Giáo án buổi 2 lớp 3 hay,
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 21 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
Thủ công:
Bài 2 : GẤP CON ẾCH (Tiết 1)
I – MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách gấp con ếch.
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối thẳng, phẳng.
- Với học sinh khéo tay:
- Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp thẳng, phẳng Con ếch cân đối.
- Làm cho con ếch nhảy được.
Học sinh yêu thích gấp hình Có ý thức giữ vệ sinh lớp học
II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Mẫu con ếch - Tranh quy trình - Giấy màu, kéo, bút màu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ, vật liệu
- Giáo viên nhận xét.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi
đề
2 Các hoạt động
Hoạt động 1 : Giáo
viên hướng dẫn học
sinh quan sát và nhận
xét.
Giáo viên giới thiệu mẫu
Con ếch gồm mấy phần?
Là những phần nào?
Ích lợi của ếch: Con ếch có
ích lợi gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng mở dần hình gấp con
ếch bằng cách kéo thẳng nếp
gấp ở phần cuối của con ếch
Sau đó mở 2 chân sau và 2
chân trước của con ếch sang 2
bên để được hình gấp như
hình 6
Nêu được sự giống nhau từ
- Hs ghi vào vở
- Học sinh quan sát, nhận xét
- 3 phần
- Đầu ,thân, chân
- Làm thực phẩm, con ếch ăn sâu bọ bảo vệ mùa màng cho người nông
- 1 học sinh lên bảng mở dần hình gấp con ếch
Trang 2hình 2 đến hình 6 của bài này khi gấp đầu và cánh máy bay trong bài “Gấp máy bay đuôi rời ” đã học ở lớp 2 từ đó học sinh bước đầu hình dung được cách gấp con ếch
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
Lấy tờ giấy hình chữ nhật
và thực hiện các công việc gấp , cắt giống như đã thực hiện ở bài học trước
Bước 2 ; Gấp tạo 2 chân trước của ếch.
Cách thực hiện các thao tác giống như khi gấp phần đầu và cánh máy bay đuôi rời
Bước 3 : Gấp tạo 2 chân sau và
thân con ếch
- Lật hình 7 ra được hình 8 .Gấp 2 cạnh bên của hình tam giác vào sao cho 2 mép
đường gấp trùng với 2 mép nếp gấp của 2 chân trước con ếch Miết nhẹ theo 2 đường gấp để lấy nếp gấp Mở 2 đường gấp ra ( H.9a )
- Gấp 2 cạnh bên của hình tam giác vào theo đường dấu gấp sao cho mép gấp 2 cạnh bên nằm đúng đường nếp gấp ( H.9b)
Chú ý: 2 đường mới gấp vào phải cách đều với đường giữa hình
- Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10.Gấp phần cuối của hình 10 lên theo đường dấu gấp , miết nhẹ theo đường gấp được hình 11
- Gấp đôi phần vừa gấp lên
Trang 3theo đường dấu gấp ở hình 11
được 2 chân sau của của con
ếch ( H.12)
- Lật hình 12 lên Dùng bút
màu sẫm tô 2 mắt của con
ếch, được con ếch hoàn
chỉnh
Cách làm cho ếch nhảy.
- Kéo 2 chân trước của con ếch
dựng lên để đầu của ếch
hướng lên cao Dùng ngón
tay trỏ đặt vào khoảng 1/2ở
giữa nếp gấp của phần cuối
thân con ếch, miết nhẹ về
phía sau rồi buông ra ngay,
con ếch sẽ nhảy về phía
trước
- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ
nhảy lên 1 bước (H14)
- Giáo viên có thể hướng dẫn
nhanh lần 2
Gọi 1 2 Học sinh lên bảng
thao tác lại các bước gấp con
ếch
- Giáo viên quan sát, nhận xét,
Trang 4
uốn nắn
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh tập gấp con ếch theo các
bước đã hướng dẫn
C Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại
quy trình gấp con ếch
- Về tập gấp con ếch
Chuẩn bị học tiết 2
Nhận xét tiết học: Tuyên
dương-nhắc nhở - Học sinh quan sát theo dõi
- 1 học sinh lên thao tác lại các bước gấp
- Học sinh thực hành tập gấp
- 1 Hs nêu
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
TNXH:
Giáo viên bộ môn soạn, giảng
Đạo đức:
BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa Vì sao phải giữ lời hứa?
