Các dị ứng mắt Viêm kết mạc dị ứng Viêm kết mạc nhú gai khổng lồ Viêm kết mạc mùa xuân Viêm kết mạc cơ địa... Viêm kết mạc dị ứng • Một bệnh thường gâp • Hệ quả của phản ứng quá mẫn tức
Trang 1PGS TS BS Lim Li
Nguyên Trưởng khoa Giác mạc và Bệnh lý bề mặt nhãn cầu - Trung tâm Mắt quốc gia Singapore
Phó Giám Đốc Ngân hàng Mắt Singapore
Lĩnh vực nghiên cứu của PGS BS Lim Li bao gồm phẫu thuật đục thủy tinh thể, các bệnh lý bề mặt nhãn cầu, phẫu thuật ghép giác mạc, phẫu thuật khúc xạ bao gồm lasik và các kính tiếp xúc
PGS BS Lim Li có hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành PGS đã học Y khoa và khóa học nhãn khoa tổng quát tại Singapore, lấy các bằng cấp MBBS (S’pore), FRCS (Ed), MMed(Ophth) và FAMS(S’pore) PGS đã hoàn thành các khóa huấn luyện về giác mạc tại Singapore, Úc và Canada Bà là Phó Giám Đốc Ngân hàng Mắt Singapore, và là thành viên của Hội phẫu thuật đục thủy tinh thể và khúc xạ của Mỹ (ASCRS), Hội phẫu thuật đục thủy tinh thể và khúc xạ của Châu Âu (ESCRS), Viện châu Á Thái Bình Dương về phẫu thuật đục thủy tinh thể và khúc xạ (APACRS), Hội Giác mạc Châu Á, Hội nhãn khoa Singapore và Hiệp hội Y học Singapore Bà là một thành viên hội đồng của Viện Y học (ngành Nhãn khoa) của Singapore PGS đã đạt được rất nhiều các giải thưởng và thành tựu trong sự nghiệp và là tác giả của nhiều báo báo khoa học trên các tạp chí bình giảng quốc tế, sách và được mời làm diễn giả tại rất nhiều các hội thảo trong nước và quốc tế tại Mỹ, Châu Âu và Châu Á
Trang 2Viêm kết mạc dị ứng: Cập nhật chẩn đoán và điều trị
Trang 3Nội dung
Trang 4Các dị ứng mắt
Viêm kết mạc dị ứng
Viêm kết mạc nhú gai khổng lồ Viêm kết mạc mùa xuân
Viêm kết mạc cơ địa
Trang 5Viêm kết mạc dị ứng
• Một bệnh thường gâp
• Hệ quả của phản ứng quá mẫn tức thời type
I của bề mặt mắt với các kháng nguyên trong không khí, bao gồm phấn hóa và cỏ khô
• Khởi phát nhanh với ngứa, đỏ mắt và chảy
nước mắt, thường kèm với viêm mũi dị ứng
• Cương tụ rõ rệt ở mạch máu kết mạc và
thượng củng mạc; cũng có thể đi kèm với có phù kết mạc nhẹ và phù mí mắt
• Giác mạc không bỉ ảnh hưởng
• Thường là người có tiền sử cá nhân hoặc
gia đình về hiện tượng đặc ứng, như hen,
chàm, hoặc viêm mũi theo mùa
• Khác với vùng ôn đới nơi mà viêm kết mạc
thường xảy ra theo mùa, ở vùng nhiệt đới, vi khuẩn, dị ứng xảy ra lẻ tẻ và tản phát trên
bệnh nhân có cơ địa dị ứng
Trang 6Biểu hiện lâm sàng
Trang 7Biểu hiện lâm sàng
Trang 8Dịch tễ học viêm kết mạc dị ứng
chứng viêm mũi ở 705 số bệnh nhân dị ứng theo mùa
Bielory, JACI 2000;106:1019 Wuthrich và cs, Schweiz Med Wochenschr
1998;128:139
Trang 9Đặc ứng
• Đặc ứng là từ để chỉ các phản ứng quá mẫn type I do kháng thể IgE cố định ở mô gây ra khi đáp ứng với kháng nguyên trong môi trường Các rối loạn đặc ứng gồm có viêm mũi dị ứng, hen phế quản, và viêm da
cơ địa
• Các bệnh dị ứng mắt (25%) bao gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm kết giác mạc mùa xuân, viêm kết mạc nhú gai khổng lồ,
và viêm kết giác mạc cơ địa
Trang 10Viêm kết mạc dị ứng theo mùa
và quanh năm
Theo mùa (khí hậu ôn đới)
– Cây cỏ, phấn hoa
Quanh năm (khí hậu nhiệt đới)
