trong đó có 16 làng nghề truyền thống và
24 làng nghề mới Huyện nào cũng có làng nghề, trong đó ít nhất là huyện Kim Bảng có 3 làng nghề, nhiều nhất là huyện Thanh Liêm có tới 15 làng nghề Các làng nghề truyền thống có số hộ chuyên nghề lớn đang duy trì tốt việc sản xuất vàngày càng phát triển Hầu hết các làng nghề đều phát triển tự phát, cơ sở vật chất nghèo nàn, mặt bằng sản xuất của các cơ sở sản xuất trong làng nghề chật chội, máy móc thiết bị lạc hậu; các loại chất thải phát sinh kể cả CTR, nước thải, khí thải đều không được xử lý gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại các làng nghề
Trên địa bàn thị xã Phủ Lý có 1120 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm rải rác trong khu dân cư Hiện tại thị xã Phủ Lý đang xây dựng 2khu công nghiệp tập trung:
Diện tích khu công nghiệp : F = 97,9 ha
Khối lượng CTR công nghiệp:
Trang 30CTRCN nguy hại : 64,2% (15,1 tấn/ngày.đêm)
Tình hình thu gom vận chuyển CTRCN:
Đối với CTRSH trong các cơ sở công nghiệp :
o Đều hợp đồng với công ty môi trường đô thị thu gom và xử lý (tỉ lệ đạt 100%)
o Biện pháp xử lý chôn lấp
Đối với CTRCN:
o Có một số cơ sở tự thu gom hoặc hợp đồng với công ty môi trường đô thị
o Biện pháp : tái sử dụng hoặc chôn lấp tại bãi chôn lấp của thành phố
Việc thu gom CTR công nghiệp trong nội bộ nhà máy, xí nghiệp đều do tổ
vệ sinh của nhà máy xí nghiệp đảm nhiệm
Thiết bị thu gom vận chuyển còn thiếu và thô sơ, hầu như là không có hệ thống chứa rác đạt yêu cầu
Lực lượng thu gom còn yếu, rác chưa được phân loại tại nguồn
Hiện tại CTR công nghiệp sau khi được thu gom, vận chuyển tới bãi chôn lấp và đổ chung với CTR sinh hoạt phát sinh trong khu dân cư
2.3 Hiện trạng quản lý CTR y tế
Tổng lượng CTR y tế : 0,44 tấn/ngày
o Chất thải lâm sàng, bông gạc : 45%
o Mô bệnh phẩm : 20%
Trang 31Chỉ tiêu phát sinh 0,88 kg/giường/ngày.đêm.
o CTR y tế nguy hại : 0,14 kg/giường/ngày.đêm tương đương khoảng 70
kg/ngày.đêm
Tình hình thu gom vận chuyển và xử lý
- Bệnh viện đã tiến hành phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh;
- Bệnh viện đã trang bị tương đối đầu đủ các phương tiện, dụng cụ lưu chứachất thải rắn y tế;
- Bệnh viện đã quy định nơi lưu giữ rác thải chung của bệnh viện, một số viện đã xây dựng nhà chứa rác có mái che theo đúng quy định
- Chất thải rắn lâm sàng tại các khoa, phòng hàng ngày được vận chuyển vềnơi tập trung theo quy định của bệnh viện để tiêu hủy
- Chất thải rắn sinh hoạt của bệnh viện được Công ty công trình đô thị thu gom, vận chuyển và xử lý
* Chất thải rắn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam
Hiện nay, toàn bộ chất thải rắn và nước thải của bệnh viện đa khoa Phủ Lý (BVĐK) tỉnh Hà Nam đều được xử lý an toàn trước khi thải ra môi trường
Bệnh viện vừa đưa vào vận hành lò xử lý chất thải rắn có công suất 20 kg/giờ, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về môi trường Toàn bộ chất thải rắn của bệnh viện 500 giường này bao gồm: bông băng, gạc, găng cao su, xi lanh, bệnh phẩm được thu gom và đưa vào lò đốt có nhiệt độ trên 1.000 độ C Khói của lò
Trang 32được khử bằng xút 0,1% nên khi thoát ra ngoài không gây bụi và độc hại.
