1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phan tich tai chinh cty FPT

50 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU- Được thành lập trong thời kỳ phát triển của Đất Nước công ty FPT đã đặt chân tiên phong đầu tiên vào nền công nghệ thông tin hoàn toàn mới mẻ và đầy thách thức với niềm tin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

.…….

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 6

I) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6

II) Chức năng nhiệm vụ của công ty 8

2.1) Chức năng 8

2.2) Nhiệm vụ 9

III) Các sản phẩm dịch vụ của công ty 9

IV) Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty 10

4.1) Sơ đồ tổ chức: 10

4.2) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban: 11

V) Khách hàng của công ty: 13

VI) Thành tích đạt được: 14

VII) Tình hình gần đây: 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT: 17

I) Phân tích bảng cân đối kế toán: 17

1.1) Phân tích tình hình tài sản 19

1.2) Phân tích tình hình nguồn vốn: 21

II) Phân tích “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”: 23

2.1) Doanh thu: 23

2.2) Chi phí: 25

2.3) Lợi nhuận: 27

III) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 28

IV) PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 32

4.1) TỈ số về khả năng thanh toán: 32

Trang 4

4.1.1) Tỷ số thanh khoản hiện thời: 32

4.1.2) Tỷ số thanh khoản nhanh: 33

4.2) Tỷ số hoạt động: 34

4.2.1) Vòng quay tổng tài sản: 34

4.2.2) Vòng quay tài sản cố định: 35

4.2.3) Vòng quay tài sản lưu động 36

4.2.4) Kì thu tiền bình quân 37

4.2.5) Vòng quay hàng tồn kho 38

4.3 Tỷ số quản lí nợ: 39

4.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 39

4.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 40

4.3.3 Tỷ số trang trải lãi vay: 41

4.4 Tỷ số khả năng sinh lời: 42

4.4 1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): 42

2.4.4 2 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 43

4.4 3.Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): 44

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT: 46

I) Phương hướng trong tương lai 46

1.1) Toàn cầu hóa: 46

1.2) Thị trường trong nước: củng cố vị thế trong các lĩnh vực truyền thống 46

II) Biện pháp: 49

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

- Được thành lập trong thời kỳ phát triển của Đất Nước công ty FPT đã đặt chân tiên phong đầu tiên vào nền công nghệ thông tin hoàn toàn mới mẻ và đầy thách thức với niềm tin vững chắc vào tươg lai, FPT nổ lực không ngừng đã vạch ra những kế hoạch cụ thể và thực hiện nghiêm túc FPT liên tục phát triển và trở thành một trong những tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam

- Cùng với sự phát triển của Đất Nước, FPT lớn mạnh không ngừng góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế FPT hoạt động hầu hết trên các lĩnh vực: Giải pháp phần mềm, xuất khẩu phần mềm, dịch vụ ERP, phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, tích hợp hệ thống, dịch vụ truy cập Internet, Đào tạo công nghệ, lắp ráp máy tính, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ nội dung trực tuyến, đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản, dịch vụ tài chính ngân hàng, giáo dục đào tạo, bán lẻ, giải trí truyền hình, quảng cáo Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hùng hậu 17.419 người (Năm 2013), tốc độ tăng trưởng trung bình 60% mỗi năm FPT vươn đến đỉnh cao mới FPT đã phát triển rộng khắp không chỉ trong nước mà còn cả thế giới tạo được lòng tin khách hàng và đối tác Chính vì thế nhóm chúng

em muốn tìm hiểu rõ hơn về công ty cổ phần FPT và chọn phân tích tình hình tài chính của FPT hoạt động như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất?

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

I) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

- FPT Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau gần 26 năm, FPT luôn là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục.

Chặng đường phát triển của FPT:

Năm 1988 - 1990: Tìm hướng đi

+ 13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm (The Food Processing Technology Company), kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.

+ Hợp đồng cung cấp máy tính cho Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và việc đặt quan hệ với hãng máy tính Olivetti năm 1989 là tiền đề cho sự ra đời của bộ phận tin học sau này.

+ Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ (The Corporation for Financing and Promoting Technology) với định hướng kinh doanh tin học.

Năm 1996: Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam

Sau 8 năm thành lập, FPT khẳng định vị trí số 1 trên thị trường tin học Việt Nam FPT nhiều năm liên tiếp được bạn đọc của Tạp chí PC World bình chọn là công ty

Trang 7

Năm 1999: Toàn cầu hóa

Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT – FPT Software) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm sang châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và Văn phòng FPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm 1999, 2000.

Năm 2002 - 2006: Trở thành công ty đại chúng

+ Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa.

+ Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HOSE).

Năm 2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD

+ FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm 2008 đã cán đích doanh thu 1 tