a Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguy học trong hai loại mạng đó thuộc loại li b Giải thích tại sao naptalen v thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy?. ẽ mô tả s
Trang 1BÀI T
I Bài tập tự luận
Bài 1 Dựa vào độ âm điện, hãy nêu b
(Cho: nguyên tố: K H
Độ âm điện: 0,8 2,1
Bài 2 Dựa vào độ âm điện, hãy s
trong phân tử các chất sau:
CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl
hoá trị không cực, có cực?
(Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2;
Bài 3 Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguy
Bài 4 Hãy giải thích vì sao độ âm điện của nit
tính oxi hoá kém Cl2?
Bài 5 a) Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguy
học trong hai loại mạng đó thuộc loại li
b) Giải thích tại sao naptalen v
thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?
Bài 6 Khi hình thành liên kết H + H → H
năng lượng hay toả năng lượng ?
Xét về mặt năng lượng thì phân t
Trong hai hệ đó thì hệ nào bền h
Bài 7 Viết phương trình phản ứng v
ứng giữa:
a) Natri và clo
c) Magie và oxi
Cho biết điện hoá trị của các nguy
Bài 8 Viết công thức cấu tạo và cho bi
N2, NH3, N2O,NO2, N
Bài 9 a) Viết công thức cấu tạo của các ion sau: CO
b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion tr
Bài 10 Viết công thức cấu tạo của các chất sau:
CaCO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)2
Bài 11 Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):
BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF
BÀI TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
(Có lời giải chi tiết)
ãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO
2,1 2,5 2,5 3, 3,5)
ãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên k
, NaBr, BCl3, AlCl3 Phân tử chất nào có chứa li
ộ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2;
Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0)
ẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H
ộ âm điện của nitơ và clo đều bằng 3,0 nhưng ở điều kiện th
ản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh th
ọc trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì?
ải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó
ại dẫn điện khi nóng chảy ?
ết H + H → H2 và ngược lại khi phá vỡ liên kết H ợng ?
ử H2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguy
ền hơn ? ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá tr
b) Canxi và flo d) Nhôm và oxi
ết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thành
và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:
, N2O5, HNO3
ết công thức cấu tạo của các ion sau: CO32-, NO3-, SO42-, NH4+
ịnh tổng số electron trong mỗi ion trên
ết công thức cấu tạo của các chất sau:
ọc của các phân tử sau (không cần giải thích):
, OF2, HCN, C2H2 , CH4, NH3
ẾT HÓA HỌC
à ion: HClO, KHS, HCO3-
ên kết giữa 2 nguyên tử
ứa liên kết ion? Liên kết cộng
Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0)
ết trong phân tử H2, Cl2, N2, HCl
ở điều kiện thường N2 có
à tinh thể ion Liên kết hoá
ẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó
ết H2 → H + H thì hệ thu
ệ hai nguyên tử H riêng rẽ ?
ồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản
ố trong các chất sau:
Trang 2Bài 12 Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau:
CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH=C(CH3)-C=CH
Bài 13 Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76 A và B có số oxi hóa cao nhất
kiện nO = nH và mO = 3mH
1 Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X
2 Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong X
Bài 14 X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H2X, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất
1 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
2 Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng Tìm khối lượng nguyên tử của R
tác dụng với nước Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuSO4
Bài 15 R là một nguyên tố phi kim Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của
R là +2 Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34
1 Xác định R
2 X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng Xác định công thức phân
tử của X và Y
3 Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; H2RO4
Bài 16 Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên Tổng số proton trong X+ là 11
2 Viết công thức electron của ion X+ Cho biết cấu trúc hình học của ion này?
Bài 17 Anion Y2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên Tổng số electron trong Y2- là 50
1 Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp
2 Viết công thức electron của ion Y2- Cho biết cấu trúc hình học của ion này?
Bài 18 Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị n) Chia A làm hai phần bằng nhau:
Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lit khí SO2
Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M Các thể tích khí đo ở đktc
Bài 19 Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại thành kim loại cần dùng 3,36 lit H2 Hòa tan hết
Xác định công thức của oxit Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit
Trang 3Bài 20 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn
1 Xác định công thức oxit kim loại
Hãy xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch X
Coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản ứng
Bài 21 Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch A
1 Xác định M và nồng độ % của dung dịch HCl
đủ) thu được 1,232 lit NO (đktc)
Tìm công thức của oxit Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong oxit
II Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan
1 Lai hoá sp3 là sự tổ hợp :
A 1 AOs với 3 AOp B 2 AOs với 2 AOp
C 1 AOs với 4 AOp D 3 AOs với 1 AOp
2 Trong phân tử CH4 nguyên tử C lai hoá kiểu :
3 Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8 Trong X, A chiếm 40% về khối lượng
Các loại liên kết trong X là :
A cộng hóa trị
B cộng hóa trị có cực
C cộng hóa trị không cực
D cộng hóa trị và liên kết cho nhận
4 Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :
A Cl2, Br2, I2, HCl B Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3
C HCl, H2S, NaCl, N2O D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
5 Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :
A HCl, Cl2, NaCl B NaCl, Cl2, HCl
C Cl2, HCl, NaCl D Cl2, NaCl, HCl
6 Mạng tinh thể iot thuộc loại
A mạng tinh thể kim loại B mạng tinh thể nguyên tử
C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử
7 Điện hóa trị của natri trong NaCl là
Trang 4A : +1 B : 1+ C : 1 D 1
8 Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là
A 4; + 4; +3; +4 B +4; +4; +2; +4
9 Các liên kết trong phân tử nitơ gồm
A 3 liên kết B 1 liên kết , 2 liên kết
C 1 liên kết , 2 liên kết D 3 liên kết
10 Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?
11 Liên kết hoá học trong phân tử HCl là :
A liên kết ion
B liên kết cộng hoá trị phân cực
C liên kết cho nhận
D liên kết cộng hoá trị không phân cực
12 Công thức electron của Cl2 là :
A
: Cl : Cl : B
: Cl : Cl : C Cl :: Cl : D .
: Cl::Cl
13 Mạng tinh thể kim cương thuộc loại
A mạng tinh thể kim loại B mạng tinh thể nguyên tử
C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử
14 Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90 Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kết
C cộng hoá trị không phân cực D phối trí
15 Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là :
16 Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO2 là :
A 4 và 2 B 4 và 2 C +4 và 2 D 3 và 2
III Hướng dẫn giải – Đáp án
Bài 1 Trong HClO: HOCl có liên kết HO là cộng hoá trị phân cực ( = 1,4)
liên kết OCl là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,5) Trong KHS: KSH có liên kết KS là liên kết ion ( = 1,7)
liên kết SH là cộng hoá trị phân cực yếu ( = 0,4)
Bài 2 Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:
N2, CH4, BCl3, AlN, AlCl3 , NaBr, MgO, CaO
Phân tử chất có liên kết ion: NaBr, MgO, CaO
Trang 5 Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị có cực: CH4, BCl3, AlN, AlCl3
Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực: N2,
Bài 4 Ở điều kiện thường, phân tử N2 có liên kết ba bền vững (NN) hơn so với phân tử Cl2 chỉ có liên kết đơn (ClCl) phân tử kém bền hơn sẽ có tính oxi hoá mạnh hơn
Bài 5
b) Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững (không ở dạng mạng tinh thể) nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử (thăng hoa)
Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion (khó thăng hoa), khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm dẫn điện
Bài 6 Khi hình thành liên kết H + H → H2 hệ toả ra năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H2 →
H + H thì thu thêm năng lượng ?
Xét về mặt năng lượng thì phân tử H2 có năng lượng lớn hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ H2 bền hơn hệ 2H?
Bài 7 a) Na → Na+ + e và Cl + e → Cl 2Na + Cl2 → 2Na+ + 2Cl → 2NaCl
b) Ca → Ca2+ + 2e và F + e → F Ca + F2 → Ca2+ + 2F → CaF2
b) Mg → Mg2+ + 2e và O + 2e → O2 2Mg + O2 → 2Mg2+ + 2O2 → 2MgO
b) Al → Al3+ + 3e và O + 2e → O2 4Al + 3O2 → 4Al3+ + 6O2 → 2Al2O3
Bài 8 Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:
N2, NH3, N2O,NO2, N2O5, HNO3
Bài 9 a) Viết công thức cấu tạo của các ion sau: CO32-, NO3-, SO42-, NH4+
b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên
Bài 10 a)
Ca
O
O
S
O
O
O
O
O
O
O
O
Bài 11 Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):
Dạng đường thẳng: BeH2, CO2, HCN, C2H2
Dạng chữ V (tam giác phẳng): SO2, H2O, SCl2, OF2,
Dạng tứ diện: CH4, NH3
Bài 12 Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải:
CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH=C(CH3)-CCH
sp3 - sp2 - sp2 - sp3 - sp2 - sp2 - sp – sp
Trang 6Bài 13
a A, B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +nO và + mO nên lớp ngoài cùng của A, B có số electron là nO và mO
Như vậy: nO + nH = 8 và mO + mH = 8
Theo bài: nO = nH và mO = 3mH
Từ đây tìm được nO = nH = 4, mO = 6, nH = 2
A có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm VI
Trong hợp chất X, A có số oxi hóa +4 (nhường 4 electron) nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên
tử B, trong đó B có số oxi hóa -2
MB <
2
76u
= 38u
Mặt khác, B thuộc nhóm VI và tạo được số oxi hóa cao nhất trong oxit là +6 nên B là lưu huỳnh Vậy
MB = 32u, suy ra MA = 76u - 232u = 12u A là cacbon
Công thức của X là CS2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh:
Hai obitan lai hóa sp của C xen phủ trục với hai obitan 3p chứa electron độc thân của 2 lưu huỳnh tạo thành 2 liên kết σ
của 2 lưu huỳnh tạo thành 2 liên kết π
tạo của phân tử CS2 như sau:
sp3
2px 2py
Trang 7Bài 14.