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn
a/ CTR sinh hoạt
- CTR sinh hoạt được công ty Công Trình Đô Thị Hà Nam thu gom và đem
đi chôn lấp tại bãi rác lộ thiên Thung Hấm và bãi rác Thung Đám Gai
- Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của thị xã là tương đối tốt, tuy vậy CTR sinh hoạt chưa được phân loại, đều được mang đi chôn lấp tại bãi rác lộ thiên gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
b/ CTR công nghiệp
- CTR công nghiệp đều do các cơ sở sản xuẩt tự thu gom, vận chuyển và
hầu hết đều xử lý một cách tùy tiện, không đảm bảo yêu cầu xử lý đối với CT công nghiệp Một số cơ sở công nghiệp có ký hợp đồng với Công ty Công trình
đô thị để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Việc xử lý CTRNH phải đưa đi xử
lý ngoài tỉnh Hà Nam, còn nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết
c/ CTR Y tế
CTR Y tế của thị xã được thu gom, xử lý tương đối tốt:
- 100% các bệnh viện đã tiến hành phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh;
- Các bệnh viện đã trang bị tương đối đầu đủ các phương tiện, dụng cụ lưu chứa chất thải rắn y tế;
- Các bệnh viện đã quy định nơi lưu giữ rác thải chung của bệnh viện, một
số viện đã xây dựng nhà chứa rác có mái che theo đúng quy định
- Chất thải rắn lâm sàng tại các khoa, phòng hàng ngày được vận chuyển vềnơi tập trung theo quy định của bệnh viện để tiêu hủy
Trang 33CHƯƠNG III
DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG, THÀNH PHẦN CTR THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
ĐẾN NĂM 2025 3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
3.1.2 Quy mô dân số
Bảng 3.1 Dân số và diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính trong địa
Trang 34Nh vậy dân số toàn thành phố năm 2008 là 121350 (ngời)
Trong đó: + Tổng dân số nội thị là : 62760 ngời
n : Số năm
Bảng 3.2 : Dự bỏo dõn số thành phố Phủ Lý – Hà Nam tới năm 2025
Khu vực và tờn đơn vị
hành chớnh
Dõn số ( người ) Năm
2008
Năm 2010
Năm 2020
Năm 2025
Trang 3516648 0
18992 4
3.1.3 Chỉ tiờu phỏt sinh và thu gom CTR sinh hoạt
Chỉ tiêu phát sinh CTR sinh hoạt đợc tính dựa trên cơ sở Quychuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng đô thị do
Bộ Xây dựng ban hành năm 2008, cụ thể nh sau:
Loại đô thị Chỉ tiêu phát sinh
CTR (kg/ngời.ngày)
Bảng 3.3 Chỉ tiêu phát sinh CTR đối với từng loại đô thị
Thành phố Phủ Lý là đô thị loại III nên chỉ tiêu phát sinh CTRlấy là 0,9 (kg/ngời.ngày) tính bắt đầu từ năm 2008 và lấy tăng1% sau mỗi năm
Trang 363.1.4 Kết quả dự báo lượng CTR sinh hoạt đến năm 2025
chuẩn thải (kg/n g.ngà y)
Thu Gom (hệ số ko đồng đều
k =1.8)
Khối lượng (T/ngày)
chuẩn thải (kg/ng ngày)
Thu Gom(hệ
số ko đồng đều
k =1.6)
Khối lượng (T/ngày)
chuẩn thải (kg/ng ngày)
Thu Gom(h
ệ số ko đồng đều k
=1.4)
Khối lượng (T/ngày)
Trang 37(T/ngày)
Thu hồi tái chế 25%
(T/ngày)
Chôn lấp 15%
Trang 38Trong CTR sinh hoạt có chứa cả các thành phần nguy hại (pin thải, bình ácquy, hộp sơn thừa,cặn dầu,…) Tuy nhiên, lợng RTNH này rất nhỏ so với RTSH hơn nữa do không có số liệu chính xác
về tỷ lệ cũng nh thành phần phát sinh của loại này nên trong phạm vi nghiên cứu đồ án có thể bỏqua nhng cần đặc biệt quan tâm đến nguy cơ gây độc hại gây ra tại khu XL&CLRT
3.1.5 Chia khu vực phỏt sinh chất thải rắn
Dựa vào việc phõn chia cỏc phường, xó trong thành phố Phủ Lý, ta cú thể sơ bộ chia như sau
(NGƯỜI)
KHỐI LƯỢNG CTRSH PHÁT SINH (TẤN)
Trang 39Khu vực
Hữu cơ (T/ngày)
Thu hồi, tỏi chế (T/ngày)
Chụn lấp (T/ngày)
3.2 Dự bỏo khối lượng CTRCN phỏt sinh tới 2025
3.2.1 Cụng thức tớnh toỏn
a) Đối với cơ sở công nghiệp trong đô thị, trong các khu, cụm công nghiệp đã và đang hoạt động, khối
Trang 40l-W CNĐT = k x W x (1+r) t
Trong đó:
WCNĐT: Khối lợng chất thải công nghiệp trong đô thị (tấn/ngày)
W: Khối lợng CTR công nghiệp hiện trạng trong đô thị (tấn/ngày)
(Trờng hợp, số liệu CTR CN trong đô thị cha đợc thống kê đấy đủ thì khối lợng hiện trạng đợc ớc tính bằng 20-25% lợng CTR sinh hoạt đô thị.
k: Tỷ lệ thu gom (%) Theo Chiến lợc Quản lý CTR đô thị và KCN Việt Nam đến năm 2020, tỷ lệthu gom CTR đạt 95%
r: Tốc độ gia tăng CTR công nghiệp trong giai đoạn dự báo (%) (lấy theo quy hoạch KT-XHhoặc quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phơng)
t: Thời gian quy hoạch
b) Đối với cơ sở nằm trong các KCN, CCN đã và sẽ đợc quy hoạch, khối lợng CTR thu gom đợc tính theo côngthức:
W KCN = k h (S w CN )
Trong đó: WKCN: Khối lợng chất thải công nghiệp (tấn/ngày)
S: Diện tích quy hoạch của KCN đến năm 2025 (ha)wCN: Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn (tấn/ha.ngày)h: Tỷ lệ lấp đầy (%) đến năm dự báo
k: Tỷ lệ thu gom (%) Theo Chiến lợc Quản lý CTR đô thị và KCN Việt Nam đến năm 2030, tỷ
lệ thu gom CTR đạt 97%