1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế chung cư lô b phan văn trị quận 5 (thuyết minh và phụ lục)

131 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán SVTH : Huỳnh Minh Hiếu MSSV: 20761118 LỜI CẢM ƠN  Đến nay, trãi qua thời gian được đào tạo, được sự chỉ bảo tận tình của các th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

SVTH : Huỳnh Minh Hiếu MSSV: 20761118

LỜI CẢM ƠN



Đến nay, trãi qua thời gian được đào tạo, được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô Trường Mở TPHCM nói chung, các thầy cô trong Khoa Xây Dựng Và Điện nói riêng em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích để trang bị cho người

kỹ sư tương lai

Đồ án này là kết quả học tập của em, không những phục vụ cho mục đích học tập nghiên cứu mà còn để đánh giá, tổng kết các kiến thức đã học của bản thân mình Trong thời gian này được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Khoa Xây Dựng Và Điện, đã giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình

Em rất chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Võ Phán đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp

Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn

HUỲNH MINH HIẾU

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trước sự gia tăng dân số như hiện nay thì việc đất ở cho mọi người sẽ ngày dần

bị hạn chế dẫn đến giá đất tăng cao làm cho người thu nhập thấp sẽ không có cơ hội mua đất hoặc nhà ở Vì vậy việc ra đời của ngành xây dựng nói chung ( nhà cao tầng nói riêng ) sẽ giải quyết được phần nào đó cho những người có thu nhập thấp

Xây dựng một tòa chung cư trên một khu đất là một lợi thế về diện tích cho những nơi đất ít và đông người ở, bên cạnh đó với nhiều tầng và có rất nhiều căn hộ thì giá thành mỗi căn hộ sẽ có thể đáp ứng được nhu cầu cho người thu nhập thấp Do

đó chung cư Phan Văn Trị quận 5 đã giải quyết được một phần nào đó cho thành phố

Hồ Chí Minh trên địa bàn quận 5

Được sự đồng ý của khoa và giảng viên hướng dẫn nên em đã chọn chung cư Phan Văn Trị quận 5 làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của em

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

MUÏC LUÏC

V CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 6

Trang 5

II HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT

CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN 1 MÓNG CỌC ÉP BETONG CỐT THÉP 72

II XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG

1 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu 73

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

4 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp 78

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 80

3 Xác định chiều cao đài cọc và kiểm tra xuyên thủng 81

5 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 83

7 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 87

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 88

4 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 90

6 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 93

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 94

4 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 96

6 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 100

I CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI 102

II XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG

1 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu 104

2 Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc theo tính chất cơ lí của đất nền 104

3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 106

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 109

3 Xác định chiều cao đài cọc và kiểm tra xuyên thủng 109

4 Kiểm tra tải tác dụng trên đầu cọc 110

5 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 111

7 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 114

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 115

3 Kiểm tra tải tác dụng trên đầu cọc 116

4 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 118

6 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 121

Trang 7

1 Tải trọng tác dụng xuống móng 123

2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc 123

3 Xác định chiều cao đài cọc và kiểm tra xuyên thủng 124

4 Kiểm tra tải tác dụng trên đầu cọc 124

5 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 125

7 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 128

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

KIẾN TRÚC

Trang 9

CHƯƠNG: 1

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng cĩ nhiều khu cơng nghiệp tập trung và các đơ thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và hội nhập quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực, thực hiện cơng cuộc cơng nghiệp hĩa – hiện đại hĩa đất nước với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư,

mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng Trước tình hình

đĩ giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần nào giải quyết được khĩ khăn về nhà ở cho cơng nhân, giáo viên, cơng chức nhà nước Chung cư cao tầng Phan Văn Trị Q5 được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đĩ

II GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH

1 Vị trí cơng trình

Cơng trình CHUNG CƯ LƠ B PHAN VĂN TRỊ Q5 do Ban quản lý dự án đầu

tư và xây dựng cơng trình Q5 làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với

Văn Trị gần giao lộ Phan Văn Trị – Lê Hồng Phong, phía Tây giáp với đường Huỳnh Mẫn Đạt, phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi, phía Bắc giáp với đường Trần Hưng Đạo

