1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TYJOHNSON &JOHNSON

53 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 411,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng đến ngành dược phẩm Việc xây dựng thành công bản đồ gen người, phát triển các sản phẩm mới, vàliệu pháp điều trị HIV/AIDS mới đã đẩy các doanh nghiệp dược vào tình thế tăngcư

Trang 1

KHOAQUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

JOHNSON &JOHNSON

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Ngọc Vỹ

Phan Thị Kiều Nhi Phan Vũ Nguyên Trà Nguyễn Lê Thảo Nguyên Đoàn Văn Kỳ

Phạm Thị Hồng

36k2.2 36k2.2 36k2.2 36k2.1 37k16.

1

Trang 2

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 10 năm 2013

I GIỚI THIỆU CÔNG TY JOHNSON & JOHNSON 3

1 Khái quát về JNJ 3

2 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động 4

3 Phân tích môi trường: 5

4 Chiến lược công ty Johnson & Johnson 20

II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 23

1 Phân tích hiệu suất công ty 23

2 Phân tích cấu trúc đầu tư 32

3 Phân tích khả năng thanh toán: 44

4 Phân tích các dòng tiền………50

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 54

1 Kết luận: 54

2 Kiến nghị: 54

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO: 55

Trang 3

I GIỚI THIỆU CÔNG TY JOHNSON & JOHNSON

1 Khái quát về JNJ

Công ty Johnson & Johnson ( JNJ) được thành lập ở bang New Jersey,Hoa Kỳ vào năm 1887 JNJ là một công ty toàn cầu sở hữu hơn 250 công ty conhoạt động trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ, tham gia vào nghiên cứu và phát triển,sản xuất và phân phối một loạt các sản phẩm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.Năm 2011, JNJ đạt doanh số khoảng 64,419 tỷ đô la Mỹ, Tổng tài sản ước đạt 103 tỷ

đô la Mỹ Từ năm 2002,William C Weldon trở thành Chủ tịch và CEO củaJohnson & Johnson, người thứ tám để lãnh đạo Công ty từ ngày thành lập của nó.Dưới sự lãnh đạo của ông, Công ty đi vào khu vực điều trị mới như HIV/AIDS,chăm sóc và giữ gìn sức khỏe

2 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

Công ty hoạt động với mạng lưới rộng khắp thế giới trên 3 phân đoạn chính gồm:

2.1 Người tiêu dùng

Trang 4

Phân khúc người tiêu dùng bao gồm một loạt các sản phẩm được sử dụngtrong chăm sóc em bé, chăm sóc da, chăm sóc răng miệng, chăm sóc vết thương, cáclĩnh vực chăm sóc sức khỏe của phụ nữ, cũng như dinh dưỡng và các sản phẩmdược phẩm, với các thương hiệu lớn như Aveeno, CLEAN & CLEAR,JOHNSON'S, Neutrogena, RoC, LUBRIDERM, Listerine… Các sản phẩm nàyđược phân phối sỉ và lẻ cho các nhà bán buôn, bán lẻ cũng như các bệnh viện, phòngkhám qua hệ thống phân phối rộng khắp của JNJ

2.2 Dược phẩm

Phân đoạn dược phẩm bao gồm các sản phẩm trong các lĩnh vực sau: chốngnhiễm trùng, chống loạn thần, tránh thai, da liễu, tiêu hóa, huyết học, miễn dịch,thần kinh, ung thư, và chống virus Các sản phẩm chính trong phân khúcdược phẩm bao gồm : Remicade (infliximab), STELARA (ustekinumab),SIMPONI (golimumab), INTELENCE (etravirine), điều trị HIV / AIDS,NUCYNTA (tapentadol), RISPERDAL, CONSTA (risperidone) Những sản phẩmnày được phân phối trực tiếp cho các nhà bán lẻ, bán buôn và các chuyên gia chămsóc sức khỏe cho người sử dụng theo toa

2.3 Thiết bị y tế và chuẩn đoán y khoa

Phân khúc này bao gồm một loạt các sản phẩm phân phối bán buôn và bán

lẻ cho bệnh viện và các cơ sở y tế, sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực chuyên môn củacác bác sĩ, y tá, chuyên gia trị liệu, bệnh viện, phòng thí nghiệm chẩn đoán và phòngkhám Những sản phẩm này bao gồm các thương hiệu Biosense Webster – điều trịcác bệnh về hệ tuần hoàn; DePuy – điều trị chấn thương, chỉnh hình và thần kinh,Ethicon – sản phẩm phẩu thuật thẩm mỹ cho phụ nữ; Ethicon Endo – Dụng cụ phẩuthuật và khử trùng tiên tiến… ACIPHEX ® / Pariet ® - một chất ức chế bơm protonđồng bán trên thị trường

3 Phân tích môi trường:

Trang 5

3.1 Môi trường vĩ mô

a Môi trường kinh tế

2007 đến giữa năm 2009 toàn thế giới đã có khoảng 33 ngân hàng ở các qui mô khácnhau bị mua lại, 92 ngân hàng phải tuyên bố phá sản

 Năm 2010-2012:

Khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra với hình thức mới Đó là cuộc khủnghoảng nợ công Không chỉ bó hẹp trong phạm vi Hy Lạp, sang năm 2010, cuộckhủng hoảng nợ châu Âu lan rộng sang Italy, Đức, Tây Ban Nha rồi Bồ Đào Nha…Cuộc khủng hoảng nợ châu Âu khiến đồng tiền chung khu vực lao đao so với đôla