– Gàu lông thú – Mạt bụi nhà – Nấm mốc
Trang 11Tránh dị nguyên
khoa mắt, bệnh nhân thường thử dùng các chiến lược
tránh né nhưng thường thất bại
Trang 12• Các thuốc khác bao gồm thuốc kháng viêm không-steroid dùng ngoài như ch ketorolac 0.5% và percent và cromolyn natri dùng ngoài, một chất ức chế hiện tượng phóng 00tạo hạt của dưỡng bào, và olopatadine 0.1 5 dùng ngoài (Patanol), một chất vừa ức chế phóng thích histamine vừa là chất đối kháng chọn lọc thụ thể H1
• Thuốc nhó mắt phối hợp như Patanol, Ketotifen và Epinastine có hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng cấp tính (tác động kháng histamine) và điều trị dự phòng (ổn định hóa dưỡng bào)
Trang 13Liệu pháp miễn dịch
hiệu với dị nguyên (SIT)
tăng dần để giải mẫn
cảm
hoặc dưới da (SCIT)
10 năm
Trang 14Liệu pháp kháng-IgE
hợp gắn với IgE trong máu để tạo ra các phức hợp dễ dàng được thanh thải khỏi huyết tương
và phối hợp với tacrolimus dùng ngoài (Sanchez 2012)
đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm virus, phản
vệ (0.14%)
Trang 15Viêm kết mạc nhú gai không lồ
do kính áp tròng
Biến chứng thường gặp do mang kính áp tròng
Viêm kết mạc nhú gai khổng lồ được Spring mô
tả lần đầu năm 1974 (Spring TF Reaction to
hydrophilic lenses Med J Aust 1974, 1: 499)
Trang 17• Tuân thủ việc chăm sóc kính
• Dùng nước ôxy già và nước
muối không có chất bảo
quản
• Điều hòa đáp ứng miễn dịch
với natri cromolyn, và thuốc
nhỏ mắt olopatadine
Trung bình đến nặng
tròng tối thiểu 4 tuần
Trang 18Viêm kết giác mạc mùa xuân (VKC)
• 0.5% các bệnh mắt dị ứng
• Bệnh mạn tính với đặc điểm co1 các nhú gai
khổng lồ như đá cuội ở kết mạc mí mắt trên, phì
đại rìa kết mạc và bệnh biểu mô giác mạc
• Ngứa dai dẳng, sợ ánh sáng, và có ghèn quánh
thành dây chứa nhiều bạch cầu ái toan
• Viêm kết giác mạc mủa xuân chủ yếu xảy ra ở
vùng có khí hậu ấm của Trung Đông, vùng Địa
Trung Hải, và Đông Nam Á
• Ở Bắc bán cầu, bệnh thường xảy ra theo mu2sa
và có xu hướng tái diễn trong tháng 5 và tháng
6 Ở khí hậu nhiệt đới, viêm kết giác mạc mùa
xuân có xu hướng diễn ra quanh năm
• Cơ chế bệnh sinh liên quan đến phản ứng quá
mẫn type 1 và IV, cũng như tăng tế bào hình ly
sản xuất mucin-5AC (MUC5AC)
Trang 19
Viêm kết giác mạc mùa xuân
kết giác mạc mùa xuân là
người có cơ địa dị ứng
Trang 20Viêm kết giác mạc mùa xuân
• Bệnh cả hai bên mắt và được chia
thành thể mí mắt và thể viền
• Thể mí mắt là bệnh ở kết mạc mí
mắt trên với các nhú gai khổng lồ
đặc trưng Trong các trường hợp
tiến xa, chúng có thể gây sụp mí
mắt cơ học
• Thể viền của viêm kết giác mạc
mùa xuân được thể hiện bởi các u
nhô cao dọc theo rìa giác mạc Có
thể thấy những đốm trắng, gọi là
hạt Trantas, trong các u gelatin
này Hạt Trantas được cấu tạo bởi
bạch cầu ái toan và tế bào biểu mô
thoái hóa
Trang 21hợp nhẹ, có thể thấy viêm giác
mạc chấm nông Nếu không điều
trị sẽ tiến triển đến tổn thương ăn
mòn lớn và loét hình thuẫn mùa
xuân, vốn là một vết loét hình bầu
dục thường ở một phần ba trên
của giác mạc Loét hình thuẫn có
thể dẫn đến sẹo giác mạc Loét
hình thuẫn có xu hướng xảy ra
cùng với nhú gai dạng đá cuội, gợi
ý một nguyên nhân cơ học
Trang 22viêm kết giác mạc mủa