2 Quy mơ và đặc điểm cơng trình

59000 HÀNH LANG

ĐƯỜNG LÊ HỒNG PHONG

C/c LÔ A HIỆN TRẠNG

CHUNG CƯ HIỆN TRẠNG

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Cơng trình gồm 1 trệt – 10 lầu với tổng chiều cao cơng trình ( từ tầng trệt đến mái ) là 40,8 m

các cửa hàng buơn bán nhỏ, phịng cung cấp điện và máy phát điện dự phịng, phịng nghỉ nhân viên, bảo vệ Ngồi ra cịn cĩ cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên

theo chiều dài cơng trình

Tầng mái cĩ diện tích 835 m2, bố trí hồ nước, thang máy, ăngten parabol và khoảng sân vườn

LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 SÀN MÁI MÁI

TRỆT VỈA HÈ

-1.200 + 0.00 + 2.400 + 3.800 + 7.100 + 10.400 + 13.700 + 17.000 + 20.300 + 23.600 + 26.900 + 30.200 + 33.500 + 36.800 + 40.800

Trang 11

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH

1 Qui hoạch

Chung cư lơ B Phan Văn Trị Q5 cĩ vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải trí Đại Thế Giới, địa điểm vui chơi lý tưởng cho các gia đình vào dịp cuối tuần

Hệ thống giao thơng trong khu vực thuận tiện, cĩ thể đến các địa điểm nhanh nhất trong thành phố

Hệ thống cây xanh quanh cơng trình bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ phủ xanh cịn thấp nhưng trong tương lai sẽ cĩ các khu cơng viên với mật độ cây xanh dày đặc

2 Giải pháp bố trí mặt bằng

Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, khơng chồng chéo, thuận tiện cho việc bố trí giao thơng trong cơng trình đơn giản tạo thuận lợi giải pháp kết cấu và các giải pháp kiến trúc khác

P.KHÁCH

1600

2550 D2

6000

1000 2400 6600 1200

1

100 500 100

200 1200

2

2

2550 100 100 800

100 S2

P.KHÁCH

300 850

300 300 350 350

6 100

P.KHÁCH

800

950 D5 D5

S3 700 200

1200

300 300 1000 S2

200 3250

S2 1000 300

D1 200 200 D1

D1 1000

100 100

1000 2950 200

100 300

P.NGỦ

2900 D1

3800

6x600 = 3600

800 S2

150 950 200 D5

50

2150 100

2000 100

S4 50

Ô VĂNG TẦNG TRỆT

3250 D1

300 D1

P.NGỦ

D 90

2950 2950

2 10

S2 300

1200

2300

800 S2 150 D5 950 200

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Các ơ cửa kính khung nhơm, các ban cơng với các chi tiết tạo thành mảng, tạo thành nhịp điệu trang trí độc đáo cho cơng trình

Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban cơng căn hộ tạo vẻ gần gũi, thân thiện

6300 2200 6300 14800

MẶT ĐẤT TỰ NHIÊN

6300 2200 6300 14800

-1.200 + 0.00 + 3.800 + 7.100 + 10.400 + 13.700 + 17.000 + 20.300 + 23.600 + 26.900 + 30.200 + 33.500 + 36.800 + 39.300

1200 1200 +2.400

A

MẶT CẮT 1-1 TL : 1/100

+ 40.800 + 42.200

1900 1900

TRỆT VỈA HÈ LẦU 1 LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 SÀN MÁI

MẶT ĐẤT TỰ NHIÊN

300

40040

500

Trang 13

4 Giao thơng nội bộ

Giao thơng trên từng tầng thơng qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng 3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thơng ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

Giao thơng đứng liên hệ giữa các tầng thơng qua hệ thống hai thang máy, tải trọng tối đa được 10 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1 m, đảm bảo nhu cầu lưu thơng cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang

bộ hành

Tĩm lại các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phịng chính được tiếp xúc với tự nhiên, cĩ ban cơng ở phịng khách, phịng ăn kết hợp với giếng trời tạo thơng thống, khu vệ sinh cĩ gắn trang thiết bị hiện đại

