1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

33 liên kết ion hóa lớp 10

6 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 55,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được: + Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển + Năng lực giải quyết vấ

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 11/ 2018

Tiết PPCT 33: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Nêu được:

+ Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

+ Định nghĩa liên kết ion

+ Tính chất chung của hợp chất ion

Giải thích được:

+ Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

+ Sự tạo thành liên kết ion trong một số hợp chất, ví dụ : NaCl, CaCl2, Na2O

+ Tính chất của hợp chất ion từ sự tạo thành liên kết ion

Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.

Kỹ năng

+ Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

+ Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

Trọng tâm

+ Sự hình thành cation, anion

+ Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

+ Sự hình thành liên kết ion

Thái độ

+ Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc tan trong nước có dẫn điện, do

đó sử dụng các vật liệu này phải cẩn thận

+ Tích cực, nghiêm túc, tự tin và có lòng đam mê khoa học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

+ Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực

- Khăn trải bàn

Trang 2

- Nhóm nhỏ.

- Trò chơi

- Trình bày một phút

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ)

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ, đặc biệt về viết cấu hình electron nguyên tử

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm

- Bút mực viết bảng

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm kết nối

- Huy động

các kiến thức

đã được học

của HS về

cấu hình

electron

nguyên tử đã

được học để

giải thích sự

hình thành

phân tử, tạo

nhu cầu tiếp

tục tìm hiểu

kiến thức

mới

- Rèn kỹ

năng quan

sát

- Phát triển

năng lực hợp

tác và sử

dụng ngôn

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi thí nghiệm đốt cháy Na trong bình đựng khí Clo và trả lời các yêu cầu trong phiếu học tập số 1

Link: https://www.youtube.com/watch?v=4NmNTTafPOQ ( GV trình chiếu Phiếu học tập trước khi cho HS xem thí nghiệm )

Phiếu học tập số 1

- Nêu cách tiến hành thí nghiệm

- Nêu hiện tượng xảy ra

- Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

- Giải thích sự hình thành sản phẩm : + Tại sao Na phải liên kết với Clo? Cho biết 11Na, 17Cl

+ Na liên kết với Clo bằng cách thức nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ

Sử dụng kĩ thuật hỏi đáp tích cực để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1

3.Báo cáo thảo luận

HĐ cá nhân: Lớp quan sát video thí nghiệm và trả lời các nội dung trong phiếu

học tập số 1

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một số HS báo cáo kết quả theo từng nội dung, lớp góp ý, bổ sung

- Cách tiến hành:

( theo sản phẩm của học sinh)

- Hiện tượng:

- Phương trình hóa học:

2Na + Cl2

→ 2NaCl

- Giải thích:

+ HS có thể dựa vào SGK nêu được: Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất Nhưng

HS sẽ không giải thích được cách thức liên kết giữa Na với Cl

- Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thíchđược tại sao Na có thể liên kết với Clo hoặc không giải thích

+ Trong quá trình hoạt động nhóm,

GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý,

bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

Trang 3

ngữ hóa học Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên GV không

chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có

thể không giải thích được sự hình thành phân tử NaCl như thế nào

được sự hình thành phân tử NaCl

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành ion, cation, anion Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Viết

được quá

trình hình

thành ion

- Rèn năng

lực hợp

tác và

năng lực

sử dụng

ngôn ngữ

hóa học

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 6 nhóm

GV trình chiếu sự hình thành ion Na+ và Cl- GV yêu cầu

HS Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2

1 Viết cấu hình e của các nguyên tử Na, Cl

2 Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử trên có xu hướng gì? Viết quá trình xảy ra

3 Rút ra kết luận về sự hình thành ion, cation, anion

4 Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử là gì? Nêu ví dụ

2 Thực hiện nhiệm vụ

HĐ nhóm: Các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung phiếu học tập

số 2

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm, kịp thời hướng dẫn khi HS gặp khó khăn: xác định số electron nhường hay nhận, cách gọi tên ion

3.Báo cáo thảo luận

GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm báo cáo 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

+ Ion:

Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện tích, gọi là ion

+ Cation:

Khái niệm: ( theo SGK)

Ví dụ: Na →

Na+ + 1e ( cation natri)

Ca →

Ca2+ +2e ( cation canxi)

TQ: M

M n+ + ne (n = 1, 2, 3)

+ Anion:

Khái niệm: ( theo SGK)

Ví dụ: Cl + 1e →

Cl- ( anion clorua)

O + 2e →

O2- ( anion oxit)

TQ: M + me

M m- (m = 1, 2, 3) + Ion đơn nguyên tử, Ion đa nguyên tử:

Theo sản phẩm của HS

GV nhấn mạnh điện tích của ion đa nguyên tử

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua

HĐ chung của

cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành liên kết ion

Trang 4

- Viết được sự

hình thành

ion

- Giải thích

được sự hình

thành liên kết

ion

- Rèn năng

lực thực hợp

tác và năng

lực sử dụng

ngôn ngữ:

Diễn đạt,

trình bày ý

kiến, nhận

định của bản

thân

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS giải thích sự hình thành phân tử NaCl ( PHT

số 1) dựa vào sự hình thành ion

2 Thực hiện nhiệm vụ

các nhóm thảo luận để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, tập trung vào việc giải thích tại sao Na có thể liên kết với Clo và sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl

3.Báo cáo thảo luận

Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau GV chốt lại kiến thức

- Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS dựa vào cấu tạo Cation Na+ và Anion Cl- để giải quyết

Xét phản ứng của Natri với Clo:

11Na →

Na+ + 1e

17Cl + 1e →

Cl –

Na + Cl → Na+ + Cl

-[2, 8, 1] -[2, 8,7] -[2, 8] -[2, 8, 8]

Na+ + Cl –→

NaCl Biểu diễn bằng phương trình hoá học:

2 Na + Cl2

→ 2NaCl 2x1e Natri Clorua

Kết luận: ( theo SGK)

+ Thông qua quan sát mức độ

và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của cả lớp,

GV hướng dẫn

HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất chung của hợp chất ion

- Nêu được tính chất của các

hợp chất ion – Giải thích

được tính dẫn điện của trạng

thái nóng chảy hoặc dung

dịch của các hợp chất ion

- Rèn năng lực sử dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt, trình bày ý

kiến, nhận định của bản thân

GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút

GV yêu cầu 1 số HS trình bày ý kiến của mình trong 1 phút với các nội dung sau:

- Hợp chất ion có những tính chất nào?

+ Độ bền liên kết?

+ khả năng nóng chảy, bay hơi?

- Độ tan và tính dẫn điện của tinh thể ion?

- Vì sao muối ăn ( NaCl) dạng tinh thể không dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dẫn điện?

HS nghiên cứu, suy nghĩ và trình bày ý kiến HS còn lại nhận xét, phản biện, GV chốt kiến thức

- Hợp chất ion tồn tại dưới dạng tinh thể, bền vững, khó bay hơi, khó nóng chảy, tan nhiều trong nước

- Trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch của hợp chất ion dẫn điện tốt ( Do tạo thành các ion)

+ Thông qua quan sát mức độ

và hiệu quả làm viêc và trình bày

ý kiến của học sinh

C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 5

- Củng cố, khắc sâu kiến

thức đã học trong bài về

sự hình thành ion, cation,

anion, liên kết ion

- Tiếp tục phát triển năng

lực: tính toán, sáng tạo,

giải quyết các vấn đề thực

tiễn thông qua kiến thức

môn học, vận dụng kiến

thức hóa học vào cuộc

sống

Nội dung HĐ: hoàn thành

các câu hỏi/bài tập trong

phiếu học tập

+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 đội để tham gia thi đua với nhau qua trò chơi

Ô CHỮ

Từ khóa có 8 chữ cái tương ứng với 8 ô hàng ngang Mỗi đội có 4 lượt chọn ô hàng ngang, được 2đ nếu trả lờ đúng hàng ngang của mình, được 1đ nếu trả lời đúng hàng ngang của đội bạn, được 5đ nêu trả lời đúng từ khóa Ghi điểm tổng cho mỗi đội, đội nào nhiều điểm hơn được 1đ cộng

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Hàng ngang 1: Ion dương được gọi là gì? ( CATION) Hàng ngang 2: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử trở thành hạt ( MANG ĐIỆN) Hàng ngang 3: Tên gọi của ion Cl- là gì? ( ANION CLURUA)

Hàng ngang 4: Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dưới dạng gì? ( TINH THỂ) Hàng ngang 5: Nguyên tử của loại nguyên tố hóa học gì thường có xu hướng nhận electron để tạo thành Anion? ( PHI KIM)

Hàng ngang 6: Dung dịch nóng chảy của hợp chất ion có khả năng gì?( DẪN ĐIỆN) Hàng ngang 7: Cấu hình electron của anion giống với cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?

( KHÍ HIẾM) Hàng ngang 8: Sự kết hợp giữa ion Na+ và Cl- tạo thành tinh thể NaCl gọi là gì? (LIÊN KẾT)

Từ khóa: Liên kết ion là sự liên kết giữa hai ion trái dấu bằng lực hút gì? ( TĨNH ĐIỆN)

+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 đội, GV lại yêu cầu mỗi đội lại tiếp tục hoạt động cặp

đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 3 GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì của 4 nhóm (mỗi nhóm 2 HS) lên

bảng trình bày kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động

cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp

HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động + GV thu hồi một

số bài trình bày của

HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung + GV hướng dẫn

HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

Trang 6

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có

mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề

( Nếu thời gian không đảm bào thì yêu cầu HS về nhà giải phiếu học tập số 3, tiết sau GV kiểm tra)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Nguyên tử oxi có Z = 8 Sau khi nhận thêm 2e,ion tạo thành có cấu hình electron là

A.1s22s22p2B.1s22s22p43s2.C 1s22s22p6 D 1s2

Câu 2.Trong phân tử nào dưới đây có chứa ion đa nguyên tử?

A CaCl2. B NH4Cl C AlCl3. D HCl.

Câu 3 Số electron trong các ion

2 1

H+ và

32 16

S2- lần lượt là

A 1 và 16 B 2 và 18 C 1 và 18 D 0 và 18.

Câu 4 Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kếtion?

A. 7N và 9F B 3Li và 9F C 3Li và 13Al D 12Mg và 18Ar

Câu 5 Bản chất của liên kết ion là

A sự dùng chung cặp electron hóa trị B lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

C sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia D sự nhường electron để tạo thành cấu hình bền vững.

Câu 6: Y- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

A Chu kỳ 4, nhóm IA B Chu kỳ 3, nhóm VIIA C chu kỳ 3, nhóm VIA D Chu kỳ 3, nhóm VIIIA.

Câu 7 a/Ion X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X

b/ Ion Y2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của X+ Viết cấu hình elecetron đầy đủ của Y

Câu 8 Trình bày sự hình thành phân tử K2S (ZK = 19, ZS = 16)

Câu 9 Ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 73; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17 Viết cấu hình electron của ion M3+

==============HẾT===============

Ngày đăng: 14/09/2019, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w