Thủ công: Bài 2 : GẤP CON ẾCH (Tiết 2) I – MỤC TIÊU Học sinh biết cách gấp con ếch. Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Với học sinh khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp thẳng, phẳng. Con ếch cân đối. Làm cho con ếch nhảy được. Học sinh yêu thích gấp hình. Có ý thức giữ vệ sinh lớp học. II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ: Mẫu con ếch Tranh quy trình Giấy màu, kéo, bút màu. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở, đồ dùng học tập. Hs nêu lại quy trình gấp ếch Giáo viên nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. Ghi đề. 2. Học sinh thực hành gấp con ếch. Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã học ở tiết 1 và nhận xét. Treo tranh quy trình lên bảng để nhắc lại các bước gấp con ếch. Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp con ếch theo nhóm. Giáo viên quan sát, theo dõi, giúp đỡ, uốn nắn cho những học sinh còn lúng túng. Giáo viên tổ chức cho học sinh trong nhóm khi xem con ếch của ai nhảy xa hơn, nhanh hơn. Giáo viên gọi một số học sinh mang con ếch đã được gấp lên bàn giáo viên. Giáo viên kiểm tra từng con ếch nhảy. Chọn một số sản phẩm đẹp cho cả lớp quan sát nhận xét. Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh. C. Củng cố, dặn dò: Học sinh nhắc quy trình gấp con ếch. Theo em ếch là loài vật có lợi hay có hại? Nhận xét, tuyên dương Hs trả lời đúng Chuẩn bị giờ sau “Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Nhận xét tiết học: Tuyên dương nhắc nhở Hs cho Gv kiểm tra 2 Hs nêu lại Hs ghi vở 1 học sinh lên bảng nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã học ở tiết 1 Quan sát tranh và lắng nghe Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông Bước 2: Gấp tạo hai chân trước của con ếch Bước 3: Gập tạo 2 chân sau và thân con ếch Học sinh thực hành gấp theo nhóm Trong nhóm thi xem ếch của ai nhảy xa Lớp quan sát, nhận xét Hs lắng nghe hs nhắc lại Ếch là lời vật có lợi vì chúng giúp tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng vào ban đêm Chúng là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho trẻ em
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 21 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018
Thủ công:
Bài 2 : GẤP CON ẾCH (Tiết 2)
I – MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách gấp con ếch.
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối thẳng, phẳng.
- Với học sinh khéo tay:
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp thẳng, phẳng Con ếch cân đối.
- Làm cho con ếch nhảy được.
Học sinh yêu thích gấp hình Có ý thức giữ vệ sinh lớp học
II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Mẫu con ếch - Tranh quy trình - Giấy màu, kéo, bút màu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở, đồ dùng học tập
Hs nêu lại quy trình gấp ếch
Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi đề
2 Học sinh thực hành gấp con
ếch.
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng nhắc lại
và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã học
ở tiết 1 và nhận xét
Treo tranh quy trình lên bảng để nhắc lại
các bước gấp con ếch
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
gấp con ếch theo nhóm
Giáo viên quan sát, theo dõi, giúp đỡ, uốn
nắn cho những học sinh còn lúng túng
Giáo viên tổ chức cho học sinh trong nhóm
khi xem con ếch của ai nhảy xa hơn, nhanh
- Hs cho Gv kiểm tra
- 2 Hs nêu lại
- Hs ghi vở
− 1 học sinh lên bảng nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã học ở tiết 1
− Quan sát tranh và lắng nghe
− Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
− - Bước 2: Gấp tạo hai chân trước của con ếch
− Bước 3: Gập tạo 2 chân sau và thân con ếch
− Học sinh thực hành gấp theo nhóm
Trang 2Giáo viên gọi một số học sinh mang con ếch
đã được gấp lên bàn giáo viên Giáo viên
kiểm tra từng con ếch nhảy Chọn một số
sản phẩm đẹp cho cả lớp quan sát nhận xét
Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh
C Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nhắc quy trình gấp con
ếch
- Theo em ếch là loài vật có lợi hay
có hại?
