Theo quy tắc bát tử 8 electron thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electro
Trang 3**Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Phát biểu quy tắc bát tử ?
Theo quy tắc bát tử ( 8 electron ) thì nguyên
tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8
electron ( hoặc 2 đối với heli ) ở lớp ngoài
cùng
Trang 4Câu 2 : Hãy viết các phương trình biểu diễn
sự hình thành các ion sau từ các nguyên tử tương ứng Mg2+, Al3+, O2-, N3-
Trang 62 SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
a) S ự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
Bản chất của sự hình thành phân tử NaCl là gì ?
• Xét thí nghiệm phản
ứng giữa Natri và clo
Trang 7Vd: Xét phản ứng giữa Natri với khí Clo
phương trình hoá học:
Trang 8b) Sự tạo thành liên kết ion trong phân
tử nhiều nguyên tử
• Ví dụ : Phân tử MgCl2
Trang 10* Biểu diễn sơ đồ liên kết bằng
Trang 11- Giải thích sự tạo thành lk trong phân tử MgO?
2 Mg + O2 2 MgO
Liên kết ion là gì?
Trang 12Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
nhường e ion + (cation)
nhận e ion – (anion)
KL
PK
Trang 13III- TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ
• 1.Khái niệm về tinh thể :
Kim cương(tinh thể nguyên tử)
Kim cương(tinh thể nguyên tử)
Trang 14Mô hình cấu trúc tinh thể kim
cương
Trang 15Tinh thể phân tử.
Trang 16MÔ HÌNH TINH THỂ IOT VÀ NƯỚC
ĐÁ
Liªn kÕt hi®ro dµi 1,76A Liªn kÕt céng ho¸ trÞ O-H dµi 0,99A H
O
Trang 17III- TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ
1.Khái niệm về tinh thể :
Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử ,hoặc
ion,hoặc phân tử Các hạt này được sắp xếp một
cách đều đặn ,tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể Các tinh thể có hình dạng không xác định
Trang 18III- TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ
Mô hình tinh thể NaCl
Trang 19Cl
Trang 20-Trở về
Trang 213 Tính chất chung của hợp chất ion
Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện
giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn
=> Hợp chất ion có tính chất chung:
+ Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
+ Thường tan nhiều trong nước.
+ Dẫn điện khi nóng chảy và khi tan trong nước.
Tinh thể NaCl
Trang 23* Biểu diễn sơ đồ liên kết bằng phương trình phản ứng:
*Phương trình tạo ion và sơ đồ hình
Trang 25C Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron
để trở thành các ion trái dấu hút nhau
Câu4: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là:
B Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
A 2 hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
D Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl- Na+ + Cl- NaCl
Câu 5: Nguyên tử nào tạo thành liên kết ion với Br ?
A O B N C Cl D Na
Trang 26Trong tinh thể NaCl
A các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết
Trang 28Dặn dò:
-Làm các bài tập
-Nghiên cứu bài liên kết cộng hóa trị
+ nguyên tử nào liên kết với nhau hình
thành lk cộng hóa trị?
thế nào?