Mỹ Tính đến tháng 5/2010, euro rơi xuống mức giá thấp nhất suốt 4 năm so vớiUSD vì các nhà đầu tư lo sợ sẽ có thêm nhiều quốc gia đi vào vết xe đổ của Hy Lạp.Trong khi nền kinh tế Mỹ phục hồi chậm chạp và vẫn chưa có dấu hiệu khả quan thìvào tháng 8/2011 Quốc hội và chính phủ Mỹ đã đạt được Thỏa thuận sẽ nâng mứctrần nợ công lên thêm 2,4 nghìn tỉ USD, chia làm hai giai đoạn, đổi lấy việc cắtgiảm chi tiêu 917 tỉ USD trong 10 năm tới, kèm theo chương trình giảm thâm hụtngân sách 1,5 nghìn tỉ USD thông qua cải cách thuế và cắt giảm các chương trình

Trang 6

phúc lợi xã hội và bị tổ chức xếp hạng tín dụng S&P hạ bậc tín nhiệm, từ đây chínhphủ Mỹ chấp nhận chi phí cao hơn khi vay mượn trên thị trường tài chính quốc tế.Trong quý đầu năm 2012 S&P cũng đã hạ bậc tín nhiệm của 15/17 nước thuộcEurozone Động đất, song thần, thảm họa hạt nhân vào tháng 3 tại Nhật đã phá hủythành tựu kinh tế của Nhật trong gần 2 thập kỷ qua Đẩy Nhật rơi vào tình trạng từmột nước viện trợ ODA trở thành nước nhận viện trợ Viện trợ, sản xuất và tiêu dùng

từ Nhật suy giảm đã khiến các nước phụ thuộc vào Nhật cũng rơi vào khốn đốn,càng kéo thế giới lâm vào tình thế khó khăn hơn

Cuộc khủng hoảng kinh tế này đã kéo theo nhiều hệ lụy: lạm phát gia tăng,lãi suất cao dẫn đến giá cả hàng hóa leo thang làm sụt giảm niềm tin của người tiêudùng và nhà đầu tư Tác động mạnh mẽ đến sản xuất, đầu tư của doanh nghiệp, …khiến cho nền kinh tế rơi vào tình trạng gần như đình trệ Tuy nhiên trong hoàncảnh khó khăn này thì Trung Quốc cũng như một số nước châu Á, đang có tốc độphát triển mạnh, đóng vai trò đầu tàu với hy vọng kéo nền kinh tế thoát khỏi khủnghoảng

Ảnh hưởng đến ngành dược phẩm:

Đe dọa: Có thể nói, khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 - nay là mối đe

dọa lớn đến hầu hết các ngành kinh tế Lạm phát gia tăng, lãi suất cao dẫn đến giá cảhàng hóa leo thang, chi phí nguyên vật liệu gia tăng, người dân thắt chặt chi tiêu hơntrong tiêu dùng khiến doanh thu toàn ngành dược phẩm giảm, nhiều công ty dược đãphải gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, huy động vốn, dẫn đến phá sản và táicấu trúc mạnh mẽ

Cơ hội: Cuộc khủng hoảng là thách thức to lớn đối với các công ty trên toàn

thế giới nhưng cũng là cơ hội cho những tập đoàn dược phẩm lớn mạnh, hoạt độnghiệu quả có điều kiện để có thể mở rộng thị phần của mình hay thâu tóm nhữngcông ty đang trên bờ vực phá sản

b Môi trường nhân khẩu học:

Trang 7

Tổng quan tình hình

Dân số thế giới tăng nhanh

Trong 1 thập kỷ qua, dân số thế giới tăng nhanh, đạt 7 tỷ người vào cuối năm

2011, dự đoán đạt 9 tỷ người vào năm 2050

Phần lớn việc gia tăng dân số chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển,các nước này tăng từ 5.3 tỷ và lên đến 7.8 tỷ trong năm 2050 Còn ở những nướcphát triển thì mức tăng ít thay đổi, duy trì ở mức 1.2 tỷ Sự gia tăng này đã đè nặnggánh nặng an sinh xã hội lên các nước càng làm trì trệ thêm sự phát triển kinh tế vàchất lượng cuộc sống

Dân số thế giới đang có xu hướng già đi

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) cảnh báo dân số thế giới đang già đinhanh chóng Theo các báo cáo gần đây thì dự tính sẽ tăng lên gần 2 tỷ người giàvào năm 2050, lúc đó trong 5 người sẽ có 1 người từ 60 tuổi trở lên, số người từ

80 tuổi trở lên sẽ chiếm 5% dân số, so với 1,5% hiện nay và tại thời điểm đó, lầnđầu tiên trong lịch sử loài người, dân số già sẽ lớn hơn dân số trẻ em (0-14 tuổi).Điều này đã tác động sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu

Phần lớn người cao tuổi trên thế giới tập trung ở châu Á (54%), tiếpđến là châu Âu với 22%

Vào năm 2050, thế giới sẽ có tới 1.25 tỷ người già trên 60 tuổi và 1 tỷ người đếntuổi lao động, trong khi số người dưới 25 tuổi giảm xuống còn 3 tỷ người Tỷ lệngười cao tuổi hiện nay ở các khu vực phát triển cao hơn nhiều so với cáckhu vực kém phát triển, nhưng tốc độ già hoá ở các quốc gia đang phát triển nhanhhơn

Ảnh hưởng đến ngành dược phẩm

Trang 8

Dân số thế giới tăng nhanh và trở nên già đi thì các yêu cầu về các dịch vụchăm sóc sức khỏe, y tế, an sinh xã hội tăng cao, đây là cơ hội cho các doanh nghiệpđầu tư mở rộng sản xuất và kênh phân phối để đáp ứng nhóm khách hàng tiềm năngnày

c Môi trường công nghệ

Tình hình công nghệ

Thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21 ghi nhận nhiều tiến bộ y học có tính chất đột phá với sự tham gia của 125 chuyên gia trong nhiều lĩnh vực y tế trên khắp thế giới

Xây dựng thành công bản đồ hệ gen người

Năm 2000, các nhà khoa học trong Dự án Hệ gen người quốc tế đã công bốphác thảo về toàn bộ các gen ở người và đăng tải trên internet Lần đầu tiên, cả thếgiới có thể download và đọc một cách đầy đủ nhất thông tin vào toàn bộ gen người.Với việc xây dựng thành công bản đồ hệ gen người, chúng ta có quyền tin vào tươnglai với những loại thuốc và những liệu pháp mới hiệu quả và ít độc với cơ thể ngườihơn

Sản phẩm mới:

Tiếp sau thành công của việc hoàn thành bộ gen người vào năm 2003, nhiềucăn bệnh đã có hướng điều trị mới thông qua nhiều công trình nghiên cứu nổi bật.Giai đoạn này được đánh dấu bởi việc giới thiệu thành công các sản phẩm dượcphẩm mới Đây là thành quả của những nỗ lực nghiên cứu lâu dài cung cấp phươngpháp điều trị hiệu quả hơn hắn như: các chất ức chế protease cho hội chứng suygiảm miễn dịch, Protropin hormone tăng trưởng của con người, và Viagra cho rốiloạn chức năng cương dương Đồng thời sản xuất ra các sản phẩm dược đổimới chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm thế hệ thứ ba và thứ tư đã giảm cường độ

Trang 9

của tâm lý trị liệu tốn kém và thuốc huyết áp giảm chi phí nhập viện vàphẫu thuật tim mạch liên quan

Liệu pháp thuốc phối hợp trong điều trị AIDS

Kể từ khi xuất hiện liệu pháp điều trị kháng retroviral hoạt tính cao (HAART)năm 1996, HIV không còn là một căn bệnh chết người mà trở thành 1 căn bệnh mãntính với cơ hội sống kéo dài tới vài thập niên Hơn thế, phương pháp “pha trộn tổnghợp” này cũng trở thành một mô hình điều trị các bệnh khác, từ ung thư phổi đếnung thư tim Trong suốt 1 thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu vẫn không ngừng tinh lọcphương pháp này để nâng cao hiệu quả điều trị Nhờ đó, tỉ lệ tử vong do HIV đãgiảm trên toàn thế giới

Ảnh hưởng đến ngành dược phẩm

Việc xây dựng thành công bản đồ gen người, phát triển các sản phẩm mới, vàliệu pháp điều trị HIV/AIDS mới đã đẩy các doanh nghiệp dược vào tình thế tăngcường đầu tư R&D các sản phẩm mới dựa trên nền tảng công nghệ này để sản xuất

ra các loại thuốc hữu hiệu hơn trong điều trị các căn bệnh nan y cũng như giảm tácdụng phụ của thuốc

d Môi trường chính trị pháp luật

Tổng quan tình hình

Trong thời gian gần đây rộ lên các vụ thu hồi số lượng lớn các sản phẩmthuốc kém chất lượng cũng như gây độc cho con người Trình độ dân trí nâng cao,người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình hơn điều này đã yêu cầu cácquốc gia tăng cường các đạo luật liên quan đến sản xuất và cung ứng dược phẩm vôcùng khắc khe như các nước châu Âu và Mỹ nhằm bảo vệ sức khỏe người dân

Trang 10

Ảnh hưởng đến ngành dược

Ô nhiễm môi trường đang trở nên ngày càng nghiêm trọng, bệnh tật gia tăng.Đây là cơ hội cũng như thách thức to lớn đặt ra cho ngành dược sản xuất ra nhữngloại thuốc hữu hiệu để ứng phó với tình trạng này

3.2 Môi trường ngành dược

a Phân tích ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành ( CAO)

Ngành dược phẩm đặc trưng bởi mức độ cạnh tranh nội bộ ngành ở mức cao, thịtrường

tập trung ở một số (khoảng 15-20) công ty lớn

Trang 11

Bảng 1: Xếp hạng các công ty dược phẩm lớn nhất thế giới năm 2011

Các công ty trong ngành hầu hết là các công ty lớn hoạt động nghiên cứu, sảnxuất và phân phối thuốc trên phạm vi toàn thế giới nên hưởng được tính kinh tế theoquy mô và tính kinh tế theo phạm vi Ngành đặc trưng bởi chi phí R&D chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu tổng chi phí, các công ty trong ngành liên tục đưa ra các sảnphẩm thuốc có bản quyền nhằm mở rộng thị phần và gia tăng năng lực cạnh tranh

Vì thế các công ty có kinh nghiệm và bề dày lịch sử phát triển nghiên cứu sản phẩm

sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn các công ty khác Hầu hết các công ty hàng đầu thế giớiđều thực hiện rất tốt hoạt động R&D này Trong các công ty được xếp hạng trên thì

đa số là các công ty sản xuất thuốc có bản quyền, tuy nhiên sự nhảy vọt của TEVA –hãng dược phẩm chuyên sản xuất thuốc Generic lớn nhất thế giới là một điểm chú ýđặc biệt Các sản phẩm thuốc Generic được sản xuất sau khi các sản phẩm thuốc cóbản quyền hết hạn sáng chế, chính vì thế các hãng sản xuất các loại thuốc này khôngphải đầu tư nhiều cho chi phí nghiên cứu và phát triển, vì thế Generic có giá thành