2.Kỹ năng:Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3.Thái độ:HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng
tình với những người hay thất hứa
* GDTTHCM:
Trang 5II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1.Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
2.Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện dược lời hứa của mình
3.Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
III ĐỒ DÙNG DẬY HỌC
-Tranh minh hoạ; Chiếc vòng bạc (VBT)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Hs đọc thuộc 5 điều Bác dạy
- Con hãy kể những việc đã làm của mình
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- Nhận xét, tuyên dương
Gv: Qua bài trước các con đã biết tình cảm của
Bác Hồ dành cho thiếu niên nhi đồng Vì vậy
Thiếu niên Nhi đồng cần cố gắng học hành thật
tốt, yêu thương ông bà cha mẹ, thực hiện tốt 5
điều Bác dạy để tỏ lòng yêu kính với Người.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
: “Bài trước cô và các em đã thấy được tình yêu
bao la của Bác Hồ đối với thiếu nhi và sự kính
trọng của thiếu nhi đối với bác Hôm nay, qua
câu chuyện :Chiếc vòng bạc”, các em sẽ còn
thấy những tính cách đáng kính khác của Bác,
vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc ta”
- Gv ghi bảng
2 Các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận truyện: Chiếc vòng
bạc
+ Giáo viên kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
+ Yêu cầu 1 2 học sinh kể hoặc đọc lại
+Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu thảo luận
theo các câu hỏi sau:
1 Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai
năm đi xa Việc làm đó thể hiện điều
gì?
2 Em bé và mọi người cảm thấy như thế nào
trước việc làm của Bác?
3 Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?
- 3 Hs đọc
- Nhận xét bài bạn
- HS chú ý nghe
- Hs lắng nghe
- Ghi đầu bài vào vở
-Hs lắng nghe
- Hs kể lại câu chuyện + Lớp chia thành 6 nhóm, cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận
Câu trả lời đúng
1 Khi gặp lại em bé sau hai năm
đi xa, Bác vẫn nhớ và trao cho em chiếc vòng bạc Việc làm đó thể hiện bác là người giữ đúng lời hứa
2 Em bé và mọi người rất xuác động trước việc làm đó của Bác
3 Qua câu chuyện, em rút ra bài học là: Cần luôn luôn giữ đúng lời
Trang 6+ Yêu cầu học sinh đại diện của các nhóm phát
biểu ý kiến thảo luận của nhóm mình
Hỏi cả lớp:
1 Thế nào là giữ lời hứa?
2 Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
xung quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của học sinh và
đưa ra kết luận:
“Tuy bận nhiều công việc, dù qua thời gian dài
nhưng Bác Hồ vẫn không quên lời hứa với em
bé Việc làm đó của Bác khiến mọi người rất
cảm động và kính phục”
hứa với mọi người
+ Đại diện nhóm trả lời, với hai câu 1&2, nếu các đội trả lời sau
có câu trả lời giống đội trước thì không cần nhắc nhiều
+ 23 học sinh trả lời
1 Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mà mình đã nói với người khác
2 Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng, yêu quí, tin cậy
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Gọi hs đọc 2 tình huống trong sách
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
phiếu giao việc và yêu cầu thảo luận theo nội
dung của phiếu “ Nếu là các bạn trong tình
huống em sẽ làm thế nào? Vì sao? “
- Đại diện các nhóm lên sắm vai
- 1 hs đọc
- Tạo thành nhóm thảo luận đưa ra cách xử lý tình huống
- Đại diện lên sắm vai
1 Tân hẹn chiều chủ nhật sẽ sang giúp Tiến học
toán, khi Tân chuẩn bị đi thì trên tivi chiếu phim
hoạt hình rất hay Nếu là Tân em sẽ làm gì?
2 Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn bạn
đem về xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận Nhưng
về nhà, Thanh sơ ý để em bé nghịch rách truyện
Theo em, Thanh nên làm gì? Vì Sao?
+ Nhận xét, kết luận về các câu trả lời của các
nhóm
Hỏi cả lớp
1 Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
2 Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần phải
làm gì?
Kết luận: cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa thể
hiện sự tự trọng và tôn trong người khác Khi vì
một lý do nào đó mà không thực hiện được lời
hứa, cần phải nói rõ lý do và xin lỗi họ càng
- Tân nên sang nhà Tiến như lời hẹn với bạn để bạn không phải đợi, mất thời gian
- Thanh cần xin lỗi bạn, giải thích
lí do và hứa lần sau sẽ cẩn thận hơn Vì Thanh chưa có trách nhiệm giứ gìn sách vở của bạn như lời đã hứa
+ 45 học sinh trả lời
1 Giữ lời hứa thể hiện sự lịch sự, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
2 Khi không thực hiện được lời hứa, cần xin lỗi và báo sớm cho người đó
+ 1 học sinh nhắc lại
Trang 7sớm càng tốt.