- Nhận xét, tuyên dương Hs trả lời
đúng
- Chuẩn bị giờ sau “Gấp, cắt, dán
ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
− Trong nhóm thi xem ếch của ai nhảy xa
− Lớp quan sát, nhận xét
- Hs lắng nghe
- hs nhắc lại
- Ếch là lời vật có lợi vì chúng giúp tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng vào ban đêm
- Chúng là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho trẻ em
Rút kinh nghiệm:
TNXH:
Giáo viên bộ môn soạn, giảng
Đạo đức:
BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa Vì sao phải giữ lời hứa? 2.Kỹ năng:Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3.Thái độ:HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không
đồng tình với những người hay thất hứa
* GDTTHCM:
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1.Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
Trang 32.Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện dược lời hứa của mình 3.Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
III ĐỒ DÙNG DẬY HỌC
-Phiếu bài tập bài 3
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là biết giữ lời hứa? Em
hãy kể việc làm của em để giữ lời
hứa
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+ Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm hai thẻ
màu xanh và đỏ và qui ước:
- Thẻ xanh Ý kiến sai
- Thẻ đỏ Ý kliến đúng
+ Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến
khác nhau về việc giữ lời hứa và yêu
cầu các nhóm sau khi thảo luận sẽ giơ
thẻ để bày tỏ thái độ, ý kiến của
mình
+ Lần lượt đọc từng ý kiến
1 Vân xin phép mẹ sang hà bạn chơi
đến 9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội
tạm biệt bạn ra về, mặc dù đang chơi
vui
2 Giờ sinh hoạt lớp tuần trước,
Cường bị phê bình vì hay làm mất trật
tự trong giờ học Cường tỏ ra rất hối
hận, hứa với cô giáo và cả lớp sẽ sửa
chữa Nhưng chỉ được vài hôm, cậu ta
lại nói chuyện riêng và dùa nghịch
trong lớp học
3 Quy hứa với em bé sau khi học
xong sẽ chơi đồ hàng với em Nhưng
+ 2 học sinh nêu
-Lắng nghe
+ 4 nhóm tiến hành thảo luận Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, có kèm theo giải thích
+ Nhận xét cách xử lí của các nhóm khác
+ 1 học sinh nhắc lại
+ Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi nghe giáo viên hỏi
Câu trả lời đúng
1 Thẻ đỏ đùng, vì Vân đã giứu đúng lời hứa với mẹ
2 Thẻ xanh sai, vì Cường chưa biết giữ lời còn tái phạm lại lỗi ảnh hường đến các bạn khác
3 Thẻ xanh Sai, vì nếu không giữ lời hứa với em sẽ làm mất lòng tin của em
Trang 4khi quy học xong thì trên ti vi có
phim hoạt hình Thế là Quy ngồi xem
phim, bỏ mặc em chơi một mình
4 Tú hứa sẽ làm một chiếc diều cho
bé Dung, con chú hàng xóm Em đã
dành cả buổi sáng chủ nhật đê hoàn
thành chiếc diều Đến chiều, Tú mang
diều sang cho bé Dung Bé mừng rỡ
cảm on anh Tú
5 Thanh mượn đồ chơi của bạn và
hứa giữ gìn cẩn thận Nhưng trrong
khi chơi, Thanh lỡ tay làm hỏng đồ
chơi Khi bạn hỏi, Thanh đưa đồ chơi
trả bạn nhưng không hề nói lại với
bạn
6 Nhân ngày 8/3, lớp tuấn tổ chức
liên hoan chúc mừng cô giáo và các
bạn gái Tuấn nhận sẽ chuẩn bị một
món quà chung của các bạn nam
trong lớp để tặng các bạn gái Nhung
không may đúng hôm đó Tuấn bị sốt
Tuần bèn gọi điện nhờ bạn Hùng qua
nhà lấy quà mang đến lớp hộ
+ Nhận xét về kết quả làm việc các
nhóm
+ Hs đọc lại các hành vi đúng
+ Khi giữ lời hứa con thấy như thế
nào? Thái độ của người khác ra sao?
GV: Qua bài tập 3 các con đã biết
những hành vi nào thể hiện việc giứ
lời hứa, những hành vi nào chưa biết
giữ gìn lời hứa Vậy khi đã hứa các
con cần phải giữ đúng lời thì mọi
người mới yêu quý và tôn trọng các
con Nhưng khi con hứa với ban cùng
làm một việc gì đó mà việc làm ấy là
sai thì con sẽ xử trí thế nào cô cùng
các con chuyển sang bài 5
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
+ Giáo viên nêu tình huống như SGK
+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận để tìm cách ứng
4 Thẻ đỏ Đúng Vì Tú đã giứ đúng lời hứa với em Dung, khiến bé vui vẻ và như thế Tú cũng thấy vui
5 Thẻ xanh sai Vì Thanh chưa nói rõ đồ chơi bị hỏng và chưa xin lỗi bạn
6 Thẻ đỏ Đúng Vì như vậy các bạn nữ và cô giáo vẫn rất vui
- Nhận xét
- 1 Hs đọc lại
- Khi giữ lời hứa con cảm thấy vui vẻ
và người khac cũng vui vẻ
+ Học sinh chú ý lắng nghe
+ Hs thảo luận nhóm 4 + Đại diện các nhóm trình bày Nhận xét về ý kiến của các nhóm khác
Trang 5xử cho tác giả trong tình huống trên.