Trang 12

thấp hơn nhiều với chất lượng không chênh lệch nhiều đã trở thành sự lựa chọn củangười tiêu dùng trong thời buổi kinh tế khó khăn này Chính điều này đã cạnh tranhtrực tiếp với các sản phẩm thuốc có bản quyền, làm chùn bước các nhà sản xuất đầu

tư lớn cho R&D Tuy nhiên trong thời hạn bảo hộ thì thuốc có bản quyền không bịsao chép và họ có thể định giá cao để thu hồi vốn và có lợi nhuận Thời hạn bảo hộthường là 17 năm tại Mỹ và thay đổi theo từng quốc gia và vùng lãnh thổ Gần đâycác hoạt động sáp nhập và mua lại theo cả hai chiều hướng dọc và ngang đang diễn

ra mạnh mẽ Đa số các công ty dược phẩm lớn đã tiến hành nhiều hoạt động sápnhập và mua lại trong thời gian qua để tận dụng tính kinh tế theo quy mô trong sảnxuất, thử nghiệm lâm sàng và tiếp thị sản phẩm, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển(R & D) nhằm đa dạng hóa danh mục sản phẩm trong tương lai để đảm bảo tồn tại

và phát triển trong nền kinh tế toàn cầu cạnh tranh mạnh mẽ Các vụ sáp nhập lơnphải kể đến như Pfizer Pharmacia (giá mua 58 tỷ USD), mua lại Guidant bởiJohnson & Johnson (giá mua $ 25tỷ USD), 3 trong 6 công ty lớn của châu Âu đã trảiqua các vụ sáp nhập trong nhiều năm qua: GlaxoSmithKline (sáp nhập của GlaxoWellcome và SmithKline Beecham), AstraZeneca (sáp nhập của Astra và Zeneca) vàSanofi -Aventis (sáp nhập của Sanofi-Synthelabo và Aventis) Việc sáp nhập này làmtăng mức độ cạnh tranh giữa các công ty lớn, có thể nói là một cuộc chạy đua sápnhập, tái cấu trúc đã và đang diễn ra mạnh mẽ trong ngành công nghiệp dược phẩmThành lập các liên minh sản xuất thuốc chiến lược để tận dụng lợi thế của nhaunhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh Ví

dụ, hợp tác của SanofiAventis và BristolMyers Squibb sản xuất thuốc Plavix hiện nay đang là một trong các sản phẩm bán chạy hàng đầu cho các công ty này

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (THẤP)

Các ngành công nghiệp lược phẩm là một ngành công nghiệp rất hấp dẫn đốivới người mới tiềm năng Như một dấu hiệu cho thấy lợi nhuận của ngành côngnghiệp là rất ấn tượng 12 công ty dược của Mỹ nằm trong danh sách Fortune 500

Trang 13

công ty hàng đầu trong lợi nhuận trên doanh số bán hàng (Tạp chí Forbes) Chính vìthế rất hấp dẫn các đối thủ cạnh tranh khác nhảy vào ngành này, tuy nhiên có nhữngyếu tố sau làm chùn bước chân của họ:

 Bằng sáng chế là rào cản gia nhập ngành lớn, luật pháp đa số các quốc giađều bảo hộ cho các nhà sáng chế các loại thuốc mới trong thời hạn 10 đến 17 nămtùy vào quốc gia và vùng lãnh thổ Thời hạn này đủ để các nhà sáng chế thu hồi vốnđầu tư ( chủ yếu là chi phí R&D) và có lợi nhuận Việc bảo hộ thường gây tranh cãi

về độc quyền và đòi dỡ bỏ luật này nhưng với lý do khuyến khích các nhà sản xuấtR&D để chế ra nhiều loại thuốc giúp ích cho con người nên luật này vẫn được ápdụng Điều này đã tạo nên một rào cản gia nhập ngành cao

 Chi phí R&D cao là một đặc trưng lớn của ngành dược phẩm, để đảm bảocạnh tranh được, hầu hết các nhà sản xuất đều đầu tư lớn vào R&D, tuy nhiên theothống kê rằng cứ 10.000 hợp chất được tổng hợp thì chỉ có 1 hợp chất là thành công

và thời gian nghiên cứu 1 sản phẩm mới trong ngành trung bình là 12 năm Mứcđầu tư lớn cho 1 hoạt động có xác suất thành công không lớn là 1 yếu tố làm nảnlòng các đối thủ muốn gia nhập ngành

 Chi phí marketing, tiếp thị và phân phối sản phẩm mới trên thị trường cũng làvấn đề nan giải cho những ai muốn gia nhập ngành

 Thuơng hiệu của nhà sản xuất cũng là vấn đề cần suy nghĩ cho những aimuốn gia nhập ngành Với đặc trưng là sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe vàtính mạng con người nên người tiêu dùng thường chọn những doanh nghiệp có danhtiếng Mặc dù xây dựng thương hiệu cần 1 thời gian dài nhưng tham gia vào 1 ngành

đã được đánh dấu bởi các thương hiệu lớn thì cũng là khó khăn cho các đối thủ tiềmnăng

 Xu hướng hiện nay là sáp nhập và mua lại các công ty dược để gia nhậpngành xem như có vẻ dễ dàng, nhưng chi phí mua cao và thực tế nhiều cuộc sápnhập mua lại không những không làm gia tăng năng lực cạnh tranh mà còn kéo cảcông ty mua và công ty được mua đến bờ vực phá sản do hoạt động không hiệu quả,

Trang 14

chất lượng sản phẩm không cao và đặc biệt là công tác quản lý rất khó khăn Chính

vì vậy nên nhận định chung sự cạnh tranh từ các đối thủ tiềm tàng là ở mức thấp

Đe dọa từ sản phẩm thay thế( TRUNG BÌNH YẾU)

Các sản phẩm của ngành dược với đặc trưng cơ bản là sản phẩm thiết yếuchăm sóc sức khỏe con người nên hầu như không có sản phẩm thay thế Tuy nhiênngành công nghiệp dược phẩm cạnh tranh với các ngành công nghiệp chăm sóc sứckhỏe khác như các dịch vụ điều dưỡng, an sinh không dùng thuốc đây là xuhướng của thế kỷ 21 Trong trường hợp này, các công ty dược phẩm không chỉchứng minh hiệu quả cao trong các sản phẩm của họ, mà còn cung cấp bằng chứng

rõ ràng lợi thế chi phí so với các hình thức chăm sóc khác Các mối đe dọa cụ thểnhư sau:

 Thay đổi phương pháp điều trị, với sự phát triển như vũ bão của y học hiệnđại, ngày nay con người có thể cấy ghép các bộ phận hư tổn của cơ thể như cấy ghépgan, thận… Phương pháp điều trị này có hiệu quả cao hơn và ít tác dụng phụ hơnviệc dùng thuốc điều trị lâu dài