IV GIẢI PHÁP KẾT CẤU Cơng trình sử dụng kết cấu chính là khung chịu lực, các vách ngăn, tường ngăn hồn tồn khơng chịu tải trọng chỉ cĩ tác dụng ngăn che và trang trí

Hệ thống dầm, sàn liên kết chặt chẽ và truyền tải trọng xuống cột

V CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CƠNG TRÌNH

1 Hệ thống chiếu sáng

Các căn hộ, phịng làm việc, các hệ thống giao thơng chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thơng qua các cửa kính bố trí bên ngồi và các giếng trời bố trí bên trong cơng trình

MẶT ĐỨNG TRỤC D-A TL : 1/100

VỈA HÈ TRỆT LẦU 1 LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 SÀN MÁI MÁI

D A

MẶT ĐỨNG TRỤC A-D TL : 1/100

VỈA HÈ TRỆT LẦU 1 LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9 LẦU 10 SÀN MÁI MÁI

-1.400

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

3 Hệ thống cấp – thoát nước

3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại tầng kỹ thuật ( dưới tầng hầm )

Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ

3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải sau đó thải ra hệ thống thoát nước chung

4 Hệ thống phòng cháy – chữa cháy

4.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy

4.2 Hệ thống cứu hỏa Nước được dẫn từ bể nước dưới tầng hầm và sân thượng, sử dụng máy bơm xăng lưu động

phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3 m và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

Hóa chất sử dụng các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy ( cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng )

5 Hệ thống chống sét

Trang 15

Trên sân thượng có bố trí cột thu sét cao 3 m, hệ thống dây dẫn được nối đất an toàn

đề phòng các sự cố về điện

VI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng

chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( tháng 4 ) và thấp nhất ( tháng 12 )

Khu vực TP.HCM nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 – 2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ( trung bình có 160 ngày mưa trong năm ) Độ ẩm trung bình từ 75% – 80% Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam

và Bắc – Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8 Tháng có sức gió yếu nhất

là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s

Nhìn chung TP HCM ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới

mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và những cơn mưa kéo dài

VII ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN Địa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn định ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng

Địa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan 50m xác định rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt chiều sâu

hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu 1,5 m

Tóm lại điều kiện địa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây dựng các công trình nhà ở, chung cư cao tầng bằng mà không cần xử lý nền đất

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

KẾT CẤU

Trang 17

mD

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

IV TẢI TRỌNG TƯỜNG

Tải trọng tường truyền xuống sàn được xem là phân bố đều trên tồn bộ diện tích ơ sàn

Trọng lượng phân bố trên sàn = Tường tập chung trên sàn(kG) / diện tích ơ sàn(m2)

LỚP VỮA TRÁT TRẦN

BẢN SÀN BÊTÔNG CỐT THÉP

LỚP VỮA LÓT NỀN

GẠCH CERAMIC 400x400x20

Trang 19

1 Tường phân bố trên sàn

Chiều dày tường (m)

gtc

t ( daN/m3) Hệ số n

Tường tập chung ( daN)

Diện tích ô sàn (m2)

Tường phân bố trên sàn (daN/m2)

Trang 20

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

V TÍNH TOÁN BẢN SÀN

1 Xác định nội lực

1.1 Bản loại dầm ( bản làm việc một phương )

Ô bản được xem như làm việc một phương khi tỉ số L2 / L1 > 2

Trong đó L2, L1 lần lượt là cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản

Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m

– Liên kết được xem là ngàm khi hd / hb  3

gtt( daN/m2 )

ptt( daN/m2 )

Tường tập chung ( daN )

Tường phân bố ( daN/m2 )

Tổng tải trọng

Trang 21

Momen gối

12

qLM

2 1

g 

Momen nhịp

24

qLM

2 1

nh 1.2 Bản kê 4 cạnh ( bản làm việc hai phương )

Ô bản được xem như làm việc một phương khi tỉ số L2 / L1 < 2

Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các tường hoặc dầm bêtông cốt thép xung quanh chọn sơ đồ tính bản thích hợp

