- Nhạy và đặc hiệu cao chỉ khi ở giai đoạn tiến triển 91-94%,ở giai đoạn mới khởi phát độ nhạy và đặc hiệu thấp 40-90% - Đây là tiêu chuẩn kinh điển vẫn được nhiều nước đang sửdụng Hội T
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Trình bày các cách phân loại giai đoạn bệnh, đánh
giá mức độ bệnh và ý nghĩa trong điều trị
2 Trình bày được các biện pháp điều trị VKDT không
dùng thuốc
3 Lựa chọn được phác đồ phù hợp dựa vào giai
đoạn và mức độ bệnh mục tiêu trong điều trị VKDT theo hướng dẫn của ACR và EULAR
4 Trình bày các lưu ý trong giám sát hiệu quả điều trị
và ADR của thuốc
2
Trang 3Guideline ACR- update 2015
Tài liệu tham khảo
Trang 4Hỏi đáp về bệnh viêm khớp dạng thấp
Định nghĩa Nguyên nhân
Cơ chế bệnh sinh
Triệu chứng Chẩn đoán
Các kiến thức cần có trước khi vào bài học
pharmacotherapy
Trang 5Định nghĩa: là bệnh lý khớp tự miễn dịch, diễn biến mạn tính
và tiến triển với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toànthân, ở nhiều mức độ khác nhau
Bệnh gây hậu quả nặng nề, cần điều trị tích cực ngay từ đầuvới mục đích kiểm soát các đợt tiến triển, tránh tàn phế
Hội Thấp khớp học VN-2015 5
Các kiến thức cần có trước khi vào bài học
pharmacotherapy
Trang 6Cơ chế bệnh sinh
Pharmacotherapy 10 th ,
Trang 8Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT của Hội thấp khớp học Hoa kỳ - 1987
Hội Thấp khớp học VN
1 Cứng khớp buổi sáng >1h (≥ 6 tuần)
2 Viêm (có phù nề các mô mềm) tối thiểu 3/14 khớp (≥ 6 tuần)
3 Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu 1 khớp trong số khớp cổ tay,
ngón gần, bàn ngón (≥ 6 tuần)
4 Viêm khớp đối xứng (≥ 6 tuần)
5 Hạt dưới da
6 Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính (RF, Rheumatoid Factor)
7 Có dấu hiệu X-quang điển hình của VKDT
8
Chẩn đoán xác định VKDT: ≥ 4 tiêu chuẩn
Các kiến thức cần có trước khi vào bài học pharmacotherapy
Trang 9- Nhạy và đặc hiệu cao chỉ khi ở giai đoạn tiến triển (91-94%),
ở giai đoạn mới khởi phát độ nhạy và đặc hiệu thấp (40-90%)
- Đây là tiêu chuẩn kinh điển vẫn được nhiều nước đang sửdụng
Hội Thấp khớp học VN, SIGN 2011, ACR/EULAR 2010
- Hiện nay nếu theo tiêu chuẩn này được xem là muộn đểphát hiện bệnh, điều trị sẽ khó khăn hơn
9
- Dễ xác định, ít phụ thuộc vào các chỉ số cận lâm sàng
Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT của Hội thấp khớp học Hoa kỳ - 1987 Các kiến thức cần có trước khi vào bài học pharmacotherapy
Trang 10Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm VKDT (2010)
Phối hợp ACR và EULAR (Liên đoàn chống Thấp khớp Châu âu)
Hội Thấp khớp học VN, ACR/EULAR 2010
Áp dụng BN có chẩn đoán xác định viêm màng hoạt dịch ở ítnhất 1 khớp mà không thể giải thích tốt hơn bằng bệnh lý khác:
A Biểu hiện tại khớp
01 khớp lớn (vai, khuỷu, hông, đầu gối, mắt cá) 0
01-03 khớp nhỏ (khớp bàn ngón tay, ngón tay, bàn ngón chân,
ngón chân, cổ tay) có hoặc không có biểu hiện khớp lớn 2
04-10 khớp nhỏ, có hoặc không có biểu hiện khớp lớn 3
> 10 khớp (ít nhất phải có 01 khớp nhỏ) 5
10
Trang 11Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm VKDT(2010)
Phối hợp ACR và EULAR (Liên đoàn chống Thấp khớp Châu âu)
Hội Thấp khớp học VN, ACR/EULAR 2010
B Huyết thanh (ít nhất phải làm 01 xét nghiệm)
RF dương tính thấp HOẶC anti CCP dương tính thấp
(DT thấp là 1-3 lần BT, cao là > 3 lần BT, Nếu chỉ có RF(+) thì xác định là DT thấp) 2
RF dương tính cao HOẶC anti CCP dương tính cao 3
C Chỉ số viêm ở giai đoạn cấp (ít nhất làm 01 XN)
CRP bình thường VÀ tốc độ máu lắng bình thường 0
CRP tăng HOẶC tốc độ máu lắng tăng 1
D Thời gian hiện diện các triệu chứng
11
Trang 12Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm VKDT(2010)
Phối hợp ACR và EULAR (Liên đoàn chống Thấp khớp Châu âu)
Phát hiện các đặc điểm bệnh ở giai đoạn sớm (kể cả < 6tuần), trước khi có tổn thương trên X quang