xuân nặng đã lâu ngày
(pseudogerontoxon) – đục vòng cung ngoại vi do
thoái hóa
Trang 23Viêm kết giác mạc cơ địa (AKC)
• Viêm kết giác mạc cơ địa là nệnh mạn tính hai
bên có những đợt kịch phát cấp Ngứa, bỏng
rát và chảy nước mắt kèm chất tiết trong hoặc
nhầy nhớt là những triệu chứng thường gặp
• Hay gặp hơn ở người lớn từ 20-50 tuổi, nam
nhiều hơn nữ Một số bệnh nhân có thể có
bệnh ở tuổi còn trẻ
• Tiền sử đặc ứng, đặc biệt là viên da cơ địa,
hiện diện ở 95% số bệnh nhân
• Da mí mắt dày, có nếp nhăn và bị viêm (xem
hình) Viếm mí mắt do tụ cầu khuẩn khá phổ
biến Thường gặp sừng hóa mí mắt Kết mạc
thường nhợt nhạt và có viêm kết mạc nhú gai
ở mặt trong mí mắt trên và dưới Các nhú gai
có kích thước nhỏ hơn so với nhú gai dạng đá
cuội trong viêm kết mạc mùa xuân
Trang 24Viêm kết giác mạc cơ địa
• Những thay đổi của giác mạc
thường thứ phát sau sừng hóa
mí mắt Trong giai đoạn đầu,
các chấm ăn mòn biểu mô
được tìm thấy trên giác mạc
Trong giai đoạn muộn, có sự
tăng sinh mạch máu ngoại biên,
có thể nông và sâu, dẫn đến sự
hình thành màng máu (pannus)
và hóa sẹo mô đệm Các dấu
hiệu khác gồm có giả đục rìa
giác mạc, hạt Trantas rìa giác
mạc, loét vùng rìa và không
đau
• Giác mạc hình chóp kết hợp với viêm da cơ địa
• Đục thủy tinh thể đa sắc được tìm thấy ở vùng dưới bao sau Ở giai đoạn muộn, đục thủy tinh thể hình thuẫn được tìm thấy ở vùng
trước
• Tỉ lệ bong võng mạc sau mổ đục thủy tinh thể gia tăng trên bệnh nhân có viêm da
cơ địa
Trang 25
Điều trị VKC và AKC
• Trong những trường hợp nhẹ, chỉ cần thuốc kháng histamine dùng ngoài
và thuốc ổn định dưỡng bào như cromolyn natri là đủ
• Trong những trường hợp nặng hơn, đối với loét giác mạc mùa xuân,
thuốc điều trị chủ lực là steroid dùng ngoài không chứa chất bảo quản
• Cần giải thích về nguy cơ hình thành đục thủy tinh thể và quá mẫn mắt do steroid
• Steroid dùng ngoài nên dành cho các đợt diễn biến nặng hơn, và một lần nữa thuốc được ưa chuộng là các steroid không xâm nhập sâu như
fluoromethalone (FML)
• Thuốc tiêu chất nhầy dùng ngoài như acetylcysteine nhò mắt có thể làm tan chất tiết và làm giảm triệu chứng chảy ghèn
• Steroid dạng uống có thể sử dụng định kỳ đối với các trường hợp khó trị
• Trên bệnh nhân có nhu gai lớn dạng đá cuội, tiêm depomedrol dưới mí mắt có thể làm giảm viêm và phẫu thuật lạnh gai nhú cũng đã được mô tả
Trang 26Cyclosporine A dùng ngoài
• Cyclosporine A là một thuốc ưc chế miễn dịch mạnh, ức chế sự tăng sinh tế bào T CD4+ và sự sản xuất interleukin IL-2, và thường được dùng nhất trong hép tạng
• Nó cũng được dùng trong viêm kết giác mạc mùa xuân như một chế phẩm dùng ngoài (0.5% đến 2%) và cho thấy đem lại sự kiểm soát bệnh rất tốt trong những trường hợp chọn lọc (Bleik 1991, Pucci 2002, Spadavecchia và cs 2006)
• Cyclosporin 0.05% nhỏ mắt (Restasis) cũng được dùng trong viêm kết giác mạc dị ứng nặng kháng steroid và có hiệu quả trong việc giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của AKC nhưng có ít tác
dụng phụ hơn như cảm giác xót mắt (Akpek 2004)
• Cyclosporin 0.05% dùng ngoài được chứng minh là tác động hiệp lực với steroid dùng ngoài và các chất bôi trơn trong việc thúc đầy