1 Theo bài ra, hóa trị của X trong hợp chất với hidro là II nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI
Vậy X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
2 R thuộc nhóm VI nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI, vậy công thức oxit cao nhất có dạng RO3 Trong oxit này R chiếm 40% khối lượng nên:
60
40 16
3
MR
3 X là S Các phương trình phản ứng:
H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl
H2S + CuSO4 CuS + H2SO4
Bài 15
1 Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n
Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron
Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron
Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2 Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI
Số khối của R < 34 nên R là O hay S Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh
Gọi công thức oxit Y là SOn
Do %S = 50% nên
16n
32
=
50
50
n = 2 Công thức của Y là SO2
3 Công thức cấu tạo của SO2; SO3; H2SO4:
Bài 16
1 Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là
5
11
= 2,2 Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1) Ta loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất
Vậy công thức ion X+ có dạng: [A5-nHn]+ Trong đó : (5-n).ZA + n = 11
Ta lập bảng sau:
O
O
O
S
O
O
O
HO
HO
Trang 8n 1 2 3 4
Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại Vậy X+ là ion NH4
Công thức electron Công thức cấu tạo
Bài 17 Gọi công thức của Y2- là [E5mFm]2
Ta nhận thấy:
5
48
= 9,6 nên E thuộc chu kỳ 2, F ở chu kỳ kế
Từ (1), (2) ta có: 5ZE + 8m = 48
Ta lập bảng sau:
Vậy E là O Từ đó suy ra F là S Ion Y2- cần tìm là ion sunfat SO24
2 Công thức electron của ion SO24 như sau:
H
H
H
H
.
N
.
.
.
.
O
O
O
O S
2-
S
Trang 9Công thức electron Công thức cấu tạo
Bài 18.
Gọi số mol trong mỗi phần: Fe = x mol; M = y mol
Phần 1:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(mol): x x
(mol): y 0,5ny
Phần 2:
2Fe + 6H2SO4 (đặc) t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(mol): x 1,5x
2M + 2nH2SO4 (đặc) t0
M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (mol): y 0,5nx
ny
My n
M
Ta lập bảng sau:
Vậy M là Al
Bài 19
Gọi công thức oxit là MxOy = a mol
MxOy + yH2 t0 xM + yH2O
(mol): a ay ax
Ta có: a(Mx + 16y) = 8 và ay = 0,15 Như vậy Max = 5,6
(mol): ax 0,5nax
Ta có: 0,5nax = 0,1 hay nax = 0,2
nax
Max n
M
Ta lập bảng sau:
Trang 10n 1 2 3
Vậy kim loại M là Fe
Lập tỉ lệ:
3
2 ay
ax y
x
Số oxi hóa của sắt trong oxit là +3, hóa trị của sắt là III
Bài 20
MxOy + yCO t0 xM + yCO2
(mol): a ax ay
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
(mol): ay ay
Ta có: ay = 0,07 Từ đây suy ra: Max = 2,94
(mol): ax 0,5nax
Ta có: 0,5nax = 0,0525 hay nax = 0,105
nax
Max n
M
Ta lập bảng sau:
Vậy kim loại M là Fe
Lập tỉ lệ:
4
3 ay
ax y
x
Bài 21
1 Gọi hóa trị kim loại là n và số mol là a mol Ta có: Ma = 7
(mol): a a 0,5na
Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 6,75 gam nên:
na
Ma n
M
Ta lập bảng sau:
Trang 11n 1 2 3
Vậy kim loại M là Fe
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(mol): b 4b b
3FexOy + (12x - 2y)HNO3 3xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO+ (6x - y)H2O
(mol): c
3
2y)c (12x
3
2y)c (3x
Ta có: 4b +
3
2y)c (12x
= 0,34 và b +
3
2y)c (3x
= 0,055
Từ đây tính được: b = 0,05 mol; xc = 0,045 mol và yc = 0,06 mol
Lập tỉ lệ:
4
3 yc
xc y
x
Số oxi hóa của sắt trong oxit là +
3
8
, hóa trị của sắt là II và III (FeO.Fe2O3)
Đáp án câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16