Sử dụng nhiều hơn các chỉ số cận lâm sàng khách quan, trong
đó có chỉ số kháng thể kháng CCP có độ nhạy và độ đặc hiệucao hơn RF ở giai đoạn sớm
Chẩn đoán xác định: ≥ 6/10
Trang 13Sử dụng thuốc trong ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 14Đánh giá giai đoạn bệnh
Đa số hướng dẫn có phân loại VKDT làm 2 giai đoạn bệnh:
- GĐ sớm (early) hoặc mới khởi phát (recent-onset) và
- GĐ bệnh đã được thiết lập (establish)
Thời điểm tính từ lúc bắt đầu có biểu hiện do BN thông báo tạithời điểm khám
14
Trang 15Đánh giá giai đoạn bệnh
Trang 16Đánh giá mức độ hoạt động của VKDT
16
ACR 2015
Trang 17Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
Khá khó để đạt trạng thái remission lâu dài trong VKDT
Trang 18Đánh giá mức độ hoạt động của VKDT
18
ACR 2015, EULAR 2916 Pharmacotherapy 10th
DAS-28 : Dễ tính toán, khuyến cáo ở hầu hết các hướng dẫn điều trị (Hội TK VN, EULAR 2016, ACR 2015)
Trang 1919
GIỚI THIỆU TÍNH DAS28 TRÊN WEB
GIỚI THIỆU TÍNH DAS28 TRÊN EXCEL
Trang 20Công thức tính DAS-28
20
Ghi chú: CRP là chỉ số xét nghiệm protein C phản ứng (mg/l); ESR là tốc độ máu lắng
trong giờ đầu (mm/h); chỉ số “Điểm đánh giá sức khỏe tổng thể BN” bằng thang VAS (đoạn 100mm)
CÔNG THỨC NÀO THÍCH HỢP HƠN ?
Trang 21Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
Phân loại mức hoạt động và xác định mục tiêu điều trị
Điểm DAS28 Phân loại mức hoạt động
Hội TK học VN, ACR 2015, Pharmacotherapy 10th
Mục tiêu điều trị: Bệnh hoạt động mức độ thấp hoặc bệnhkhông hoạt động (remission)
Trang 22Quyết định phác đồ điều trị ban đầu dựa vào mức độ hoạt động bệnh
22
Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
EULAR-2016, ACR 2015
ACR 2015
Trang 23Là mục tiêu điều trị: đánh giá hiệu quả điều trị, quyết định phác
đồ điều trị thay thế dựa vào mức độ hoạt động bệnh
Trang 24Pharmacotherapy-10 th
Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
Mục tiêu điều trị
24
Mục đích chính: cải thiện hoặc duy trì các chức năng của cơ
thể, do đó cải thiện chất lượng cuộc sống
Mục tiêu:
- Đạt được trạng thái bệnh không hoạt động (remission) hoặcmức độ hoạt động bệnh thấp
- Kiểm soát mức độ hoạt động bệnh và giảm đau khớp
- Duy trì chức năng hoạt động hàng ngày hoặc công việc
- Làm chậm quá trình phá hủy khớp và dẫn tới tàn tật
ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 25ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
1 Biện pháp điều trị KHÔNG dùng thuốc:
Nghỉ ngơi; Vật lý trị liệu (physical therapy); Phương tiện hỗ trợ (assistive devices) ; Phẫu thuật; Liệu pháp đông y
2 Biện pháp điều trị BẰNG thuốc:
- Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
- Nhóm thuốc DMARD (disease modifying antirheumatic drug)
Trang 26Biện pháp điều trị KHÔNG dùng thuốc
26
ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 27Nghỉ ngơi
• Giúp giảm đau, giảm áp lực lên các khớp bị viêm,
đặc biệt ở giai đoạn tiến triển
• Ngăn ngừa tổn thương khớp nặng hơn
• Tuy nhiên, nghỉ ngơi nhiều quá lại làm giảm khả
năng vận động, gây teo cơ, cứng cơ Cần phối hợp
với các biện pháp vận động
Liệu pháp vận động
- Hiện nay có nhiều bằng chứng cho rằng tập thể dục có hiệu quả và
an toàn ở giai đoạn đầu của bệnh Nên áp dụng ngay từ đầu sau khichẩn đoán, phải theo dõi thường xuyên đáp ứng của từng cá nhân
- Tập thể dục ít ảnh hưởng đến cảm giác đau, mức độ hoạt động củabệnh, mật độ khoáng trong xương
Trang 28SIGN, p.13 - 15 Spain, p.210 - 221
- Tập với cường độ từ thấp đến cao
(đạp xe, bơi, khiêu vũ, aerobic) có
hiệu quả cải thiện chức năng cơ thể
Tuy nhiên phải chú ý xem xét vì bài tổng quan dựa trên
thiết kế ngcứu chất lượng thấp (bằng chứng 2+)
nhưng vẫn an toàn với khớp bàn tay, bàn chân
- Với khớp chi dưới : nên chọn bài tập không chịu lực.
