Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức về các kiểu liên kết hoá học.. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng: Viết CTCT, sự hình thành liên kết ion, xác định hóa trị và
Trang 1Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ Giáo án Hóa 10 GV: Nguyễn Văn Thắng
Ngày soạn: 01/ 12/ 2018
TIẾT PPCT 41: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức về các kiểu liên kết hoá học.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng: Viết CTCT, sự hình thành liên kết ion, xác định hóa trị và số oxi hóa.
Trọng tâm: Phân biệt các loại liên kết và sự hình thành các liên kết đó, xác định hóa trị và số oxi hóa.
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản (15 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học ở
các bài trước
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu yêu cầu sau:
- So sánh các loại liên kết hoá học về định nghĩa, bản chất, độ bền; So sánh các loại tinh thể; Quan hệ giữa hiệu độ âm
So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết CHT không cực
So sánh Liên kết cộng hóa
trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết ion
Kết hợp quan sát mức
độ tích cực của HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận, GV cộng 1
Trang 2Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ Giáo án Hóa 10 GV: Nguyễn Văn Thắng
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác
điện và liên kết hoá học
- Các quy tắc xác định số oxi hóa
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 5 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả
Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức
Giống nhau về mục đích
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc khí hiếm (2e hoặc 8e)
Khác nhau về bản chất
Dùng chung e
Cặp e không bị lệch
Dùng chung e
Cặp e bị lệch
về phía nguyên
tử có độ âm điện lớn hơn
Cho và nhận
e
Thường tạo nên
Giữa các nguyên
tử của cùng 1 nguyên tố phi kim
Giữa phi kim mạnh yếu khác nhau
Giữa kim loại
và phi kim
Nhận xét
Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion
điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận (29 phút)
- Vận dụng các kiến
thức đã ôn tập vào các
tình huống cụ thể
- Rèn kĩ năng giải bài
tập hóa học
- Rèn năng lực sử dụng
ngôn ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm các bài tập trong
SGK: Bài 3/76; Bài 4/76; Bài 5/76; Bài 7/76 và Bài 9/76
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Sản phẩm nhóm sau khi GV chốt kiến thức
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm miệng
Hoạt động 3: Dặn dò (1 phút)
- Nghiên cứu trước bài “Phản ứng oxi hóa – khử”
==============HẾT===============
2