 Ý thức của con người trong sử dụng thuốc, Con người ngày nay với mứcsống và dân trí cao hơn, họ ý thức được tác hại khi sử dụng thuốc và các tác dụngphụ khó lường trước của nó Ngày nay đã ra đời nhiều phương pháp điều trị khôngdùng thuốc như Yoga, tập dưỡng sinh, ngồi thiền…

 Các sản phẩm thuốc Generic, tuy đây cũng là sản phẩm của ngành dượcnhưng cũng là sản phẩm thay thế lớn của các sản phẩm thuốc có bản quyền Việc sảnxuất các loại thuốc generic sau khi hết hạn bảo hộ sáng chế cũng là mối lo ngại lớncủa các nhà sản xuất thuốc có bản quyền

Tuy nhiên trong tương lai gần chúng ta vẫn chưa thay thế được phươngpháp nào hiệu quả hơn việc dùng thuốc và các loại thuốc mới có tác dụng caothường xuyên được tung ra thì chúng tôi nhận định mức độ cạnh tranh ở mức trungbình yếu

Trang 15

Năng lực thương lượng của khách hàng ( CAO)

Khách hàng của ngành dược bao gồm các nhà bán sỉ, bán lẻ, bệnh viện, cơ sở

y tế, các tổ chức phi lợi nhuận… và chính phủ Mỗi khách hàng này có những nănglực và tầm ảnh hưởng khác nhau

Các nhà bán buôn (sỉ và lẻ) có một năng lực thương lượng tương đối cao, tuynhiên điều này còn tùy thuộc vào thị trường phân phối của nó Ở những thị trườngnhư Mỹ và châu Âu thì nhóm này có mức độ tập trung cao có thể đưa ra các yêu cầu

về chất lượng và giá thuốc Generic do có một số lượng lớn các nhà sản xuất mongmuốn phân phối các sản phẩm thông qua hệ thống này để tiết kiệm chi phí mở cáccửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm, chi phí lưu kho…Nhưng với cácsản phẩm thuốc có bản quyền có nhu cầu thị trường lớn và không có sản phẩm thaythế cùng chức năng thì các hãng dược có thể định mức giá cao mà các nhà bán buônkhông thể can thiệp được Ở một số nước khác ví dụ như Tây Ban Nha thì thị trườngcác nhà bán buôn dược phẩm đang phân mảnh nhỏ lẻ nên hầu như họ không có nănglực thương lượng đáng kể nào đối với các nhà sản xuất thuốc

Bệnh viện và các cơ sở y tế có một năng lực thương lượng đáng kể với cácnhà sản xuất thuốc Đây là các khách hàng lớn, tần suất mua hàng thường xuyênvới giá trị hóa đơn lớn, thường xuyên được quảng cáo, mời chào bởi các hãngdược khác và dễ dàng thay đổi nhà cung cấp nếu cảm thấy không hài lòng hoặc sựchênh lệch về giá hoặc chất lượng

Các tổ chức phi lợi nhuận thường tham gia vào các hoạt động nhân đạo, cứu

tế ở nhiều quốc gia như châu Phi, châu Á Họ thường mua thuốc với số lượng lớn và

dễ dàng chọn nhà cung cấp khác có giá rẻ hơn để tiết kiệm chi phí nên năng lực cạnhtranh của nhóm này là tương đối cao

Chính phủ là nhóm khách hàng có năng lực thương lượng cao, với quyền hạncủa mình họ có thể áp các mức giá khác nhau cho các sản phẩm thuốc; họ cũng có

Trang 16

thể quy định thời hạn bảo hộ cho các sản phẩm thuốc cũng như đưa ra các luật địnhthuận lợi hoặc bất lợi cho các nhà sản xuất và phân phối thuốc trên lãnh thổ của họ.

Họ cũng là người mua lớn cho các mục đích an sinh xã hội, cứu tế hoặc quân sự nênđây là nhóm khách hàng có năng lực cạnh tranh lớn nhất trong các khách hàng củacác hãng dược

Tổng kết các khách hàng trên thì ta có thể nhận định được năng lực thươnglượng của người mua ở mức cao

Quyền lực của nhà cung cấp ( THẤP)

Trong năm lực lượng, “khả năng thương lượng của các nhà cung cấp” là mộtlực lượng khá yếu trong ngành công nghiệp dược phẩm Các công ty dược phẩm lớnthường được tích hợp theo chiều dọc trở về trước, và như vậy không phải đối mặtvới mối đe dọa mạnh mẽ từ các nhà cung cấp Đối với các nguồn nguyên liệu để sảnxuất phần lớn các loại thuốc là các hóa chất tương đối dễ được cung cấp bởi nhiềunhà cung cấp Ngoại lệ là công nghệ sinh học và công nghệ gen, mà nguồn cungcấp thường là một vấn đề bởi vì tính chất chuyên môn cao của các yếu tố đầu vào.Nếu lao động được xem là một nguyên liệu cho các hang dược thì việc thiếu hụt cácchuyên viên R&D chất lượng cao có thể cho phép các nhà cung ứng lao động mộtnăng lực mặc cả nào đó, tuy nhiên năng lực này là không lớn Tóm lại thì năng lựcthương lượng của nhóm này vẫn ở mức thấp

b Xu hướng phát triển

Do tiến bộ rất nhiều trong khoa học và công nghệ, bao gồm cả ngành côngnghiệp chăm sóc sức khỏe, tuổi thọ ở các nước phát triển và đang phát triển đã đượctăng đáng kể.Tỷ lệ ngày càng tăng của người cao tuổi hứa hẹn sẽ tăng trưởng hơnnữa nhu cầu cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe

Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cao, họ có xu hướng quantâm đến sức khỏe của mình và sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ chăm sóc