- BN bệnh ổn định: nên tập với cường độ trung bình đến cao thì có hiệu quả tốt hơn.
- Nên điều chỉnh cường độ tập luyện theo mức độ bệnh, nếu đợt cấp thì nên giảm cường độ
Liệu pháp vận động
Trang 29– Bảo vệ khớp: BN ở gđ tiến triển của bệnh,
– Tiết kiệm sức lực: BN thường bị mệt mỏi.
– Có hiệu quả trên BN mắc bệnh lâu dài: giảm đau, giảm áp lực lên khớp.
– Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ khớp, chế độ nghỉ ngơi, luyện tập, dùng nẹp…
• Thiết bị hỗ trợ : xem xét áp dụng ở BN gặp khó khăn trong hoạt động hàng ngày do sức khỏe yếu, giảm sự linh hoạt, hoặc do đau.
Trang 30- TENS, trị liệu bằng sóng ngắn, áp dụng đơn độc có hiệu quả giảm đau ngắn hạn
- TENS dễ áp dụng hơn và thiết bị cầm tay, mang theo
λ 632nm có thể hiệu quả hơn 820nm.
Trị liệu bằng
sóng ngắn
Nhiệt trị liệu Kết hợp với liệu pháp khác có hiệu quả giảm đau CCĐ khi BN viêm nặng
- Bằng chứng về hiệu quả của siêu âm, kích thích cơ bằng điện và trị liệu bằng từ trường thì vẫn thiếu nhưng có thể áp dụng cho trường hợp ko đáp ứng với các liệu pháp thay thế khác.
- nhiệt trị liệu đơn độc hoặc trị liệu tại chỗ bằng đá ko
có hiệu quả
Khác
Trang 32Biện pháp điều trị BẰNG thuốc
32
ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 33Điều trị VKDT bằng thuốc
Pharmacotherapy-10 th
1 Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
2 Nhóm thuốc DMARD (disease modifying antirheumatic
drug) (tạm dịch: thuốc chống thấp khớp làm giảm tiến triểnbệnh)
Một số tên khác: Nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm(BV Bạch Mai), nhóm thuốc điều trị cơ bản (Hội TK học VN),thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (một số bài giảng)
Gồm 2 nhóm chính:
- DMARD- Kinh điển (non-biologic DMARD)
- DMARD- Sinh học (biologic DMARD)
33
Trang 34Nguyên tắc điều trị bằng thuốc
Pharmacotherapy 10th
34
2 Điều trị sớm bằng DMARD ngay sau khi có chẩn đoán
3 Thực hiện chiến lược điều trị theo mục tiêu thông qua đánhgiá mức độ hoạt động bệnh ban đầu và trong quá trình điều trị
4 Giám sát tốt các ADR của thuốc
1 Sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm theo nhu cầu, đặcbiệt trong giai đoạn đầu dùng các DMARD
Trang 35Điều trị VKDT bằng thuốc
1 Đặc điểm của các nhóm thuốc điều trị VKDT
Nhóm điều trị triệu chứng: Paracetamol, NSAID, glucocorticoidNhóm DMARD: DMARD kinh điển, sinh học
Trang 36Nhóm thuốc giảm đau ngoại vi
Paracetamol Paracetamol + Codein/Tramadol
36
Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
Nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
Trang 37Vai trò trong điều trị VKDT
Lưu ý trong điều trị VKDT
37
Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
Trang 38Tác dụng GC trong điều trị VKDT: chống viêm và UCMD
- Cản trở KN trình diện với lympho T, ƯC tổng hợp prosglandin
và leucotrien
- Ngăn cản sự xâm nhập tế bào viêm và tái phân bố TB mono,lympho, bạch cầu trung tính, làm giảm viêm và đáp ứng tựmiễn dịch
38
Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
Thuốc điều trị triệu chứng hay DMARD ?