Theo các câu hỏi:
1 Khi đó em sẽ làm gì?
A, Vẫn thực hiện lời hứa
b, Không làm việc đó và cũng
không nói gì với bạn
c, Không làm và giải thích lí do
mình không muốn làm
d, Không làm, giải thích lí do
và khuyên bạn cũng không nên
làm điều sai trái
2 Hãy cùng các bạn trong nhóm
đóng vai thể hiện cách ứng xử
trong tình huống trên
GV: Bài tập 5 giúp các con vừa biết
phân biệt hành vi sai vừa giúp các
con biết làm thế nào khi đã trót hứa
làm cùng bạn 1 điều sai trái Đã là
việc làm sai thì các con cần dừng
ngay và phải giải thích khuyên bạn
của mình không nên làm điều sai ấy
Hoạt động 3: Tán thành hay không
tán thành
- Gv cho Hs dùng thẻ xanh đỏ để bày
tỏ về các ý kiến
- Gv đọc các tình huống Hs giơ thẻ
1 Không nên hứa với ai bất cứ điều
gì
2 Chỉ nên hứa những điều mình có
thể thực hiện được
3 Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện
hay không thì không quan trọng
4 Giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng
người khác
5 Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác tin vậy, tôn trọng
6 Cần xin lỗi và giải thích rõ lí do khi
không thể thực hiện được lời hứa
7 Cần giữ lời hứa với tất cả mọi
người
8 Chỉ cần thực hiện lời hứa với người
lớn tuổi
1 Không làm, giải thích lí do và khuyên bạn cũng không nên làm điều sai trái
2 Đại diện nhóm lên sắm vai
- Hs lấy thẻ
- Hs thực hiện
- Sai
- Đúng
- Sai
- Đúng
- Đúng
- Đúng
- Đúng
- Sai
- Chúng ta cần giữ lời hứa với tất cả mọi người Khi giữ lời hứa ta cảm thất tự trọng và tôn trọng người khác
Trang 6- Chúng ta cần giữ lời hứa với ai? Khi
giữ lời hứa chúng ta cảm thấy thế
nào?
- Khi không thực hiện được lời hứa
các con cần làm gì?
Hoạt động 4: Nói về chủ đề: “Giữ lời
hứa”
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2
phút để tập hợp các câu ca dao, tục
ngữ, câu chuyện nói về việc giữ lời
hứa
Một số câu ca dao, tục ngữ về giữ lời
hứa:
Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
Lời nói đi đôi với việc lam
Lời nói gió bay
+ Yêu cầu các nhóm thể hiện theo 2
nội dung
- Kể chuyện (đã sưu tầm được)
- Đọc câu ca dao, tuc ngữ và phân
tích, đưa ra ý nghĩa của các câu đó
+ Chú ý Tùy vào thời gian mà giáo
viên điều chỉnh để có thể kéo dài hay
thu ngắn hoạt động này cho hợp lý
+ Kết luận: dặn dò học sinh luôn phải
biết giữ lời hứa với người khác và với
chính bản thân mình
C Củng cố, dặn dò
- Giữ lời hứa là như thế nào?
- Khi biết giữ lời hứa con cảm
thấy ra sao?
- Nhận xét tiết học, dặn học
sinh chuẩn bị tiết sau
- Khi không thực hiện được lời hứa ta cần xin lỗi và giải thích lí do
- Hs thảo luận nhóm
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2018
Trang 7Thực hành Toán TIẾT 1- TUẦN 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu cách tính độ dài đường gấp khúc Chu vi hình tam
giác
2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, VBTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS nêu lại cách tính độ dài đường
gấp khúc, chu vi hình tam giác
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
? Nêu lại cách tính
- GV nhận xét
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
Bài 2: Tính chu vi hình tan giác
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập cho biết gì?
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bảng phụ
- GV nhận xét
- Muốn tính chu vi hình tam giác ta
Hs đọc
- HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
40 + 8 + 36 = 84 (m) Đáp số: 84 m
- HS nhận xét
- Hs: Ta lấy độ dài các đoạn thẳng cộng lại với nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho biết độ dài các cạnh của tam giác là: 9cm, 12cm, 15cm
- Tính chu vi hình tam giác
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình tam giác đó là:
9 + 12 + 15 = 36 (cm) Đáp số: 36 cm
- Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại với
Trang 8làm thế nào?
Bài 3: Bài toán
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- Muốn tìm phần nhiều hơn, ít hơn ta
làm thế nào?
Bài 4: Đố vui Viết tên thích hợp vào
chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ An cân nặng hơn Bình, Bình cân
nặng hơn Cường
+ Người nhẹ nhất tên là:
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- HS nêu lại nội dung ôn tập
- Muốn tính chu vi của một hình ta
làm thế nào?