sự tái tạo biểu mô ở các vết loét hình thuẫn (Kumar 2008)
Trang 28• Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch thuộc nhóm macrolide,
ức chế viêm bằng cách làm giảm tác động của tế bào T
• Mạnh hơn cyclosporine10-100 lần (Garcia 2011)
• Thuốc mỡ tacrolimus 0.03% (Protopic, dùng mỗi ngày hai lần) và hỗn dịch tra mắt 0.1% cho thấy có hiệu quả tron gdtr viêm kết mạc dị ứngs (Miyazaki 2004, Attas-Fox 2008,
Ohashi 2010)
• Một nghiên cứu gần đây của Miyazaki và cs đã báo cáo sự cải thiện lâm sàng có ý nghĩa của loét hình thuẫn và bệnh biểu mô giác mạc với thuốc nhỏ mắt tacrolimus 0.1% dùng đơn độc, qua đó gợi ý rằng có thể dùng thuốc này mà không cần steroid bổ trợ (Ophthalmology 2017; 124:287-94)
Trang 29Những phát triển tương lai trong
điều trị VKC bằng thuốc
• Kháng thể kháng thụ thể chemokine
– Ức chế hóa ứng động bạch cầu ái toan
• Thuốc đối kháng thụ thể leukotriene
– Nước mắt của bệnh nhân VKC có leukotriene ở nồng độ cao
– Cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng với montelukast dạng uống
– Hiệu quả hơn giả dược trong điều trị viêm kết mạc dị ứng theo mùa (Gane 2012)
• Các đại phân tử được chứng minh là ức chế các đáp ứng dị ứng ở mắt – Kháng-flammin
• Probiotics cũng cho thấy cải thiện tình trạng viêm do dị ứng (Kumar 2009)
Trang 30Điều trị ngoại khoa đối với VKC
giác mạc
những trường hợp chọn lọc
Trang 31Các chiến lƣợc điều trị loét hình thuẫn trong
viêm kết giác mạc mủa xuân
• Đặc điểm của loét/mảng Điều trị
Loét có đáy trong suốt Điều trị thuốc dùng ngoải
Steroid mạnh (không có chất bảo quản) Thuốc ổn định dưỡng bào
Kháng sinh dự phòng +/- băng kính áp tròng Loét có màng viêm hoặc nhô cao Nạo chẩn đoán, nuôi cấy và thử độ nhạy cảm
để loại trừ nhiễm khuẩn Điều trị thuốc dùng ngoải Steroid mạnh dùng ngoài (không có chất bảo quản)
Thuốc ổn định dưỡng bào Cyclosporine A dùng ngoài +/- băng kính áp tròng Điều trị steroid đường toàn tah6n trong 2-3 tháng Phẫu thuật (nạo đáy vết loét +/- ghép màng ối) sau một tháng nếu không tái tạo được biểu mô
Trang 32Các lựa chọn điều trị
Các liệu pháp dị ứng mắt thông thường
Trang 33Tác dụng của thuốc kháng histamine
DƢỠNG BÀO
HISTAMINE
HISTAMINE
KHÁNG-THỤ THỂ HISTAMINE
HISTAMINE
THỤ THỂ HISTAMINE
KHÁNG-HISTAMINE
DÂY THẦN KINH
MẠCH MÁU
Trang 34Ổn định hóa dƣỡng bào mắt
sự phóng thích các chất trung gian trợ viêm
định dưỡng bào đều ngăn chặn sự phóng thích hạt của dưỡng bào ở mắt ở những nồng độ khả dụng cho khách hàng
Trang 35Release of histamine
Đường cong đáp ứng điển hình với
Bằng chứng của khái niệm
Thuốc kháng-histamine
không làm ổn định dưỡng bào
Ở nồng độ của thuốc bán
trên thị trường, không có tác dụng nào trên sự ức chế dưỡng bào phòng thích hạt
Epinastine tác động như một kháng-histamine điển hình trên dưỡng bào ở mắt
1 Yanni JM và cs, The in vitro and in vivo ocular pharmacology of olopatadine J Ocul Pharmacol Ther 1996; 12:389-400
2 Brockman HL và cs, Interactions of olopatadine and selected antihistamines with model and natural membranes Ocul Immunol Inflamm, 2003; 11:247-268
3 Mota I, da Silva W Antigen-induced damage to isolated sensitized mast cells Nature 1960 Apr 16; 186: 245-6