Pharmacotherapy-10 th, Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
Trang 39Vai trò của Glucocorticoids
39
Liệu pháp cầu nối (bridging therapy)
- Liệu pháp sử dụng liều thấp kết hợp với DMARD (cả tác nhânsinh học hoặc không) trong khởi đầu điều trị hoặc thay đổithuốc DMARD
prednisolon/ngày (ACR 2015)
Pharmacotherapy- 10 th,
EULAR-2013
Trang 40Lưu ý khi dùng glucocorticoids
40
- Liệu pháp sử dụng liều cao, ngắn ngày giúp ức chế tiến triểntrong đợt cấp VKDT, thời gian sử dụng có thể chỉ kéo dài vàingày để kiểm soát các triệu chứng sau đó giảm ngay xuốngmức liều thấp nhất có hiệu quả
Trang 41Nhóm DMARD
(disease modifying antirheumatic drug)
41
DMARD- Kinh điển (non-biologic DMARD):
+ Methotrexat, Leflunomid, Sulfasalazin
+ Cloroquin, Hydroxycloroquin
DMARD- Sinh học (biologic DMARD)
+ Ức chế TNF-alpha: Adalimumab, Etanercept, Inflixamab,
Golimumab, Certolizumab
+ Tác nhân sinh học không thuộc nhóm ức chế TNF-alpha:
Atabacept, Rituximab, Tocilizumab, Anakinra
Trang 42Đặc điểm DMARD – Kinh điển
- Cơ chế TD: cơ chế chính xác của nhóm thuốc này hiện
nay chưa rõ Các thuốc này chủ yếu có TD ức chế giảiphóng và giảm hoạt tính của các cytokin viêm như TNFalpha, IL-1, IL-2, IL-6
42
- Các thuốc trong nhóm đều có tác dụng chậm: thường
mất khoảng 6-8 tuần mới xuất hiện các dấu hiệu đáp ứng LS
và có thể mất vài tháng trước khi có đáp ứng tối đa
Pharmacotherapy-10 th
Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
Trang 43Pharmacotherapy-10 th, Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
có hiệu quả
Methotrexat Uống: 7.5 mg /1 lần/tuần hoặc 2.5
mg/12h trong 3 ngày/tuần Hoặc 10–15 mg/1 lần/tuần TB: 15 mg /1 lần/tuần
6 tuần tới 3 tháng
3 ngày, sau đó 20 mg/ngày hoặc 10–20 mg/ngày không cần liều nạp
8-12 tuần, lâu hơn nếu không dùng liều nạp
Hydroxychloroquin Uống: 200–300 mg x2 lần/ngày 2–3 tháng
Đặc điểm DMARD – Kinh điển
Trang 44Đặc điểm một số DMARD-Kinh điển
44
Pharmacotherapy-10 th, Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
Tên thuốc Liều dùng Thời gian
có hiệu quả
Gold thiomalat TB: 10 mg liều thử/tuần đầu, sau đó
25 mg tuần 2; sau đó 25–50 mg/tuần tăng tiếp đến liều tích lũy đến 1 g hoặc gặp độc tính
Thường xuất hiện khi đạt tới liều tích lũy 500 mg
6 tuần tới 3 tháng
Trang 45Đặc điểm một số DMARD-Kinh điển
- ADR: thường gặp trên tiêu hóa, tủy xương, phổi và gan Đối
kháng acid folic dẫn đến thiếu acid folic
- CCĐ: Phụ nữ có thai, nuôi con bú, bệnh gan mạn tính, tràn dịch
màng bụng, phổi, giảm BC, giảm TC, tiền sử rối loạn về máu và
độ thanh thải creatinin< 40ml/phút
- Liều dùng: 7,5mg-25mg/lần/tuần Liều >15mg/tuần nên dùng
đường tiêm do sinh khả dụng đường uống giảm với liều cao
Sử dụng phổ biến nhất
Pharmacotherapy-10 th
Trang 46Đặc điểm một số DMARD-Kinh điển
Hội TK học VN, SIGN-2011, EULAR-2013, ACR-2015
- So với Cloroquin, Hydoroxycloroquin gặp ít độc tính trên mắthơn nhưng có hoạt lực thấp hơn J. Antonio, Ann Rheum Dis 1998;57:582–587,
Finbloom, J Rheumatol, 1985 Aug;12(4):692‐4.