Trang 17

sức khỏe Nền kinh tế một số nước châu Á - Thái Bình Dương, đặt biệt là TrungQuốc có tốc độ phát triển đáng khen ngợi trong thời buổi kinh tế khó khăn, đây là thịtrường tiềm năng cho ngành dược phẩm trong bối cảnh các nước châu Mỹ và Âuđang thực hiện các chính sách thắt lưng buộc bụng, cắt giảm chi tiêu và phúc lợi xãhội

c Thách thức

Cạnh tranh trong môi trường toàn cầu

Ngành công nghiệp dược phẩm hiện đang đại diện cho một môitrường cạnh tranh cao Cụ thể là:

Đầu tiên, Cạnh tranh giữa các công ty lớn với nhau Mặc dù không phải tất cảcác công ty dược phẩm hàng đầu đều kinh doanh trên tất cả các phân đoạn của thịtrường dược phẩm nhưng hầu như tất cả chúng đều hoạt động R & D và sản xuấtthuốc trong các phân đoạn có tiềm năng cao nhất - chẳng hạn như điều trị các bệnhtruyền nhiễm, tim mạch, tâm thần hoặc ung thư

Thứ hai, Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty sản xuất thuốc có bản quyền

và các nhà sản xuất thuốc generic Các công ty sản xuất thuốc có bản quyền dànhnhiều nguồn lực về tài chính, nhân lực, thời gian cho việc nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới trong khi các nhà sản xuất thuốc generic tiến hành sản xuất thuốc sau khihết hạn bảo hộ Họ đầu tư ít trong nghiên cứu và phát triển nên định giá sản phẩm rẻhơn so với các công ty đi đầu trong nghiên cứu và phát triển Điều này làm giảm lợinhuận của các công ty sản xuất thuốc có bản quyền và tạo áp lực cho họ tiếp tụcR&D sản phẩm mới để tăng năng lực cạnh tranh

Cuối cùng, toàn bộ ngành công nghiệp dược phẩm cạnh tranh với các ngànhcông nghiệp chăm sóc sức khỏe khác như các dịch vụ điều dưỡng, an sinh khôngdùng thuốc Trong trường hợp này, công ty dược phẩm không chỉ chứng minh hiệu

Trang 18

quả cao của các sản phẩm của họ, mà còn cung cấp bằng chứng rõ ràng lợi thế chiphí so với các hình thức chăm sóc khác

Kiểm soát chất lượng giá cả

Các công ty dược phẩm hoạt động trong một môi trường có nhiều quy địnhkhắt khe và mức độ điều chỉnh chi tiết đến chất lượng cũng như giá cả sản phẩmphụ thuộc vào quốc gia và loại sản phẩm Tại Hoa Kỳ- thị trường lớn nhất và hấpdẫn nhất có quy định khắt khe về chất lượng sản phẩm, nhưng không quy định ápgiá cho các sản phẩm thuốc Nhưng với sự ra đời của hai tổ chức MedicarePrescription Drug Improvement and Modernization Act sẽ tạo áp lực đẩy giáxuống thấp Phần lớn các nước châu Âu kiểm soát giá thuốc và các quy định chấtlượng cũng khắt khe không kém Mỹ, áp lực giảm giá đã tăng lên đáng kể trongnhững năm qua Nhật Bản có kiểm soát giá cả thậm chí còn nghiêm ngặt hơn so vớicác nước châu Âu, tất cả các giá được kiểm soát bởi chính phủ, và họ có thể xem xétgiá định kỳ Điều này đặt ngành dược trong thế vừa nâng cao chất lượng sản phẩmvừa hạ giá thành để đảm bảo vượt qua được những quy định và phát triển được tạicác thị trường này nói riêng và toàn thế giới nói chung

Bảo vệ bằng sáng chế

Thuốc Generic nhà sản xuất đại diện cho một mối đe dọa đáng kể cho công tydược phẩm dựa trên nghiên cứu Ví dụ, bằng sáng chế Claritin Schering-Plough đãhết hạn vào năm 2002, doanh số bán hàng của Claritin của Schering-Plough đã giảm

từ $ 3,2 tỷ USD năm 2001 đến 1,8 tỷ USD năm 2002 và 0,37 tỷ USD năm 2003.Hơn nữa, các nhà sản xuất thuốc generic đôi khi bắt đầu sản xuất các chất tương tựloại thuốc bảo vệ bằng sáng chế, ngay cả trước khi bằng sáng chế hết hạn Mặc dùcác công ty theo định hướng nghiên cứu trong nhiều trường hợp có thể bảo vệ bằngsáng chế của họ, họ bị từ nguồn thu bị mất qua các vụ kiện tụng nhưng mất nhiềuthời gian và tiền của

Trang 19

Vì vậy, bảo vệ bằng sáng chế là một trong các điều kiện cần thiết cho việcphát triển của ngành công nghiệp dược phẩm Vấn đề bảo hộ và sở hữu trí tuệ thiếtchặt chẽ tại các nước đang phát triển cũng là lý do kìm hãm sự phát triển của ngànhdược tại các nước này

Quản trị danh mục sản phẩm

Quản lý danh mục đầu tư thuốc là một trong những yếu tố quyết định quantrọng nhất sự thịnh vượng, tăng trưởng lâu dài của công ty dược phẩm nghiên cứutheo định hướng R&D

Đầu tiên, phải mất một thời gian rất dài để phát triển một loại thuốc mới, vàchỉ một phần rất nhỏ của tất cả các dự án thành công Dự án mà công ty bắt đầungày hôm nay sẽ xác định hiệu quả tài chính của nó 10-15 năm sau đó Vì vậy, kếhoạch của các dự án R & D là rất quan trọng đối với sự ổn định lâu dài của công ty