* Hoạt động 3: Tự liên hệ.
+ Y.cầu hs liên hệ bản thân theo định hướng:
- Em đã hứa với ai, điều gì?
- Kết quả của lời hứa đó như thế nào?
- Thái độ của người đó ra sao?
- Em nghĩ gì về việc làm của mình?
+ Yêu cầu h.sinh khác nhận xét về việc làm của
các bạn, đúng hay chưa đúng, tại sao?
+ Nhận xét, tuyên dương những em đã biết giữ
đúng lời hứa, nhắc nhỡ những em còn chưa biết
giữ đúng lời hứa
+ 34 học sinh tự liên hệ bản thân
và kể lại câu chuyện, việc làm của mình
+ Học sinh nhận xét việc làm, hành động của bạn
C Củng cố dặn dò
- Thế nào là giữ lời hứa?
- GV nhận xét tiết học
- Là thực hiện những điều mình
đã nói với người khác
- HD học sinh thực hành
- GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời
hứa
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
Thực hành Toán TIẾT 1- TUẦN 2
I MỤC TIÊU
- Củng cố các số có 3 chữ số
- So sánh số có 3 chữ số
- Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, VBTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC: 4’
- 2 Hs lên bảng làm bài Đặt tính rồi
tính
- 2 Hs làm bài
328 + 447 666 + 82
328 666
Trang 8- HS đọc bảng cộng, bảng trừ
- Nhận xét đánh giá
Gv chốt cách cộng số có ba chữ số có
nhớ 1 lần: Khi đặt tính viết các chữ số
ở cùng 1 hàng thẳng cột nhau, thực
hiện tính từ phải qua trái Nhớ sang
hàng liền kề
B Bài mới: 30’
1 GTB : Gv giới thiệu trực tiếp- ghi đầu
bài lên bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Hs đọc yêu cầu
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- Khi đặt tính và thực hiện tính con
cần chú ý điều gì?
- 2 hs làm bảng
- Hs nêu lại cách thực hiện phép tính
845 – 219 và 909-747
- Nhận xét , chữa bài
Gv chốt cách đặt tính và thực hiện
phép tính
*Bài 2 Số?
- Hs đọc yêu cầu
- Gv treo bảng phụ hỏi:
+ Bài tập có mấy cột? Cột đầu ghi
những gì?
+ Cột thứ 2 cho biết gì? còn trống ô
nào?
+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu Hs làm tương tự với các cột
còn lại Xác định thành phần chưa
biết để điền cho thích hợp
- Nhận xét, chữa bài
- Muốn tìm SBT ta làm thế nào?
+ 447 + 82
775 748
- Hs đọc
- Hs lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu
- Bài tập có 2 yêu cầu: đặt tính và tính
- Hs nêu
- 2hs làm
845 537 760 909
219 163 325 747
626 374 435 162
- 2 hs nêu
- Nhận xét bài bạn
- 1 Hs đọc
- Hs quan sát
- Bài có 4 cột, 3 dòng Cột 1 ghi: số bị trừ, số trừ, hiệu
- Cột 2 còn trống ô hiệu
- Muốn tìm hiệu ta lấy SBT- ST -Hs làm bài + 2 hs làm bảng
- Nhận xét bài bạn
- Hs ; Ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Cách tìm 1 thành phần chưa biết trong
Trang 9- Bài tập 2 giúp chúng ta nhớ lại kiến
thức nào?
*Bài 3:
- Hs đọc bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã
học?
- Hs làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Để tìm số dầu buổi chiều bán được
con thực hiện phép tính nào? Nhận
xét phép tính ấy
* Bài 4: Đố vui
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn viết được chữ số thích hợp
vào ô trống các con cần làm gì?
- HS làm bài
- Tại sao con điền được như vậy?
Gv: Để điền được số vào ô trống các
con đã dựa vào phép trừ các số có hai
chữ số có nhớ.
C Củng cố dặn dò:4’
- Học sinh nêu lại cách trừ các số có 3
chữ số
- Đọc bảng cộng trừ
- Gv nhận xét tiết học
phép trừ
- Hs đọc đề bài
- Buổi sáng bán được 528 l dầu, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 93l dầu
- Buổi chiều bán được bao nhiêu l dầu?
