2- Các biện pháp của nhà thầu để hoàn thành dự án : Để đảm bảo các mục tiêu trên chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp sau: Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phơng án tổ chức thi công ti
Trang 1Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
xử lý thoát nớc quốc lộ 51
đoạn km0- km73+500.
Phần I : Giới thiệu chung
Quốc lộ 51 với qui mô 4 làn xe cơ giới+ 2 làn xe thô sơ đi qua 2 tỉnh Đồng Nai và
II Quy mô xây dựng.
Gói thầu đợc chia ra làm 13 đoạn với qui mô xây dựng nh sau:
- Đoạn 1: Km6+ 800& Km 7+250: Cửa – cầu sông Buông
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến:
Đoạn thứ nhất dài 310m (lý trình khoảng Km6+660- Km6+970), điểm đầu cách
đàu sông Buông về phía Đồng Nai khoảng 387m thu thoát nớc khu vực này về mơnghiện hữu thông với sông Buông tại vị trí cách cầu khoảng 90m Đoạn này có 130m đầu
là rãnh nắp đan BTCT, kích thớc lọt lòng rãnh 0.8m, chiều cao rãnh từ 0.5m-1.0m, nốitiếp rãnh là cống ngầm đờng kính D1000mmm, dài 104m đổ ra cửa xả tại ao mơnghiện hữu Dọc đoạn cống bố trí 3 hố ga cách nhau 48m
Đoạn thứ hai dài 220m (lý trình khoảng Km7+048-Km7+268), cửa xả tại bờsông Buông, kéo dài về phía Vũng Tàu Kết cấu thoát nớc dạng rãnh nắp đan BTCT,kích thớc 0.8x0.8m & 1.0x1.0m
- Đoạn 2:Km 41+300, Km 42: Cửa xả- cống 2D125cm Km 41+200 và cầu ThịVải:
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến:
Đoạn thứ nhất dài 102m (lý trình khoảng Km41+200-Km41+300), điểm đầu tạingã ba Ngãi Giao, hớng thoát nớc về phía Đồng Nai, cửa xả đặt tại cống 2D1500mm(Km41+200), kết cấu dạng rãnh nắp đan BTCT kích thớc lọt lòng 0.8mx0.7
Đoạn thứ hai dài 361m gồm 173 rãnh nắp đan BTCT+188m cống ngầm D1000mm ớng thoát nớc về phía cầu Thị Vải Km41+812m Dọc đoạn cống ngầm bố trí các hố gacách khoảng tb 24m/1hố
H-Đoạn thứ ba dài 130m giải quyết điểm ngập tại Km42 Kết cấu dạng cống ngầm
đờng kính D800mm Dọc cống bố trí 32m một hố ga
- Đoạn 3: Km42+400- Km 42+700: Cửa xả- Cống 2D100cm Km42+950
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến:
Trang 2Hệ thống thoát nớc dài 700m (lý trình Km42+238-Km42+950) gồm 2 dạng:Rãnh nắp đan BTCT dài 297m + Cống ngầm D1000mm dài 172m + D1200mmdài 230m Dọc đoạn cống bố trí trung bình 25m một hố ga Đoạn rãnh ngangcác đờng giao và trớc chùa Huệ Minh cùng rãnh chịu lực Hớng thoát nớc đổ vềcống 2D1000mm tại Km42+950.
- Đoạn 4: Km43+400-Km43+600: Cửa xả- cầu Ngọc Hà Km 43+353:
+ Làm mới hệ thống thoát nớc dọc tuyến
Bên trái tuyến: Hệ thống rãnh dọc từ Km43+689 về cầu Ngọc Hà
Bên phải tuyến: Thay mới hệ thống rãnh từ Km43+711 về cầu Ngọc Hà, trong
đó đoạn qua nút giao đờng vào nhà máy điên Phú Mỹ đợc thay bằng cống hộp 1mx1m,
đoạn cuối rãnh thoát hạ lu cầu Ngọc Hà bằng cống ngầm D120cm
Rãnh dọc thiết kế có chiều rộng đáy 0.8m& 1.0m chiều caoH=0.8,1.0,1.2&1.4m
+ Khai thông, nạo vét thợng hạ lu cầu Ngọc Hà mỗi bên 50m
- Đoạn 5: Cửa xả- Cống hộp 1.5mx1.5m tại Km44+388
+ Làm mới, tăng cờng khẩu độ đoạn rãnh từ Km44+388- Km44+750 bên phảituyến QL 51 thu nớc về cống ngang 1.5mx1.5m Km44+388 Thân rãnh dọc và nắp đan
đậy rãnh bằng BTCT M250 đúc sẵn Từng đoạn rãnh dài 1m, tấm đan dài 0.5m 1 cái.Tại các vị trí giao cắt với đờng ngang dùng tấm đan chịu lực dài 1m/1 tấm đan, chiềudài lắp đặt tấm đan qua các đờng ngang từ 7m-6m tuỳ vị trí
Rãnh dọc thiết kế có chiều rộng đáy 0.8m&1.0m, chiều cao có 2 loại H=0.8m
- Đoạn 6: Km46+00& Km46+300: Cửa xả- Cống 2D100cm
+ Làm bổ xung rãnh dọc bên trái tuyến QL 51 từ Km46+147.5m đến Km46+188.6thu nớc về cống 2D100 tại Km46+188.6 Thân rãnh dọc và nắp đan đậy rãnh bằngBTCT M250 đúc sẵn Từng đoạn rãnh dài 1m, tấm đan dài 0.5m 1cái Tại các vị trígiao cắt với đờng ngang dùng tấm đan chịu lực dài 1m/1 tấm đan, chiều dài lắp đặttấm đan qua các đờng ngang là 6m
+ Làm bổ sung rãnh dọc đoạn từ Km46+188.6-Km46+250m, trong đó cố 1 đoạnrãnh chịu lực tại vị trí giao đờng ngang Km46+243.57
Rãnh dọc thiết kế co chiều rộng đáy 0.8m, chiều cao có 2 loại H=0.8m vàH=1.0m
- Đoạn 7: Km50-Km50+150: Cửa xả- Cống 3D100Km50+26.35
+ Làm bổ sung rãnh dọc có nắp đan đoạn từ Km49+985-Km50+200 Làm mới 2cống hộp (mỗi cái dài 12m) trên đờng ngang thông với hệ thống rãnh dọc thiết kế thunớc về cống 3D100 tại Km50+026.35, khơi thông hạ lu cống 50m
Trang 3Rãnh nắp đan BTCT từ Km51+720-Km 51+790 thu nớc về thợng lu cống hộp3mx1.5m.
Rãnh nắp đan BTCT từ Km51+803-Km52+163 thu nớc về thợng lu cống ngang3D1000m tại Km52+172
Kích thớc lọt lòng rãnh 1x1m, ngang các đờng giao đặt cống hộp khẩu độ1x1m
+ Bên phải tuyến:
Rãnh nắp đan BTCT từ Km51+692.06-Km51+855 thu nớc về hạ lu cống hộp3mx1.5m
Rãnh nắp đan BTCT từ Km51+860.95- Km52+168 thu nớc về hạ lu cống3D1000m tại Km52+172
- Đoạn 9: Km 52+700: Cửa xả- Cống 3D100 Km52+900
+ Làm mới hệ thống thoát nớc bên trái tuyến từ Km52+548 đến Km52+900
Rãnh nắp đan BTCT từ Km52+548-Km51+742, dài 194m thu nớc về thợng lucống hộp 3D100cm tại Km 52+548
Rãnh nắp đan BTCT từ Km 51+757,-Km52+548 thu nớc về thợng lu cốngD100cm tại Km52+900
Đoạn 52m cuối rãnh xây gia cố rãnh
+ Đào khơi thợng hạ lu cống hiện hữu tại Km56+232
+ Phía hạ lu khơi song song với QL 51 vè hớng đầu tuyến dài 60m, cách mép đờng
QL 51 từ 10m đến 15m Ngang đờng dân sinh hiện hữu lắp đặt rãnh BTCT có tấm đanchiẹu lực
- Đoạn 12: Km57+000: Cửa xả- Cống D120 Km57+012 & cầu Rạch VánKm57+253:
+ Khơi thông dòng chảy hạ lu cống
+ Khơi thông dòng chảy cầu Rạch Ván
- Đoạn 13: Km58+400 & Km58+720(chợ Chu Hải): Cửa xả- Cống D120( Km 58+365& Km58+740):
Trang 4+ Làm rãnh nắp đan từ Km58+340- Km58+800, bổ sung một cống trên đờng ngangvào nhà thờ, thoát nớc rãnh về cống ngang D120 Km58+365.68 & cống ngang D120Km58+700.
+ Khơi thông thợng hạ lu
Phần II : Tổ chức thi công
Chơng I: giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công
I Những căn cứ để lập tổ chức thi công:
1- Căn cứ vào th mời thầu của Ban quản lý dự án Đờng bộ VII.
2 Dựa trên Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt của Xí nghiệp t vấn thiết kế đờng bộ công ty T vấn thiết kế Giao thông Vận tải phía nam lập tháng 8 năm 2004
-3- Căn cứ các định mức và qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành.
4- Căn cứ vào năng lực thi công, thiết bị, con ngời, kinh nghiệm thi công nhiều năm của Công ty chúng tôi.
5- Cơ sở tính toán tiến độ thi công dựa trên định mức 1242/Bộ XD có xét đến điều kiện khó khăn về thời tiết, khí hậu địa hình, mức độ phân tán khối lợng thi công.
II Tổ chức thi công của nhà thầu
1- Mục tiêu:
Hoàn thành công trình đúng tiến độ
Đảm bảo chất lợng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của công trình
Hạ giá thành xây dựng công trình
An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết vị xe máy trong quá trình thi công Giữ gìn
và bảo vệ tốt nhất về vệ sinh môi trờng trong quá trình triển khai thi công và kết thúc
dự án
2- Các biện pháp của nhà thầu để hoàn thành dự án :
Để đảm bảo các mục tiêu trên chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp sau:
Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phơng án tổ chức thi công tiên tiến phù hợpvới điều kiện thực tế của dự án
Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạngmục công trình để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung
Bố trí hớng thi công hợp lý, khoa học, tận dụng đờng hiện có để vận chuyển vậtliệu và đảm bảo giao thông trong quá trình thi công công trình
Điều phối khối lợng đào đắp trên tuyến một cách hợp lý tận dụng nguồn vậtliệu tại chỗ nhằm hạ giá thành , đẩy nhanh tiến độ thi công công trình
Đa các máy móc thiết bị hiện đại tham gia thi công trên công trờng, áp dụng cáccông nghệ thi công tiên tiến nhằm hạ giá thành, đẩm bảo chất lợng và tiến độ của án
Trang 5Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phơng, để phối hợp giải quyết các công tác
về giải phóng mặt bằng,an toàn, an ninh, bảo đảm giao thông trong khu vực thi công
* Chỉ huy trởng công trờng :
Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp thi công theo kế hoạch và biện pháp đã đợc
Kỹ s t vấn chấp thuận Căn cứ kế hoạch tiến độ chung của công trờng, vạch kế hoạchthi công chi tiết từng phần việc, từ đó có kế hoạch về tiền vốn, vật t và thiết bị phục vụcho thi công, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ công trình, chịu trách nhiệm trớcBĐH về tiến độ, chất lợng công trình, báo cáo tiến độ về BĐH theo từng tuần và từngtháng
* Cán bộ kỹ thuật của các đội thi công hiện trờng:
- Nghiên cứu bản vẽ, lập biện pháp thi công từng phần việc cụ thể Dựa vào tiến
độ thi công chung, lập tiến độ thi công chi tiết từng phần việc công trình, từ tiến độ thicông chi tiết có tiến độ cung cấp vật t cụ thể từng tuần, từng tháng thi công
Bố trí nhân lực thi công từng phần việc cụ thể
- Giám sát thi công trực tiếp ngoài công trờng, đảm bảo chất lợng kỹ thuật công trình,phù hợp với thiết kế
- Kiểm tra chất lợng vật liệu đa vào công trình
- Chủ động phối hợp với giám sát A và Ban quản lý công trình, nghiệm thu từng phầncác công việc xây lắp hoàn thành
- Có sổ nhật ký ghi chép tình hình công việc thi công hàng ngày nghiệm thu chuyển
b-ớc thi công từng giai đoạn
Trang 6- Chịu trách nhiệm về chất lợng công trình, an toàn lao động trên công trờng.
* Cán bộ vật t:
Dựa vào tiến độ thi công, chủ động mua bán vật t về công trình phục vụ thi công, điều
độ xe máy vận chuyển kịp thời vật t phục vụ thi công, kiểm tra chất lợng từng loại vậtliệu nhập vào công trình
* Kế toán công trờng:
- Theo dõi xuất nhập vật t vào công trờng
- Thanh toán lơng và các chế độ cho CBCNV trong công trình
- Theo dõi việc chi tiêu của công trờng
- Thanh quyết toán công trình và lo vốn cho công trình
* Cán bộ y tế - môi trờng:
- Chăm lo sức khoẻ cho CBCNV
- Thờng xuyên kiểm tra sức khoẻ cho CBCNV
- Có kế hoạch vệ sinh công trờng và vệ sinh nơi ở
- Theo dõi chỉ đạo công tác vệ sinh môi trờng chung của dự án
* Bảo vệ công trình:
- Bảo vệ các tài sản đa vào công trình cả ngày và đêm
- Theo dõi công nhân ra vào thi công tại công trình
- Đăng ký tạm trú cho CBCNV làm việc tại công trờng với chính quyền địa phơng Hàng tuần, hàng tháng chỉ huy trởng công trờng họp báo cáo tại BĐH về :
- Thực hiện tiến độ thi công của công trờng đã vạch ra
- Chất lợng thi công của công trình
- Kế hoạch tiến độ và vật t
- Nhân lực phục vụ thi công
- Máy móc thiết bị và các công việc có liên quan khác
Từ những báo cáo trên, BĐH có kế hoạch cân đối vật t, thiết bị và nhân lực phục
vụ thi công Cử cán bộ của Công ty thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tiến
độ và chất lợng công trình, biện pháp an toàn lao động trên công trờng
Hàng tháng BĐH tổ chức họp với Chủ đầu t, T vấn giám sát và Ban chỉ huycông trờng để cùng nhau kiểm điểm và đôn đốc tiến độ, chất lợng của công trình
iII Các biện pháp đảm bảo chất lợng công trình :
1 Quản lý hệ thống cọc mốc, cọc định vị và công tác khảo sát thi công :
- Ngay sau khi đợc Chủ đầu t bàn giao hồ sơ thiết kế và hệ thống cọc mốc, cọc định
vị trên tuyến - Nhà Thầu sẽ thành lập đội khảo sát thiết kế để kiểm tra, khôi phục lại
và quản lý toàn bộ hệ thống cọc định vị
2 Quản lý vật liệu đa vào công trình :
Mọi vật liệu trớc khi đa vào thi công mặt đờng, cống nh : Nhựa đờng, xi măng,sắt thép, cát, đá, sỏi đều phải đợc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, và phải đợc kỹ s T vấnchấp thuận
Trang 73 Quản lý xe máy, thiết bị thi công, thiết bị kiểm tra đa vào thi công công trình
Nhà thầu sẽ đa vào tham gia thi công công trình các lọai thiết bị, xe máy thicông đúng chủng loại, phù hợp về công xuất (Có bản kê thiết bị, xe máy tham gia thicông công trình kèm theo) Luôn luôn đảm bảo hệ số sẵn sàng làm việc cao Các thiết
bị đo, đếm kiểm tra trên công trờng đều là các loại còn mới sử dụng, đã qua kiểmnghiệm kỹ thuật
4 Quản lý nhân lực đa vào thi công :
Nhà thầu sẽ bố trí một đội ngũ cán bộ điều hành có đủ trình độ chuyên mônnghiệp vụ và kinh nghiệm tổ chức thi công trực tiếp trên công trờng, đội ngũ công nhânchuyên nghiệp có tay nghề cao, đã từng tham gia thi công nhiều công trình t ơng tự vàphức tạp khó khăn hơn để thi công công trình này
IV Nguồn cung cấp vật liệu:
Trang 8Sau khi đi khảo sát thực tế các mỏ vật liệu ngoài hiện trờng, kết hợp thông tintrong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật - Nhà thầu dự kiến sử dụng một số loạivật liệu cát đá, sỏi và đất nh sau:
a- Đất đắp:
Khai thác đất tại chỗ, trớc khi đem vào đắp nền đờng, mọi chỉ tiêu cơ lý của đấtphải đợc thí nghiệm đầy đủ và phải đợc T vấn chấp thuận
b- Đá các loại sử dụng cho công trình:
Nhà thầu dự kiến khai thác tại mỏ Châu Pha- Bà Rịa, vận chuyển bằng ô tô vềtập kết tại bãi
Tiến độ thực hiện : Dự kiến thời gian thi công : 5 tháng
Căn cứ vào khối lợng công việc và tiến độ thi công chung của toàn dự án Căn cứ vào năng lực thiết bị, lực lợng công nhân lành nghề, Nhà thầu dự kiến
tổ chức lực lợng thi công làm 2 mũi, mỗi mũi gồm các đội nh sau:
Đội số 1: Sản xuất cấu kiện đúc sẵn.(làm cho toàn bộ công trình).
Đội số 2 : Đào cống, rãnh bằng thủ công và cơ giới.
Đội số 3 : Lắp ghép cấu kiện, thi công cống, xây rãnh và tái lập mặt đờng
Việc chỉ đạo thi công của nhà thầu căn cứ vào sơ đồ ngang đợc Kỹ s T vấn chấpthuận Trớc khi thi công bất cứ hạng mục nào, Nhà thầu sẽ đệ trình Kỹ s T vấn các bản
vẽ chi tiết, bản vẽ thiết kế biện pháp thi công Chỉ khi có sự chấp thuận của Kỹ s T vấnthì công việc thi công mới đợc thực hiện
Trang 9Nhận mặt bằng, cọc mốc (Tim, cốt ), lu dấu cọc.
Tập kết xe máy, thiết bị, nhân lực đến công trờng
Thành lập Ban điều hành công trờng
Liên hệ với địa phơng, chính quyền sở tại để thuê mặt bằng làm:
+ Văn phòng làm việc T vấn giám sát, Ban điều hành công trờng
+ Thuê bãi tập kết vật liệu, máy móc thi công sau mỗi ngày làm việc
Trang 10Bãi tập kết vật liệu đợc đặt vị trí gần vị trí của Ban điều hành và khu vực sảnxuất cấu kiện BT đúc sẵn.
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu dùng cho công trình (Đất, cát, đá, ximăng…) )
Khai báo danh sách cán bộ công nhân viên có mặt trên công trờng với cơ quanCông an địa phơng
Tiến hành phát quang dọn dẹp tuyến, di dời các chớng ngaị vật ra khỏi tuyến
Đội khảo sát sẽ kết hợp với Kỹ s T vấn trong việc kiểm tra nghiệm thu các lớpthi công làm tài liệu thanh toán về khối lợng thi công
II/ Biện pháp thi công
Sau khi biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu trình duyệt đã đợc Kỹ s T vấnchấp thuận Nhà thầu tiến hành lên ga, cắm cọc - xác định kích thớc hình học phạm vi
lu không, điểm thay đổi địa hình theo hồ sơ thiết kế đợc duyệt
Công tác thi công công trình bao gồm các việc chính sau :
Trang 11Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Đào đất bằng máy đào dung tích gầu là 0.6 m3 tới cao độ thiết kế Khi đào sâuquá cao độ thì bắt buộc phải thay vào là lớp bê tông lót đáy và phải đợc sự chấp nhậncủa T vấn
Đối với những vị trí mà không thể sử dụng máy đào đất thì sẽ tiến hành đào đấtbằng thủ công
Đất đá nếu đợc phép của T vấn sẽ đợc tái sử dụng trong việc đắp các nền đắp và
đợc vận chuyển bằng xe tải
2 Công tác đào và xây rãnh.
Yêu cầu vật liệu:
Vật liệu sử dụng trong công tác đào và xây rãnh gồm: Xi măng, đá hộc phải
đảm bảo các yêu cầu trong tiêu chuẩn kĩ thuật
Xi măng Hoàng Thạch loại PC30
Đá hộc lấy tại mỏ đá Châu Pha- Tân Thành- Bà Rịa Vũng Tàu
Cát xây lấy tại Phớc Long Hội
Nớc dùng để trộn vữa dùng do nhà máy nớc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàucung cấp
- Tổ chức san ủi mặt bằng, bóc tách hữu cơ, dọn dẹp khu vực thi công bằng máy ủi 110
cv Hữu cơ và đất đá thừa đợc vận chuyển bằng xe tải và đem đổ tới vị trí mà Ban quản
lý dự án và T vấn cho phép cũng nh đợc phép của chính quyền địa phơng
- Công tác xây rãnh:
Sau khi đào rãnh, tiến hành lót một lớp lót nền ( theo yêu cầu của bản vẽ) tới độsâu yêu cầu của T vấn Lu lèn đạt độ chặt K>=0.95.( Sử dụng máy đầm cóc VT60J-N050)
Tập kết vật liệu theo từng đoạn rãnh xây Căng dây, bật mực xác định vị trí rãnhxây Xác định cao độ của rãnh
Đá và vật liệu xây đợc tập kết theo từng đoạn, phân theo khối lợng định mức và
đợc bảo quản theo tiêu chuẩn
Đá đợc xếp thành hàng ngang so với đờng tim của rãnh và đợc xếp khít vàonhau Mối nối giữa các hòn đá trong một hàng so le với mối nối ở hàng trớc đó
- Sau khi xây rãnh tiến hành dọn dẹp mặt bằng thi công, lấp đất 2 bên thành rãnh, làmphẳng và đầm chặt bằng máy đầm cóc VT60J- N050
2 Thi công cống ngầm.
Yêu cầu vật liệu :
Vật liệu sử dụng đúc ống cống bao gồm : Xi măng, sắt, thép phải đảm bảo cácyêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật
ống cống đợc chế tạo bê tông đúc sẵn đợc chấp nhận của T vấn giám sát trớckhi đa vào sử dụng cho công trình
Trang 12Vận chuyển cống tròn:
ống cống tròn đúc sẵn phải đợc vận chuyển bằng xe thùng gỗ Trên thùng xephải chế tạo một hệ thống gông để cố định ống cống không bị xê dịch trong quá trìnhvận chuyển Các mặt ống cống tiếp xúc với thùng xe, mặt tiếp xúc giữa 2 ống cống vớinhau phải có các miếng đệm nh tấm cao su hoặc các bao tải đảm bảo cho ống cốngkhông bị sứt trong quá trình vận chuyển
Cẩu cống tròn lên xe và cẩu từ xe tập kết xuống vị trí lắp đặt, cẩu ống cốngtrong quá trình lắp đặt phải dùng một thiết bị kẹp đặc biệt có bọc tấm cao su để tránhnhững cạnh của mang cống bị sứt vỡ
+ Phơng án thi công nửa một: Thi công một nửa cống trên nền đờng, một nửa nền đờng
để thông xe Phơng pháp này đợc áp dụng tại những cống có vị trí khó khăn cho việcthi công đờng tránh
- Dùng máy kết hợp thủ công đào hố móng tới cao độ thi công lớp lót móng Hốmóng phải có chiều rộng đảm bảo cho các phơng tiện đầm mang cống thực hiện dễdàng, tối thiểu từ mép ngoài cống ra mép thành hố là 60cm Trờng hợp vị trí cống có n-
ớc phải có biện pháp đặt cống tạm cạnh taluy hố đào khi đắp nền đ ờng Sau khi thicông xong cống bê tông cốt thép phải đào cống tạm và đắp lại Hoặc có một biện phápkhác để ngăn nớc đảm bảo làm khô hố móng trong quá trình thi công cống bê tông cốtthép
- Hố móng đào phải đợc sửa sang đúng kích thớc hình học, đảm bảo cao độ thiết
kế, và độ dốc của cống, đồng thời phải đợc sự chấp thuận của Kỹ s T vấn Trớc khi đặtống cống phải kiểm tra chất lợng ống cống xem có bị nứt rạn không
- Tiến hành thi công lớp đá dăm đệm móng cống theo đúng thiết kế
- Dùng cần cẩu 10 T lắp đặt cống tròn vào vị trí
- Thi công vữa mối nối giữa 2 đốt cống và trát vữa xi măng phía trong mối nốiống cống
Trang 13Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
- Dùng vật liệu đất, hoặc cát đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đắp mang cống.Khi đắp phải theo từng lớp sao cho mỗi lớp đã đầm chặt là 15cm Các lớp đắp xongphải tiến hành thí nghiệm độ chặt đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ mờithầu Đắp mang cống và trên mặt cống 60cm phải dùng đầm cóc, lớp trên 60cm đỉnhcống có thể dùng lu để lu lèn đạt độ chặt
* Thi công cửa cống : Bao gồm hố tụ phần thợng lu và xây tờng đầu, tờng cánhchéo phía hạ lu
- Đắp bờ vây ngăn nớc (Với trờng hợp hố móng có nớc), Dùng máy, kết hợp nhân lực
đào đất móng đầu cống, sân cống và tờng cánh cống tới cao độ thi công lớp đệm móng
- Thi công lớp đệm móng đầu cống
- Nhân lực xây đá hộc đầu cống, tờng cánh và sân cống
- Trát vữa xi măng đầu và tờng cánh cống
- Đắp đất móng tờng cánh liền với mang cống
3 Công tác sản xuất trớc chi tiết bê tông cốt thép:
- Yêu cầu vật liệu:
Cốt thép, xi măng, cát, đá theo tiêu chuẩn của chủ đầu t và T vấn chấp thuận.Cốt thép: sử dụng thép CT3 – Thép Việt Nam
Xi măng: sử dụng xi măng PC30
Cát xây: lấy tại Phớc Long Hội
Đá: sử dụng đá Châu Pha
Nớc dùng để trộn vữa dùng do nhà máy nớc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp
Tất cả vật liệu đều đợc lấy mẫu để trình T vấn Sau khi đợc T vấn chấp nhận mới tiếnhành công tác sản xuất
Công tác sản xuất trớc chi tiêt bê tông cốt thép với vai trò sản xuất hàng loạt:
Sử dụng bộ gá cốt thép theo kich cỡ của các loại công và tấm đan khác nhau Chế tạocác bộ ván khuôn theo đúng kich thớc thiết kế
Việc sản xuất bê tông đúc sẵn đợc thực hiên tại một bãi đúc tạm gần kho chứavật liệu để thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu cũng nh quản lý
Mặt bằng khu vực đúc sẵn bê tông đợc dọn dẹp và xây dựng một cách chắcchắn, đờng ra vào đợc sửa chữa và gia cố giúp cho việc vận chuyển vật liệu và cấu kiệndiễn ra một cách thuận lợi
Qui trình đúc sẵn nh sau:
+ Cắt uốn thép
Sử dụng máy cắt và máy uốn tại xởng cắt và uốn riêng biệt
Khu vực này có che phủ để bảo vệ cốt thép không bị han, rỉ
Sau khi cắt và uốn cốt thép đựơc vận chuyển bằng xe bánh lốp tự tạo tới
vị trí lắp ráp cốt thép
+ Lắp ráp cốt thép vào bộ gá
Bộ gá đợc thiết kế dựa trên vị trí của cốt thép tại các mặt cắt
Bộ gá đợc thiết kế đơn giản, sử dụng nhiều lần và nâng cao năng suất lao động
Trang 14Bộ gá đợc làm từ các thanh thép, đảm bảo chắc chắn và chính xác, mang tínhbền bỉ, độ võng thấp để đảm bảo cự li giữa các thanh thép.
Đá hộc lấy tại mỏ đá Châu Pha- Tân Thành- Bà Rịa Vũng Tàu
Cát xây lấy tại Phớc Long Hội
Nớc dùng để trộn vữa dùng do nhà máy nớc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp
- Đào hố móng: Đợc tiến hành song song với đào đất rãnh và đào cống
- Tiến hành rải lớp đệm đá dăm, đầm chặt bằng máy đầm cóc
- Tiến hành xây đá hộc khu vực cửa hố ga
- Sử dụng cần cẩu 10 T đa cấu kiện đúc sẵn vào vị trí
- Mối nối đợc bảo đảm bằng bao tải tẩm nhựa và bi tum chống thấm
- Lấp đất và đầm chặt đất khu vực xung quanh bằng máy đầm cóc
5 Công tác hoàn thiện và tái lập mặt đờng
5.1 Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm
- Yêu cầu vật liệu.
Đá dăm trớc khi vận chuyển đến công trờng sẽ đợc thí nghiệm đầy đủ các chỉtiêu kỹ thuật của dự án và đợc sự đồng ý của KSTV mới đợc vận chuyển về công tr-ờng
Do chiều dày mặt đờng dày 15cm nên thi công thành 1 lớp, do công tác lu thôngvận tải rất quan trọng và diện tích rải hẹp nên tiến hành rải toàn bộ mặt đờng
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị lòng đờng trớc khi rải phải vệ sinh sạch sẽ, tẩy đất lẫn các tạp chấtkhác trên mặt đờng cũ bằng thủ công Xử lý triệt để đảm bảo đạt độ chặt yêu cầu, nền
đờng đã đợc nghiệm thu và đợc TVGS chấp thuận
Lòng đờng phải bằng phẳng không có chỗ lồi lõm gây đọng nớc sau này Phải đảm bảo
đúng chiều rộng của lòng đờng và 2 thành vững chắc
Trang 15Xử lý thoát nớc quốc lộ 51
Đá các loại (1x2 và 0.5x1): sau khi dùng nhân lực sàng bỏ loại bột đá và các hạt không
đúng kích cỡ, đợc xe vận tải nhỏ tập kết thành các đống trên các khu vực chứa vật liệu
Biện pháp thi công:
Vận chuyển vật liệu
Khối lợng đá dăm đợc tính toán đầy đủ để rải lớp móng với chiều dày thiết kế,
hệ số lèn ép 1,3
Dùng ô tô vận chuyển vật liệu từ kho chứa, vật liệu đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và đã đợc kỹ s T vấn chấp thuận
San rải vật liệu.
Dùng máy san kết hợp với nhân lực bù phụ những chỗ lồi lõm những chỗ máykhông vào đợc
San rải đảm bảo chiều dày và mui luyện của mặt đờng, trong quá trình thi côngluôn luôn phải đặt con súc sắc bằng gỗ và thờng xuyên kiểm tra bằng máy cao đạc
Lu lèn mặt đờng bằng đá dăm chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Lèn xếp dùng loại lu nhẹ 5-6 tấn tốc độ lu không quá 1,5km/h, lu6-8 lợt/điểm, lợng nớc tới 03 lít/m2, riêng 3 lợt lu đầu không tới nớc vừa lu vừa bù đá
để đạt căn bản về mui luyện
Giai đoạn 2: Lèn chặt giai đoạn này vừa lu vừa lèn đá 2x4 và 1x2 dùng lu đặt ởchế độ rung lu 10-15 lợt/điểm Trong 3- 4 lợt lu đầu tốc độ lu 2km/h Từ lợt lu thứ 5chạy với tốc độ 3km/h là tối đa, lợng nớc tới 3-4lít/m2 Lu giai đoạn này đến khi nàobánh xe lu không hằn vết trên mặt đá là đợc
Kiểm tra sau khi lu không hằn vết trên mặt đờng, mặt đờng mịn chắc, bằng phẳng đảmbảo đợc mui luyện thì chuyển sang giai đoạn hoàn thiện và nghiệm thu để chuyển sanggiai đoạn tới lớp nhựa thấm bằng xe tới nhựa chuyên dụng và lớp bảo vệ mặt đờng
Công tác bảo d ỡng mặt đ ờng sau khi làm.
Hạn chế tốc độ xe chạy dới 5km/h, thờng xuyên lu bảo dỡng ít nhất trong vòng
07 ngày và đến khi mặt đờng ổn định
Đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông
- Làm sạch mặt đờng bằng máy nén khí trớc khi thi công
- Tới nhựa đều bằng thủ công trên phạm vi thi công bằng ô roa tới nhựa
5.3 Rải bê tông nhựa.
- Yêu cầu vật liệu.
Các loại vật liệu : cát, đá các loại, bột đá, nhựa đờng đợc thí nghiệm các tínhchất cơ lý Chỉ sau khi vật liệu thỏa mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật và đ ợc chấp thuậncủa bên A và Kỹ s t vấn giám sát mới đa vào sử dụng cho công trình
Trang 16động đảm bảo chất lợng bê tông nhựa theo đúng yêu cầu thiết kế Trạm trộn có hệthông lọc bụi đảm bảo vệ sinh môi trờng
- Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung
- Sau lớp nhựa dính bám đã phân tách xong và đợc nghiệm thu, tiến hành rải lớp
bê tông nhựa hạt trung
- Dùng cọc căng dây để định vị trí cao độ rải ở hai bên vệt rải, đặt ván khuôn(bằng gỗ hoặc thép) ở hai bên cho một đoạn đờng đợc rải từ 100 - 150 m
- Rải thí nghiệm 50m để tìm hệ số lu lèn, số lần lu hợp lý
* Công việc vận chuyển bê tông nhựa :
- Bê tông nhựa đảm bảo tiêu chuẩn yêu cầu thiết kế đợc vận chuyển đến côngtrình bằng ô tô tự đổ, thùng xe phải đợc quét một lớp chống dính
- Vận chuyển hỗn hợp sao cho nhiệt độ đến nơi rải không < trị số tối thiểu quy
- Giai đoạn 1 : Lu sơ bộ : 07 10 phút sau khi rải
Lu bánh sắt 6 8 tấn, bánh chủ động theo sát máy rải
V - 1,5 2 Km/h Lu 2 4 lợt/điểm
- Giai đoạn 2 : Lu chặt : 10 20 phút sau khi rải
Lu bánh lốp hoặc lu rung V = 2 km/h Lu từ 3 4 lợt/điểm
- Giai đoạn 3 : Lu hoàn thiện : 20 45 phút sau khi rải
- Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên bôi ớt mặt bánh xe lu bằng hỗn hợpnớc + dầu hỏa tỷ lệ 1/1 Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay vàbôi ớt mặt bánh lại Mặt khác dùng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ mặt đờng
bị bóc
- Vết bánh xe lu đè lên nhau ít nhất 20 cm Vệt bánh lu ở mép mặt đ ờng nhựaphải lấn ra phía lề đất ít nhất 15 - 20 cm Lu trên vệt rải thứ nhất cần chừa lại một rải
Trang 17- Những chỗ hẹp máy lu không đến đợc phải đầm bằng đầm cóc, vệt đầmchồng lên nhau 1/3.
- Sau khi lu lèn xong nếu phát hiện những chỗ cục bộ h hỏng (rời rạc, quá nhiềunhựa, bong bật, nứt nẻ ) phải đào bỏ ngay khi hỗn hợp cha nguội hẳn, rồi quét sạch
và phun lớp nhựa lỏng, nóng ở đáy và xung quanh thành mép hố đào, đổ hỗn hợp bêtông nhựa có chất lợng vào và lu lèn lại
6 Biện pháp đảm bảo chất lợng
- Thiết kế mẫu bê tông nhựa trình kỹ s t vấn đồng ý sử dụng
- Rải thử 50m để xác định thiết bị và hệ số lu lèn thích hợp trớc khi thi công đại trà
- Thờng xuyên kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa ra khỏi trạm và trớc khi đổ vào máy rảibằng nhiệt kế
- Các thiết bị lu lèn có hệ thống tự bôi trơn tránh tình trạng vật liệu BTN dính lên bánh
lu khi lu lèn ( bôi trơn bằng nớc )
- Cần lu bảo dỡng để cờng độ mặt đờng nhanh chóng ổn định vào ngày hôm sau
Kết cấu mặt đờng tái lập bao gồm 1 lớp CPĐD dày 15cm và lớp bê tông nhựadày 5 cm
Các quy trình, quy phạm sử dụng trong công trình
- Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN - 5308 -91
- Quy trình thiết kế đờng ô tô TCVN 4054 - 85
- Quy phạm thi công đắp đất đầm nén
- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông lắp ghép TCVN 5428 - 87
- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống số 199- QĐ ngày 22/2/75
- Kết cấu bê tông toàn khối quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5428 - 88
- Bê tông - kiểm tra - đánh giá độ bền quy định chung YCVN 5540 - 91
- Xi măng Poocland TCVN 2682 - 92
- Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật TCVN 1171 - 86
- Đá dăm sỏi sạn, sỏi đờng trong xây dựng yêu cầu kỹ thuật TCVN 1171 - 86
- Gạch xây dựng TCVN 246 - 86 -250 -86
Trong quá trình thi công công trình nhà thầu sẽ tuyệt đối tuân thủ theo cácquy định kỹ thuật của các quy trình quy phạm trên và sự hớng dẫn của chủ đầut