Phóng thích histamine
Diphenhydramine
Epinastine
Nồng độ thuốc tăng dần
Không rõ ý nghĩa lâm sàng của những dữ liệu này
*Thương hiệu thuốc sở hữu của công ty liên quan
Trang 36Tác dụng của thuốc đối kháng H1 trên sự phóng thích
1 Yanni JM và cs, The in vitro and in vivo ocular pharmacology of olopatadine J Ocul Pharmacol Ther 1996; 12:389-400
2 Brockman HL và cs, Interactions of olopatadine and selected antihistamines with model and natural membranes Ocul Immunol Inflamm, 2003; 11:247-268
Olopatadine 0.2%
-100
-60
120
Trang 371 Yanni JM và cs, The in vitro and in vivo ocular pharmacology of olopatadine J Ocul Pharmacol Ther 1996; 12:389-400
2 Brockman HL và cs, Interactions of olopatadine and selected antihistamines with model and natural membranes Ocul Immunol Inflamm, 2003; 11:247-268
3 Beauregard, C và cs Duration of action of topical antiallergy drugs in a guinea pig model of histamine-induced conjunctival vascular permeability Journal of Ocular Pharmacology and Therapeutics 2007 23(4): 315-320
Tỉ lệ ổn định dưỡng bào của các liệu pháp
epinastine azelastine
ketotifen Olopatadine0.1%
*Thương hiệu thuốc sở hữu của công ty liên quan
Trang 38Thời gian hiệu dụng của các nồng độ thuốc chống dị ứng dùng ngoài trên mô hình chuột lang
0 6 12 18 24
Beauregard C, Stephens D, Roberts L, Gamache D, và Yanni J Duration of action of topical anti–allergy drugs in a guinea pig model of histamine– induced conjunctival vascular permeability Invest Ophthalmol Vis Sci 2006 47: E-Abstract 4973
*Thương hiệu thuốc sở hữu của công ty liên quan
Trang 39Nghiên cứu lâm sàng
Các thiết kế nghiên cứu dị ứng mắt
(Các phương pháp được FDA chấp nhận)
Trang 40Mô hình nghiên cứu môi trường
trong điều kiện thực tế (môi
trường)
Ý nghĩa:
Thời gian & cường độ của mức
dị nguyên thay đổi trong suốt
thời gian nghiên cứu
Phơi nhiễm mắt đối bên
Trang 41Mô hình thử thách kháng nguyên ở
kết mạc (CAC)
cảnh được kiểm soát
nhạy
Trang 42Olopatadine 0.2% làm giảm ngứa mắt
Khởi phát 24 giờ
Trang 43Đánh giá Olopatadine 0.2% trong
thử nghiệm môi trường
với chất mang, nhóm song song (n=260)
– các dấu hiệu và triệu chứng mắt (ngứa, đỏ, chảy nước mắt)
Abelson và cs Clin Ther 2004;26:1237-1248
Trang 44Kết quả về tần suất ngứa mắt
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Trang 45Tỉ lệ bệnh nhân không ngứa khi khởi phát - CAC
n = 42 p<0.05
D.B Granet, MD, D Amin, MS, M.J Tort, PhD Evaluation of Olopatadine 0.2% for the Elimination of Ocular Itching in the Conjunctival Allergen
Challenge (CAC) Model Poster Presented at Western Society of Allergy, Asthma and Immunology January, 2010 Lanai, HI
Trang 46Giảm ngứa mắt sau 16 giờ - CAC
Trang 47Các biến cố bất lợi ở mắt liên quan với điều trị
Oloopatadine 0.2% Giả dược
Nhìn mờ 1 0.2 1 0.2 Xót/ bỏng rát 3 0.5 4 0.8 Viêm kết mạc - - - - Khô mắt 3 0.5 2 0.4 Cảm giác dị vật - - 1 0.2 Cương tụ 1 0.2 - - Qua1` mẫn - - - - Viêm giác mạc - - - - Phù mí mắt - - 1 0.2
Ngứa mắtPruritus 1 0.2 1 0.2
Dung dịch PATADAY TM [Tờ hướng dẫn sử dụng] Fort Worth, TX: Alcon Laboratories, Inc 2007
Để xem thông tin kê đơn đầy đủ, xin vào trang web www.alcon.com