Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về các kiểu liên kết hoá học.. Chuỗi các hoạt động học Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản 7 phút - Ôn lại các kiến thức đã đ
Trang 1Ngày soạn: 01/ 12/ 2018
TIẾT PPCT 40: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Củng cố kiến thức về các kiểu liên kết hoá học.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng: Viết CTCT, sự hình thành liên kết ion, xác định hóa trị và số oxi hóa.
Trọng tâm: Phân biệt các loại liên kết và sự hình thành các liên kết đó, xác định hóa trị và số oxi hóa.
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản (7 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học ở
các bài trước
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu sau:
Nêu sự tạo thành ion, liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, không cực, quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo của HS Kết hợp quan sát mứcđộ tích cực của HS
trong HĐ và báo cáo, thảo luận, GV cộng
Trang 2- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ
HS làm việc cá nhân trong 3 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời học sinh báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 2: Giải bài tập (15 phút)
- Vận dụng các
kiến thức đã
ôn tập vào các
tình huống cụ
thể
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT
số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Xác định số e, số p, số n trong các nguyên tử
và ion sau:
32 2 17 2 35 26 3 40 2
16S −; 8O −;17Cl−;26Fe +; Ar;18 1H+
Câu 2: Viết sự tạo thành ion của nguyên tử:
16S O;8 ;17Cl Ca;20 ;19K;13Al
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 5 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức
Câu 1:
32 2
17 2
40
35
56 3
2
Câu 2:
2 2
S+ e→S −; O+2e→O2− 1
Cl+ →e Cl−; Ca→Ca2 ++2e
1
K→K++ e; Al→Al3++3e
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận (22 phút)
- Vận dụng các kiến
thức đã ôn tập vào các
tình huống cụ thể
- Rèn kĩ năng giải bài
tập hóa học
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Cho các hợp chất: HBr; Cl2; NH3; NaBr; K2O Xác định loại liên kết có trong mỗi phân tử
Sản phẩm nhóm sau khi
GV chốt kiến thức
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm
Trang 3- Rèn năng lực sử dụng
ngôn ngữ, hợp tác và biểu diễn sự hình thành liên kết đó.Câu 2: Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau
đây: AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
miệng
Hoạt động 4: Dặn dò (1 phút)
- Tiếp tục ôn tập các bài học trong chương
==============HẾT===============