Thứ hai, trong chừng mực bằng sáng chế giữ độc quyền các loại thuốc chỉtrong một thời gian giới hạn, và ngay sau khi hết hạn của bằng sáng chế doanh sốbán hàng của thuốc sẽ giảm mạnh, công ty phải cẩn thận theo dõi ngày hết hạn bằngsáng chế của nó, và đảm bảo rằng các sản phẩm mới trở nên có sẵn vào các thờiđiểm đó để lấp vào danh mục sản phẩm mới của mình nhằm giữ vững thị phần

và vị thế của mình Shering-Plough là một bài học đắt giá, sau khi hết hạn củabằng sáng chế thuốc lớn nhưng công ty đã không có sản phẩm có sức mạnh cạnhtranh tương tự thay thế, vì thế đã làm công ty này thiệt hại nghiêm trọng năm 2003

và 2004 Chắc chắn, lập kế hoạch các lỗi hoặc thay đổi nhanh chóng nhu cầu trongngành công nghiệp có thể được sửa chữa bằng cách mua lại công ty nghiên cứu nhỏhơn hoặc bằng sáng chế từ các đối thủ cạnh tranh, nhưng trong bất kỳ trường hợpnày công ty sẽ phải trả một giá cao, do đó làm giảm lợi nhuận của nó Thực tế nàyđẩy các công ty vào thế liên tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có sức cạnhtranh mạnh để thay thế các sản phẩm sắp hết hạn bảo hộ của mình

Trang 20

4 Chiến lược công ty Johnson & Johnson

Qua bảng mô tả các hoạt động mua lại dưới đây chúng tôi nhận định công tyđang áp dụng chiến lược tập trung tăng trưởng Trong 10 năm qua JNJ đã chi ra mộtlượng tiền lớn để mua lại nhiều công ty trong ngành thuộc 3 mảng là thuốc sinh học,thiết bị y tế và chuẩn đoán y khoa và mảng người tiêu dùng, JNJ mua lại các công tynày nhằm sở hữu công nghệ và bằng sáng chế của các công ty này giúp JNJ luôndẫn đầu trong hoạt động R&D, liên tục đưa ra các sản phẩm mới, giảm bớt đối thủcạnh tranh, gia tăng thị phần, chất lượng sản phẩm và lợi thế cạnh tranh trên thịtrường Với đặc thù là công ty trong ngành có tỷ trọng chi phí nghiên R&D cao, sốlượng bằng sáng chế nhiều và chồng chéo giữa các công ty Trong lịch sử phát triểncủa mình JNJ đã trải qua rất nhiều vụ kiện pháp lý kéo dài tiêu tốn hàng triệu USD,việc mua lại giúp JNJ sở hữu thêm nhiều bằng sáng chế từ các công ty mua lại, giảmrủi ro liên quan đến các vụ kiện tụng kiểu này

Công ty được

mua

muaSynthes Công ty sản xuất các thiết bị chấn thương, chỉnh

hìnhvới giá 21,3 tỷ USD Vụ mua lại lớn nhất tronglịch sử 125 năm của mình sẽ mang về cho J&J gần50% thị phần của thị trường thiết bị điều trị chấnthương và 35% các ca phẫu thuật trong lĩnh vực này

Công ty cung cấp các sản phẩm dung trong thẩm mỹ 2009

Amic AB Công ty tư nhân Thụy Điển phát triển công nghệ

chẩn đoán trong ống nghiệm sử dụng tại điểm chămsóc và gần bệnh nhân

2008

Trang 21

Nguồn: Báo cáo thường niên của JNJ

Bảng 2: Các thương vụ mua lại lớn của JNJ (2008-2011)

Việc mua lại số lượng lớn các công ty của JNJ yêu một lượng vốn lớn để tàitrợ cho các vụ mua lại và sáp nhập này, đặt ra yêu cầu dự đoán ngân quỹ chính xác

và khả năng huy động vốn để không rơi vào tính trạng cạn kiệt ngân quỹ và mất khảnăng thanh toán Việc JNJ mua lại một lượng lớn các công ty cũng đặt ra yêu cầucho việc quản trị và khai thác hiệu quả các công ty này do sự khác biệt về văn hóacông ty cũng như phương thức quản lý, nếu JNJ không khai thác được các công tynày một các hiệu quả để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và phảikhai tử nó sớm như một số công ty dược gặp phải do các hoạt động mua lại ồ ạtthiếu suy tính chiến lược thì đây quả là một sự lãng phí lớn, các ảnh hưởng xấu đếnhoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

Từ phân tích môi trường thế giới và môi trường ngành và chiến lược công tynhư trên thì nhận thấy được JNJ có được những cơ hội và thách thức như sau:

 Quá trình sáp nhập và tái cấu

trúc diễn ra mạnh mẽ, đây là cơ hội cho

JNJ tiến hành cơ cấu lại tổ chức, mua lại

các công ty để tăng năng lực cạnh

tranh, mở rộng thị phần

 R&D đang là yếu tố tạo nên năng

lực cạnh tranh bền vững, JNJ với bề dày

lịch sử trong hoạt động R&D hứa hẹn

sẽ phát triển hơn nữa trong tương lai

 Các nước châu Á trong đó có

Trung Quốc có mức tăng trưởng ấn

tượng Đây là thị trường tiềm năng cho

 Nền kinh tế khó khăn, khủnghoảng, việc huy động vốn để sản xuấtkinh doanh vô cùng khó khăn

 JNJ với đặc trưng là nhà sản xuấtthuốc có bản quyền với chi phí R&Dchiếm tỷ trọng lớn, JNJ không nhữngcạnh tranh với các sản phẩm thuốc cóbản quyền mà còn cạnh tranh với sảnphẩm thuốc Generic

 Phần lớn các sản phẩm “ bomtấn” mang lại doanh thu lớn cho JNJ sắphết hạn sáng chế vào năm 2014, đặt