Liên kết được xem là ngàm khi hd / hb  3

Vậy chọn sơ đồ tính là loại ô số 8 để tính các ô bản còn lại

- Momen dương lớn nhất giữa bản

q – tải trọng tính toán tác dụng trên ô bản

Trang 22

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

l1( m )

qtt( daN/m2 )

Mnh( daNm )

q ( kG/m )

Mg

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Trang 25

300 cos

l : chiều dài vế thang trên mặt bằng

L : chiều dài vế thang trên mặt nghiêng

300

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dưng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

5 , 304 16

, 3

92 , 106

 L

G sobac

Các lớp cấu tạo

Chiều dày

 ( m )

 (daN/m3)

gtc (daN/m2)

Hệ số vượt tải n

 ( m )

 (daN/m3)

gtc (daN/m2)

Hệ số vượt

gtt (daN/m2)

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc = 300 daN/m2

16 , 3

7 , 2 8 , 1 360

 L

l a

Tổng tải trọng tác dụng lên vế thang:

Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghĩ:

qph1 = gph1 + pph1 = 904,86 + 648 = 1552,86 daN/m2Tải trọng của phần a tác dụng lên bản chiếu nghĩ ( có bề rộng là d )

Trang 27

qdcN = 1 , 2 1035 , 2

8 , 1

86 , 1552

2 1

207

2

 a

Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản gãy khúc có một đầu là gối cố định và một đầu

là gối di động, thiên về an toàn

, 1 7 , 2 5 , 0 16 , 3 1763

B R B

M max = 3802 daN/m

M = 3173 daN/m

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dưng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

3679 3961 2 , 1 1724 16 , 3 1763

2 1

7 , 2 3961

l R

16 , 3 1763 2

7 , 2 3961 2

2 2

l

RC

daNm Trị số moment tại vị trí tiếp giáp phần chiếu nghĩ và vế thang

2

16 , 3 7 , 2 1763 7 , 2 3961 2

380200

2 2

11 180 115 164 ,

a

22 , 9 100 180

6 , 16 100

M max = 3802daNm

q 2 = 1763 daN/m D

M = 3173daNm

Trang 29

59 , 0 11 100

100 54 , 6

% 100

IV TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ VÀ DẦM SÀN

3679  daN/m Trọng lượng bản thân dầm chiếu nghỉ

Moment uốn lớn nhất của dầm chiếu nghĩ

Mmax = Bdcn(a1 + 0,5d) – qvethang× a1 ×0,5(a1 + d) – qt,d (a1 + 0,5d)×0,5(a1 + d) = 5703(1,8 + 0,5×0,4) – 2044 × 1,8×0,5( 1,8 + 0,4) –985( 1,8 + 0,5×0,4)

× 0,5( 1,8 + 0,4)

= 5192 daNm

Qmax = Bdcn = 5703 daN

- Dầm sàn b  h = 25  40 ( cm )

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dưng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

1

a

RB = 2044

8 , 1

3679  daN/m Trọng lượng bản thân dầm chiếu nghỉ

gd = bdhdnb = 0,25( 0,4 – 0,13)1,1  2500 = 185,6 daN/m

Tải trọng do ô bản S5 truyền vào dầm có dạng hình thang, trị số lớn nhất

2

2gschuyển sang tải phân bố đều tương đương

2

58 , 1

= 3737 daNm

Qmax = 4718 daN

Trang 31

2 Tính toán cốt thép

2.1 Cốt thép dọc Giả thiết a = 5 cm  h0 = h – a

2 0

bh R

1

3 ,

0  b Rbb h

Do chưa bố trí côt đai nên nên ta gia thiết 1 b1=1

0,3R b bh 0 = 0,3  115  20  31 = 21390 daN > Q max = 5703 daN

Do đó dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện cần thiết để đặt cốt đai Q bmin = b3( 1  n) Rbt b h0

Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc nên n = 0

Q bmin = 0,6(1 + 0)9 x 20 x 31 = 3348 daN < Q max nên cần tính cốt đai

Q

h b R d

2

2 2

Rbt

b f b

2 0

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dưng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Khoảng cách theo thiết kế cốt đai