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
nhau
- Đọc yêu cầu của bài
- Hs nêu
- Tìm phần nhiều hơn
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài giải
Bố cân nặng hơn con số ki-lô-gam là:
64 – 36 = 28 (kg) Đáp số: 28 kg
- Lấy số lớn trừ số bé
- Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm
- HS nhắc lại
- Lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau
Rút kinh nghiệm:
Thể dục:
Giáo viên bộ môn soạn, giảng
Thực hành Tiếng Việt TIẾT 1- TUẦN 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Kiến Mẹ và các con.
Trang 92 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngơị tình yêu thương bao la của mẹ với các con
- Hoàn thành bài tập 2, 3
3 Thái độ: HS yêu thương bố mẹ, người thân trong gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ VBTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hs Lên bảng viết câu theo mẫu Ai là
gì nói về thần đồng của Việt Nam
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc truyện: Kiến Mẹ và các
con
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
+ GV giúp HS phát âm đúng các từ
khó đọc: tất bật, quay
- GV chia bài làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Kiến hết lượt
+ Đoạn 2: Vì thương Em đấy
+ Đoạn 3: Còn lại
- Đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa
các từ khó
+ Tất bật là như thế nào?
+ Truyền nghĩa là làm như thế nào?
- Đọc từng đoạn trước lớp, luyện đọc
câu dài:
Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này
quay sang thơm vào má kiến con bên
cạnh/ và thầm thì://
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy.//
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 Hs lên bảng viết:
Đỗ Nhật Nam là thần đồng Tiếng Anh Trần Đăng Khoa là thần đồng thơ của nước ta
- HS lắng nghe
- HS theo dõi đọc thầm toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu (1,2 lượt) Sau đó HS tiếp tục đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
- tất bật là vội vàng, luôn tay luôn chân
vì quá bận bịu, vất vả
- Truyền: chuyển cái mình đang nắm giữ
cho
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
- hs đọc nhóm 2
Trang 10- Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét
- Cho lớp đọc đồng thanh
Bài 2: Đánh dấu tích vào ô trống
trước câu trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc bài, làm bài vào vở
+ Câu a: ý 3
+ Câu b: ý 1
+ Câu c: ý 3
+ Câu d: ý 2
- GV nhận xét
- Qua câu chuyện này muốn gửi đến
các em điều gì?
Bài 3: Nối câu với mẫu câu tương
ứng:
trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Câu a: ý 3
+ Câu b: ý 2
+ Câu c: ý 1
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- HS đọc lại truyện
- Nêu lại nội dung truyện
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân từng đoạn
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp, làm bài
- HS trình bày
- HS các nhóm nhận xét
- phải biết yêu thương bố mẹ- người luôn vất vả, luôn tay luôn chân để lo cho các con
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm vở bài tập
- HS trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS đọc
- phải biết yêu thương bố mẹ- người luôn vất vả, luôn tay luôn chân để lo cho các con
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2018
Thực hành Toán TIẾT 2- TUẦN 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết cách xem đồng hồ Giải bài toán dạng ít hơn.
2 Kĩ năng: HS biết áp dụng xem đồng hồ trong cuộc sống
Trang 113 Thái độ: HS quý trọng thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ,
- VBTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS thực hiện bài tập 3
- Muốn tính chu vi hình tam giác ta
làm thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài
- GV nhận xét
- Tại sao con biết đồng hồ A chỉ 5 giờ
10 phút?
- Đồng hồ D chỉ 10 giờ 30 phút hay
còn gọi là mấy giờ?
Gv: Ở bài tập 1 đã củng cố cho con
cách xem giờ hơn Khi nào chúng ta
đọc giờ kém? cô cùng các con sang
bài tập 2
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ? (Trả lời
theo mẫu)
- Gv treo mẫu và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ 2 giờ 35 phút hay còn nói cách khác
là mấy giờ?
+ Vì sao lại nói như vậy?
- 1 HS làm bài
Bài giải
Bố cân nặng hơn con số ki-lô-gam là:
64 – 36 = 28 (kg) Đáp số: 28 kg
- Hs nêu
- Nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm VBT
- Đọc kết quả + Đồng hồ A chỉ : 5 giờ 10 phút
+ Đồng hồ B chỉ: 6 giờ 20 phút + Đồng hồ C chỉ: 7 giờ 15 phút
+ Đồng hồ D chỉ: 10 giờ 30 phút
- Nhận xét
- Hs nêu
- Hay gọi là 10 giờ rưỡi
- HS làm bài
+ Đồng hồ chỉ 2 giờ 35 phút + 3 giờ kém 25 phút
- Vì còn 25 phút nữa thì đến 3 giờ