Trang 22

JNJ phát triển

 Công nghệ dược đang có những

bước tiến mạnh mẽ, JNJ với kinh nghiệm

của mình trong lĩnh vực dược phẩm sẽ

áp dụng công nghệ mới, tạo ra các sản

phẩm mới có chất lượng cao

 Môi trường thế giới ô nhiễm

nghiêm trọng, bệnh tật gia tăng, nhu cầu

dung thuốc gia tăng JNJ có cơ hội sản

xuất các loại thuốc điều trị các căn bệnh

này

ra yêu cầu JNJ phải nhanh chóngR&D sản phẩm mới để giữ vững thịphần và phát triển

 Chất lượng sản phẩm của JNJđang có vấn đề, số lượng và quy mô các

vụ thu hồi thuốc đang tăng lên làmảnh hưởng đến thương hiệu JNJ củamình

 Tình hình lạm phát gia tăng,chính phủ nhiều nước Âu, Mỹ đangthực hiện chính sách thắt lưng buộcbụng, giảm chi ngân sách và phúc lợi

xã hội đã khiến cho đời sống khó khăn

đã làm giảm doanh thu của JNJ tại cácthị trường này

 Tình hình giá dầu tăng cao đãảnh hưởng đến giá cả nguyên liệu đầuvào trực tiếp ảnh hưởng đến giá thànhsản phẩm thuốc và giảm tính cạnhtranh của JNJ trên thị trường

1 Phân tích hiệu suất công ty

Trang 23

Biểu đồ 1: Tình hình doanh thu của công ty

Biểu đồ cho thấy doanh tu của JNJ giảm mạnh vào những năm 2008-2010, và tăng nhẹ trở lại vào 2 năm sau đó nhưng vẫn chưa đạt mức của năm 2008

Trong khi tỉ xuất và giá bán vẫn ở mức ổn định trong nhiều năm qua thì sự biến động doanh thu phần lớn nằm ở sự sụt giảm khối lượng bán Ta có thấy được tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu từ năm 2008 đã ảnh hưởng như thế nào đến những công ty như JNJ trong khi những năm trước 2008 các sản phẩm của JNJ như thuốc sinh học, các thiết bị y tế , chuẩn đoán y khoa ( chiếm đến 80% tổng doanh thu ) có mức tăng đều đặn và đáng kể Những năm sau đó , hiệu quả marketing và các chiến dịch quản bá của JNJ được cải thiện và nâng cao đáng kể, họ tăng cường khá mạnh chi phí cho khu vực này và thúc đẩy doanh thu tăng

b Phân tích chi phí:

Doanh thu 100% 104.34% 101.31% 100.81% 105.44% 110.03%Gia vốn 100% 104.71% 104.67% 105.87% 114.22% 141.97%Chi phí bán

Trang 24

triển(R &D)

Khấu hao 100% 101.98% 99.89% 105.83% 106.52% 132.01%Chi phí lãi vay 100% 146.96% 152.36% 153.72% 177.70% -179.73%Thuế thu nhập

doanh nghiệp

100% 147.03% 128.89% 133.47% 137.72% 120.47%

Cơ cấu chi phí:

Object 5

Biểu đồ 2: Cơ cấu chi phí

JNJ đặc trưng bởi giá vốn chiếm tỷ trọng cao nhất (18%-22% doanh thu), tiếptheo khấu hao cũng chiếm tỷ trọng lớn(17%-20% doanh thu) Đặc thù là nhà sản

xuất các sản phẩm dược và thiết bị y tế có bản quyền, liên tục đưa ra các sản phẩm mới nên JNJ đầu tưnhiều cho hoạt động R&D (14%-17% doanh thu)

Trang 25

Công ty liên tục đầu tư máy móc mới hiện đại nên tỷ trọng chi phí khấu hao vẫn giữ được tỷ trọng ổn định suốt 5 năm, đây là hoạt động làm gia tăng năng lực sản xuất của công ty và hưởng được tính kinh tế theo quy mô.

Tăng trưởng chi phí:

Object 7

Biểu đồ 3: Tăng trưởng chi phí

Trang 26

Khoản mục thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và có tốc độ tăng lớn hơn doanh thu, doanh thu tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động bán hàng

và quản lý đang rất hiệu quả, nhắm đúng đối tuợng khách hàng

Khoản mục chi phí bán hàng và quản lý cũng có tốc độ tăng chậm hơn doanh thu, ngoài ra khoản mục giá vốn hàng bán và khấu hao có tốc độ tăng xấp xỉ doanh thu và tăng nhanh hơn ở năm 2011, 2012

c Mối quan hệ doanh thu và chi phí :

 Đặc điểm của công ty có tỉ lệ chi phí R&D lớn trong cơ cấu tổng doanh thu, mỗi năm JNJ chi hàng ngàn USD cho nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, những sản phẩm chất lượng cao công ty đưa ra giai đoạn năm 2009 đến nay ở lĩnh vực thiết bị chuẩn đoán y tế đã giúp công ty tăng đáng kể sản lượng bán của mình

 Sự hiệu quả trong khâu Marketing quảng bá sản phẩm cũng thể hiện rõ rệt trong khi tỉ lệ chi phí Marketing trên doanh thu giảm đáng kể thể hiện hiệu quả các chương trình đem lại khá cao, trong khi công ty không sử dụng vốn vay trong hoạt động của mình từ năm 2012

 Nhưng nhìn chung doanh thu của công ty phụ thuộc rất nhiều và hầu như tỉ lệtuyến tính với tổng chi phí công ty sử dụng

1.2 Phân tích khả năng sinh lợi trên doanh số và trên vốn đầu tư :

a Phân tích lợi nhuận:

Phân tích lợi nhuận biên:

Lợi nhuận biênLợi nhuận gộp biên 75,4 74,68 74,26 73,45 67.8

Lợi nhuận hoạt động

biên

25,36 26,92 26,84 22,72 23

Lợi nhuận ròng biên 20,31 19,82 21,65 17,69 16

2008 2009 2010 2011 2012

Ngày đăng: 11/09/2019, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w