Trang 47DMARD- Sinh học (biologic DMARD)
+ Thuốc kháng yếu tố hoại tử U nhóm alpha (Ức chế
TNF-alpha): Adalimumab, Etanercept, Inflixamab, Golimumab,Certolizumab
+ Tác nhân sinh học không thuộc nhóm ức chế TNF-alpha:Atabacept, Rituximab, Tocilizumab, Anakinra
Đặc điểm DMARD – Sinh học
Trang 48B: Đặc điểm DMARD – Sinh học
Trang 49Pharmacotherapy-10 th
Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
- Nhóm thuốc có cơ chế TD rõ ràng, dung nạp tốt, thể hiện tácdụng chậm
- Chi phí điều trị tốn kém: trung bình 10 000 bảng/BN/năm
(Anh), Ở Việt Nam rất ít khi được chỉ định do nguyên nhân này
- So với DMARD-kinh điển: không có độc tính phải yêu cầugiám sát ADR qua cận LS thường quy, số lần dùng ít hơn
- Gây suy giảm miễn dịch, BN dễ bị nhiễm khuẩn
Đặc điểm DMARD – Sinh học
Trang 50Clinical pharmacy and Therapeutics 5th
Đặc điểm DMARD – Sinh học
Trang 52LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ DMARD
EULAR 2016, ACR 2015, Pharmacotherapy-10 th
Yếu tố quyết định phác đồ điều trị:
1 Thời gian bị bệnh (disease duration)
2 Mức độ hoạt động của bệnh
3 Các yếu tố tiên lượng bệnh
52
Trang 53LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ DMARD
EULAR 2016 53
Các yếu tố tiên lượng bệnh xấu bao gồm:
- Có mức độ hoạt động của bệnh mức trung bình sau khi điềutrị bằng DMARD kinh điển, hoặc mức hoạt động mạnh
- Có nhiều khớp sưng
- RF hoặc Anti-CCP(ACPA) dương tính ở mức cao
- Kết hợp nhiều yếu tố ở trên
- Dấu hiệu ăn mòn xương
- Thất bại với ≥ 2 phác đồ DMARD kinh điển
Trang 54Nguyên tắc điều trị bằng các DMARD
54
- Điều trị bằng DMARD ngay sau khi có chẩn đoán VKDT
- Định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị theo mục tiêu ĐT
- Lựa chọn thuốc phù hợp với từng bệnh nhân
- Giám sát các tác dụng bất lợi của thuốc trên bệnh nhân
Pharmacotherapy-10 th
Trang 55Chẩn đoán VKDT
Phác đồ “ DMARD- Kinh điển ” đơn độc
Đánh giá lại xem có đạt được mục tiêu
điều trị không sau 3-6 tháng
KHÔNG
Thất bại, chuyển phác
đồ thay thế
Trang 5656
Phác đồ “DMARD- Kinh điển” ban đầu
Chẩn đoán VKDT
Không CCĐ với MTX Chống CĐ với MTX
MTX đơn độc Kết hợpGC
Tg ngắn
Leflunomid hoặc Sulfasalazin đơn độc
Đánh giá lại xem đạt mục tiêu không
Có Tiếp tục
Không
Thất bại, chuyển
sang pha 2
Đánh giá lại thế nào
và sau bao lâu?
Trang 57Đa số các Hướng dẫn khuyến cáo CHỈ dùng các phác đồ
“DMARD-Kinh điển” ngay sau khi có chẩn đoán VKDT
Hội TK học VN, EULAR 2016, ACR 2015
Thuốc khuyến cáo ban đầu là MTX trừ khi có chống chỉ định,nếu CCĐ thì thay bằng leflunomid hoặc sulfasalazin
Cần kết hợp với liệu pháp corticoid cầu nối
Trang 58Đánh giá đáp ứng:
Sau 3 tháng có cải thiện mức hoạt động của bệnh
Sau 6 tháng đạt được mức mục tiêu (mức HĐ thấp hoặcremission)
EULAR 2016, ACR 2015
Nếu sau 6 tháng mức hoạt động bệnh mức TB hoặc CAO thì làthất bại điều trị với phác đồ đầu, hoặc không thể dung nạp dotác dụng bất lợi
EULAR 2016
Trang 59Mục tiêu điều trị: Đạt được mức độ hoạt động bệnh thấp hoặc
bệnh không hoạt động (remission)
59
EULAR 2016, ACR-2015
Điểm DAS28 Phân loại mức hoạt động
DAS28 ≤ 3,2 Bệnh hoạt động mức độ thấp
DAS28 < 2,6 Bệnh không hoạt động (remission)
Đánh giá hiệu quả phác đồ DMARD