283 , 0

10 1 , 2

1

3 ,

0  b Rbb h

Do chưa bố trí côt đai nên nên ta gia thiết 1 b1=1

0,3R b bh 0 = 0,3  115  25  36 = 31050 kG > Q max = 4718 daN

Do đó dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện cần thiết để đặt cốt đai Q bmin = b3( 1  n) Rbt b h0

Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc nên n = 0

Q bmin = 0,6(1 + 0)9 x 25 x 36 = 4860 daN > Q max nên không cần tính cốt đai

Khoảng cách cấu tạo với h = 30 cm < 45 cm thì

sct  (

2

h =

Trang 33

 ( m )

 (daN/m 3 )

g tc

(daN/m 2 )

Hệ

số vượt tải n

g tt

(daN/m 2 ) Vữa ximăng láng mặt và 0,02 1800 36 1,2 43,2 lớp chống thấm

Bản bêtông cốt thép M250 0,1 2500 250 1,1 275

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

- Hoạt tải

Hoạt tải sửa chữa p tc = 75 daN/m 2

Hoạt tải tính toán p tt = 1,3  75 = 97,5 daN/m 2

6 = 2.14 > 2  bản nắp làm việc một phương

Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m

Momen dương lớn nhất giữa nhịp

24

qLM

2 1

nh  Momen âm lớn nhất trên gối

12

qLM

2 1

L2

b = 1m

Mg Mnh

Trang 35

2 0

bh R

Diện tích cốt thép cần gia cường tăng 48a50 bù đắp vào số lượng thép mất đi

8 , 2

q b =

8

5

 2

8 ,

2  448,1 = 392,08 daN/m Tổng tải trọng tác dụng lên DN1

q b chuyển sang tải phân bố đều tương đương

2  448,1 ( 1 – 2  0,222 2 + 0,222 3 ) = 572,4 daN/m

3 , 6 2

8 , 2

8 , 2 08 , 502 8

2 2

Lực cắt lớn nhất

9 , 702 2

8 , 2 08 , 502 2

- Dầm DN2

Momen lớn nhất giữa nhịp

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

3070 8

6 4 , 682 8

2 2

Lực cắt lớn nhất

2 , 2047 2

6 4 , 682 2

bh R

1

3 ,

0  b Rbb h

Do chưa bố trí côt đai nên nên ta gia thiết 1 b1=1

0,3R b bh 0 = 0,3  115  20  26 = 17940 daN > Q max = 2047,2 daN

Do đó dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện cần thiết để đặt cốt đai Q bmin = b3( 1  n) Rbt b h0

Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc nên n = 0

Q bmin = 0,6(1 + 0)9 x 20 x 26 = 2808 daN > Q max nên không cần tính cốt đai

Khoảng cách cấu tạo với h = 30 cm < 45 cm thì

Trang 37

Chọn chiều dày bản thành h b = 10 cm

Bỏ qua trọng lượng bản thân của thành hồ, tính toán bản thành chủ yếu chịu uốn và thành phần chịu kéo rất nhỏ

Xét các trường hợp tải trọng tác dụng lên bản thành

 Hồ chứa đầy nước, không có gió

 Hồ không có nước, có gió đẩy

 Hồ đầy nước, có gió đẩy

 Hồ đầy nước, có gió hút

Trường hợp gây bất lợi nhất cho thành hồ khi hồ chứa đầy nước và chịu tải trọng gió hút

Tải trọng gió tiêu chuẩn theo phân vùng dạng địa hình II – A W 0 = 83 daN/m 2

k – hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao + 38,9m và dạng địa hình so với mốc chuẩn, công trình thuộc địa hình A nên k = 1,4234

c – hệ số khí động phụ thuộc hình dáng công trình

- Phía gió đẩy c = 0,8

- Phía gió hút c = - 0,6 Tải trọng gió phân bố đều lên thành hồ

Gió đẩy q đ = 1,2  83  1,4234  0,8 = 113,41 daN/m

Gió hút q h = 1,2  83  1,4234  0,6 = 85,06 daN/m

Vì bỏ qua trọng lượng bản thân thành hồ nên trường hợp gây bất lợi nhất cho thành hồ

là hồ đầy nước với gió hút

2 Xác định nội lực bản thành hồ

Xét tỉ số l 2 / l 1 = 5.45 > 2  bản thành làm việc một phương

Tính toán bản thành như bản loại dầm, cắt dải bản theo cạnh ngắn bề rộng b = 1 m, sơ

