Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Củng cố về sự hình thành ion, liên kết ion.. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng: - Viết cấu hình electron của ion, từ cấu hình của ion chuyển về cấu hình
Trang 1Ngày soạn: 18/ 11/ 2018
TIẾT PPCT 34: TỰ CHỌN 12 - LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Củng cố về sự hình thành ion, liên kết ion.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng:
- Viết cấu hình electron của ion, từ cấu hình của ion chuyển về cấu hình của nguyên tử
- Giải bài toán về các loại hạt trong ion
Trọng tâm: Viết sự hình thành ion, liên kết ion, cấu hình e của ion
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản (7 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu sau:
- Nguyên tử kim loại có khả năng gì? Nguyên tử phi kim có khả năng gì?
Báo cáo của HS Kết hợp quan sát mứcđộ tích cực của HS
Trang 2được học ở
bài trước
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ
- Tại sao các nguyên tử phải liên kết với nhau? Mục đích của liên kết để làm gì?
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân trong 2 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời học sinh báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
trong HĐ và báo cáo, thảo luận, GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 2: Luyên tập (15 phút)
- Vận
dụng các
kiến thức
đã ôn tập
vào các
tình huống
cụ thể
- Rèn
năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1 Liên kết ion là liên kết được tạo thành
A bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim B từ lực hút tĩnh điện giữa hai ion dương.
C giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim D do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 2 Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử ?
A Ca2+
. B NO3-. C Cl- D H+.
Câu 3 Cation được tạo thành khi nguyên tử
A nhận thêm electron B nhận thêm proton C nhường đi proton D nhường đi electron.
Câu 4 Khi nguyên tử Clo nhận thêm một electron thì trở thành ion
A Cl - B Cl+ C Cl2- D Cl2+
Câu 5 Phát biểu nào sau đây sai ?
A Ion là phần tử mang điện B Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
C Ion SO24thuộc loại ion đa nguyên tử. D Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành ion.
Câu 6 Cation Mg2+ được tạo thành khi nguyên tử 12 Mg
A nhận thêm 2 electron B nhường đi 2 electron.
C nhận thêm 1 electron D nhường đi 1 electron
Câu 7 Trong phản ứng: 2Na + Cl2 2NaCl, có sự hình thành
A cation natri và cation clorua. B anion natri và anion clorua.
C anion natri và cation clorua D anion clorua và cation natri.
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 4 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức
1D 2B 3D 4A 5B 6B 7D
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của HS trong HĐ
và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm
khuyến khích vào điểm
miệng, 15 phút
Trang 3Hoạt động 3: Luyên tập (tt) (21 phút)
- Vận dụng các kiến
thức đã ôn tập vào
các tình huống cụ
thể
- Rèn kĩ năng giải
bài tập hóa học
- Rèn năng lực sử
dụng ngôn ngữ, hợp
tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 a) Viết pt biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na Na+ ; Cl Cl- Mg Mg2+ ; S S
2-Al 2-Al3+ ; O O
2-b) Viết cấu hình e của các nguyên tử và các ion
Câu 2 Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong các phân tử Na2O, MgO, Al2O3
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 8 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Sản phẩm nhóm sau khi GV chốt kiến thức
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm miệng
Hoạt động 4: Dặn dò (2 phút)
- Bài tập về nhà: Một ion X3+ có tổng số hạt p, n, e bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 19 Viết cấu hình e của X và X3+, nxacs định vị trí của X trong BTH
- Nghiện cứu trước bài “Liên kết cộng hóa trị”
==============HẾT===============