- Thuộc dạng toán ít hơn
- Hs làm bài
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số dầu là:
528- 93 = 435 (l) Đáp số: 435 l
- Con lấy 528 – 93 Là phép trừ số có 3 chữ sô có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm
- Hs đọc yêu cầu
- Hs nêu lại
- Chúng ta phải dựa vào phép tính truef
và các chữ số cho trước
- Hs làm bài trên bảng
90
- 32
58
- Hs trả lời
- 1 Hs nêu lại
2 Hs đọc
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Thể dục:
Giáo viên bộ môn soạn, giảng
Thực hành Tiếng Việt TIẾT 1- TUẦN 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Đom đóm và Giọt sương
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngợi vẻ đẹp của
Đom đóm và Giọt sương
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS : VTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: (3’)
2 Hs đọc bài Tài thơ của cậu bé Đôn và
trả lời câu hỏi:
+ Người cha kể gì với khách về câu bé
Đôn?
+ Bài văn muốn nói lên điều gì?
- Gv nhận xét, tóm lại nội dung bài: Qua
bài văn chúng ta thấy được sự thông
minh tài trí của cậu bé Đôn Qua đó cũng
muốn nhắc nhở các con phải chăm chỉ,
vâng lời cha mẹ
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc câu truyện: “Đom đóm và
Giọt sương”
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
* Đọc nối tiếp từng câu
+ GV giúp HS phát âm đúng các từ khó
đọc
- GV chia bài làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Đêm ngôi sao
+ Đoạn 2: Sà xuống bản thân mình
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
* Luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
+ Con hiểu thế nào là gò đất?
- 2 Hs đọc bài
- Hs lắng nghe
- hs đọc yêu cầu
- HS theo dõi đọc thầm toàn bài
- Hs đọc bài, mỗi học sinh 1 câu
- HS lắng nghe
- 3 Hs đọc nối tiếp
- Khoảng đất nổi cao lên giữ nơi bằng
Trang 11+ Trầm trồ nghĩa là gì?
+ Rầy nâu là con vật như thế nào?
* Luyện đọc đoạn+ đọc câu dài
Em mới là người đẹp và rất đáng tự
hào/ và vì em tỏa sáng từ chính bản thân
mình.//
* Đọc nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Gọi HS nhận xét
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
Bài 2: Đánh dấu tích vào ô trống trước
câu trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu lại nội dung truyện
- Nhận xét tiết học dặn dò về nhà
phẳng
- Thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên, thán phục
- Côn trùng nhỏ, màu nâu, có cánh, sống
và chích hút nhựa trên thân cây lúa
- 3 Hs đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét, sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân từng đoạn
- Học sinh khác nghe, nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày
- HS các nhóm nhận xét Câu a: Chị lung linh, tỏa sáng hệt như một viên ngọc
Câu b: Chị đẹp là nhờ các ngôi sao và cây đèn của em
Câu c: Em mới đẹp, mới đáng tự hào vì tự tỏa sáng
Câu d: Thốt lên lời khen với với vẻ ngạc nhiên, thán phục
Câu e: Với một viên ngọc
Câu g: Về sự lung linh, tỏa sáng
Câu h: Đom Đóm Con bay từ bụi tre ra ruộng lúa
- HS nêu nội dung câu chuyện
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Ngày soạn: 23 /9/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
Thực hành Toán TIẾT 2- TUẦN 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố cách bảng nhân chia 2, 3, 4, 5
- Củng cố tính giá trị của biểu thức
2 Kĩ năng: Giải nhanh bài toán có lời văn.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: VBTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: (5’)
- HS thực hiện làm bài tập 1
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
- Gọi 4 HS đọc bài làm
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu Hs quan sát cột phép tính thứ
nhất:
+ Nhận xét kết quả của 2 phép tính nhân
+ Nhận xét về mối quan hệ giữa 2 phép
tính nhân trên với phép chia ở dưới
*Gv : Như vậy trong phép nhân khi đổi
chỗ các thừa số thì tích không thay đổi
Từ 1 phép tính nhân có thể thành lập dc
2 phép tính chia tương ứng
Bài 2: Tính nhẩm
- Cho HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Đọc kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm VBT, 4 HS lên bảng
- Đọc kết quả
2 x 5 = 10 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20
5 x 2 = 10 4 x 3 = 12 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20
10 : 2 = 5 12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 20 : 4 = 5
10 : 5 = 2 12 : 4 = 3 15 : 5 = 3 20 : 5 = 4
- Nhận xét bạn
- Kết quả của 2 phép tính nhân bằng nhau
- Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất dc thừa số thứ hai và ngược lại
- HS đọc yêu cầu của bài