đồ tính là dầm đơn giản có một đầu ngàm và một đầu khớp

Momen do áp lực nước gây ra ở nhịp

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

65 , 43 5

15

1 , 1 1210 5

15

2 2

1 , 1 1210 15

2 2

1 , 1 06 , 85 9 128

1 , 1 06 , 85 8

2 2

Trang 39

Chọn M min để tính cốt thép cho thành hồ Dự kiến đặt thép hai lớp để chịu momen

M max khi hồ không chứa nước đồng thời xuất hiện gió đẩy

31046

2 2

1  

 = 1( 1 - 1  2  0 , 042 ) = 0,043

76 , 1 2250

8 100 115 043 , 0

52 , 2 100

Do đó hàm lượng thép chọn thỏa yêu cầu

IV TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY

Đáy hồ có chiều dài L = 6 m, chiều rộng B = 2,7 m chịu tải trọng từ trên truyền xuống Chọn chiều dày bản đáy h b = 13 cm

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm đáy

Dầm đáy 1 ( DĐ1a ) b = 30 cm h = 50 cm

Dầm đáy 2 ( DĐ2 ) b = 30 cm h = 50 cm

1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy

Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : PGS.TS.Võ Phán

Các lớp cấu tạo

Chiều dày

 ( m )

 (daN/m 3 )

Tổng tải trọng tĩnh tác dụng lên bản đáy g tt = 457,1 daN/m 2

Áp lực nước bên trên truyền xuống

6 = 2,222 > 2  bản nắp làm việc một phương

= 3,85 > 3 nên liên kết giữa các cạnh của bản nắp là ngàm

Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, cĩ chiều rộng b = 1m

Momen dương lớn nhất giữa nhịp

24

qLM

2 1

nh  Momen âm lớn nhất trên gối

12

2 1

Ngày đăng: 30/07/2017, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ  nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Hình kh ối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao (Trang 11)
Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ t ính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m (Trang 20)
BẢNG NỘI LỰC BẢN SÀN MỘT PHƯƠNG - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
BẢNG NỘI LỰC BẢN SÀN MỘT PHƯƠNG (Trang 22)
BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢN SÀN LOẠI DẦM - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢN SÀN LOẠI DẦM (Trang 23)
Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ t ính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m (Trang 34)
Sơ đồ tính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ t ính cắt dải bản theo phương cạnh ngắn, có chiều rộng b = 1m (Trang 40)
BẢNG CHỌN CỐT THÉP BẢN ĐÁY - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
BẢNG CHỌN CỐT THÉP BẢN ĐÁY (Trang 41)
Sơ đồ tính DĐ1 và DĐ2 là dầm đơn giản với hai đầu khớp - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ t ính DĐ1 và DĐ2 là dầm đơn giản với hai đầu khớp (Trang 42)
BẢNG KẾT QUẢ CHỌN THÉP CỘT C2 TRỤC 2 - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
2 TRỤC 2 (Trang 66)
BẢNG KẾT QUẢ CHỌN THÉP CỘT C13 TRỤC 2 - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
13 TRỤC 2 (Trang 67)
BẢNG KẾT QUẢ CHỌN THÉP CỘT C24 TRỤC 2 - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
24 TRỤC 2 (Trang 67)
BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM KHUNG TRỤC 2 - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
2 (Trang 71)
Sơ đồ chọt thủng - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ ch ọt thủng (Trang 83)
Sơ đồ chọt thủng - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ ch ọt thủng (Trang 112)
Sơ đồ chọt thủng - thiết kế chung cư lô b phan văn  trị quận 5  (thuyết minh và phụ lục)
Sơ đồ ch ọt thủng (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm