+ Vị trí: xương trụ gần khớp khuỷu, xương chầy gần khớp gối, hoặc khớp khác, 1 đến vài hạt Da khô, teo và xơ các chi - Lòng bàn tay chân giãn mạch đỏ hồng.. TIẾN TRIỂNGiai đoạn III: - Tổ
Trang 1VIÊM KHỚP DẠNG
THẤP
Ths Bs Nguyễn Thị Kim Liên
Đại học Y Hà nội
Trang 2 0,5-3% dân số 20% điều trị tại viện.
Phụ nữ trung niên: 70% nữ, 60-70% >30 tuổi
Có tính chất gia đình
Trang 3Nguyên nhân
1. Yếu tố tác nhân gây bệnh: Vi rus ???
2. Yếu tố cơ địa: Giới, tuổi
3. Yếu tố di truyền: có tính chất gia đình, VKDT:
60-70% HLADR4
4. Yếu tố thuận lợi: suy yếu, mệt mỏi, bệnh truyền
nhiễm, lạnh ẩm kéo dài, phẫu thuật
Trang 4Men tiêu thể
Trang 10- Cứng khớp buổi sáng 90%
- Đau tăng nhiều về đêm (gần sáng)
- Các ngón tay hình thoi (ngón 2, 3, 4)
Trang 14+ Vị trí: xương trụ gần khớp khuỷu, xương chầy gần
khớp gối, hoặc khớp khác, 1 đến vài hạt
Da khô, teo và xơ (các chi)
- Lòng bàn tay chân giãn mạch đỏ hồng
- Rối loạn dinh dưỡng và vận mạch: loét vô khuẩn ở
chân, phù chi (chi dưới)
Trang 15TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
2.3 Cơ, gân, dây chằng, bao khớp:
- Teo cơ rõ rệt vùng quanh khớp tổn thương:
+ Cơ gian cốt, cơ giun, cơ đùi, cẳng chân
- Viêm gân: Viêm gân Achille
- Dây chằng: Viêm co rút, hoặc giãn dây chằng
- Bao khớp: Phình ra thành kén hoạt dịch (kén Baker)
Trang 16- Hô hấp: Viêm MF nhẹ, xơ phế nang
- Hạch: nổi to, và đau ở mặt trong cánh tay
- Lách: Lách to, giảm bạch cầu (HC Felty)
- Xương mất vôi, gãy xương tự nhiên
Trang 17TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
2.5 Mắt, thần kinh, chuyển hóa:
Trang 18Xét nghiệm
1. XN chung:
- CTM: hồng cầu giảm, nhược sắc, bạch cầu có thể
tăng hoặc giảm
- VSS tăng
- Sợi huyết tăng, phản ứng lên bông (+)
- Điện di Pr: alb giảm, globulin tăng
- Haptoglobin, seromucoid, orosomucoid, C pr(+)
Trang 19- Anti CCP: Anti-cyclic citrullinated peptide
Có đô đặc hiệu cao, độ nhậy kém
Chỉ ở VKDT
Trang 21Sinh Thiết
1. Sinh thiết MHD:
- Tăng sinh các hình lông của MHD
- Tăng sinh lớp TB phủ hình lông
- Đám hoại tử giống tơ huyết
- Tăng sinh nhiều mạch máu tân tạo ở phần tổ chức
đệm
- Lymphocyst, Plasmocyst
2 Sinh thiết hạt dưới da:
- Ở giữa: đám lớn hoại tử dạng tơ huyết
- Xung quanh: nhiều tế bào Lympho, plasmocyst
Trang 22X Quang
phần mềm quanh khớp.
khớp và đầu xương, khe khớp hẹp.
dính và biến dạng khớp.
Trang 24- XQ chưa có thay đổi
- Còn VĐ được gần như bình thường
Trang 25TIẾN TRIỂN
Giai đoạn II:
- Tổn thương 1 phần đến đầu xương, sụn khớp
- XQ: hình khuyết, khe khớp hẹp
- VĐ bị hạn chế: tay còn nắm được, đi lại bằng gậy, nạng
Trang 26TIẾN TRIỂN
Giai đoạn III:
- Tổn thương nhiều đến đầu xương, sụn khớp
- Mất hết chức năng vận đông, tàn phế hoàn toàn
- Thường sau 10- 20 năm
Trang 27Biến chứng
- Nhiễm khuẩn phụ: Lao
- Do dùng thuốc điều trị VKDT: Steroid, NSAID, giảm đau, choloroquin, muối vàng, ức chế MD
- Chèn ép TK
- Tim, thận, và mắt: Hiếm
Trang 28Tiên lượng
Bệnh nặng: tt nội tạng, số khớp viêm, phản ứng Waaler-Rose(-)
Chẩn đoán và điều trị muộn
Trang 293 Thể kèm hội chứng Sjogren Gougerot
- VKDT + Teo tuyến nước bọt, tuyến nước mắt: HC
khô mắt, miệng
4 Thể xuất hiện sau bệnh bụi phổi (HC Caplan):bụi
than, silic
Trang 30Thể bệnh theo tiến triển
1. Thể lành tính:
Tiến triển chậm, số lượng khớp viêm ít
2 Thể nặng: nhiều khớp, có sốt, có biểu hiện nội tạng,
tiến triển rất nhanh, liên tục
3 Thể ác tính: sốt cao, tràn dịch khớp gối, tiến triển rất
nhanh dẫn đến dính và biến dạng khớp
Trang 31Thể theo cơ địa
1. Thể ở nam giới: nhẹ, không điển hình
2. Thể ở người già: sau 60 tuổi, bệnh nhẹ, dễ nhầm với
thoái hóa khớp
3. Thể có phản ứng Waaler- Rose (-): thể huyết thanh
(-)
Bệnh nặng, khó điều trị
Trang 32Chẩn đoán
1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ARA (1987):
- Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
- Sưng đau kéo dài trên 6 tuần, tối thiểu 3 vị trí trong số 14
khớp: ngón tay gần (2), bàn ngón (2), cổ tay (2), khuỷu (2), gối (2), cổ chân (2), bàn ngón chân (2)
- Sưng đau 1 trong 3 vị trí: khớp ngón tay gần, khớp bàn
ngón, khớp cổ tay
- Sưng khớp đối xứng
- Có hạt dưới da
- Dấu hiệu XQ: điển hình (bào mòn đầu xương, hẹp khe)
- Phản ứng Waaler- Rose, test latex (+)
Chẩn đoán xác định: >= 4 tiêu chuẩn
Trang 33Chẩn đoán
2 Tiêu chuẩn của Việt nam
- Nữ, tuổi trung niên
- Viêm các khớp nhỏ ở hai bàn tay (cổ tay, àn ngón, ngón gần), khớp gối, cổ chân, khuỷu
- Đối xứng
- Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng
- Diễn biến kéo dài trên 2 tháng
Trang 34Chẩn đoán phân biệt
1. Giai đoạn đầu
- Thấp khớp cấp
- Thấp khớp phản ứng: xh sau các bệnh NK, VK
không đối xứng, không để lại di chứng
- Hội chứng Reiter: Viêm khớp, niệu đạo và kết mạc
mắt
Trang 35Chẩn đoán phân biệt
2 Giai đoạn sau:
- Hội chứng Pierre Marie: Viêm nhiều khớp, có ngón tay, ngón châm dùi trống (U phế quản)
- Luput ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì
- Thoái hóa khớp
Trang 36ĐIỀU TRỊ
A. Nguyên tắc chung:
- Điều trị kiên trì, liên tục
- Kết hợp nhiều biện pháp
- Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn: nội trú,
ngoại trú, điều dưỡng
- Theo dõi, quản lí bệnh nhân
Trang 37ĐIỀU TRỊ
Thuốc sử dụng
1. Chống viêm : Corticoid, NSAID
2. Giảm đau: Paracetam
3. Điều trị cơ bản: Cloroquin, Methotrexat, Cellcept (Mycophenolate, Transfonex)
4. Điều trị hỗ trợ: Calci, Kali, Dạ dày
Trang 38Điều trị không dùng
thuốc
Tập luyện
Trang 41ĐIỀU TRỊ
3 Giai đoạn 3: nặng
- Steroid 1,5mg/kg/ ngày hoặc 100-200mg TM
- Giảm dần liều, duy trì liều tối thiểu 5mg (1v prednisolon)
Trang 42ĐIỀU TRỊ
4 Điều trị ngoại khoa
- Cắt bỏ MHD, thay khớp nhân tạo
Trang 44PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Một biện pháp quan trọng và bắt buộc: tránh được thấp nhất các di chứng, trả lại khả năng lao động nghề nghiệp cho bệnh nhân
Sau khi dùng thuốc điều trị bệnh nhân giảm đau thì phải kết hợp vật lý trị liệu và vận động liệu pháp
Trang 46PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
+ Xoa bóp và bấm huyệt: thầy thuốc làm và hướng dẫn bệnh nhân thực hiện, xoa bóp có tác dụng làm lưu thông máu, giảm đau, tăng tính đàn hồi của da, giảm
xơ hoá da và dây chằng
+ Vận động liệu pháp và phục hồi chức năng: hướng dẫn bệnh nhân vận động thích hợp:
Trang 47PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Tập vận động bằng tay không, tập với các dụng cụ phục hồi chức năng: tập bằng gậy, tập tạ, tập trèo thang, co, kéo, bàn đạp
+ Nước suối khoáng, nước biển và bùn trị liệu:
- Nước khoáng: khi nguồn nước có độ hoà tan từ một gam chất rắn trở lên trong một lít nước, hoặc nước nóng > 30 độ C ổn định
Trang 48Ca bệnh
Bệnh nhân nữ, 60 tuổi, bị bệnh hơn 5 tháng, sưng đau các khớp 2 gối, cổ chân, bàn ngón chân 2 bên, có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng
Đã điều trị NSAID vẫn sưng đau các khớp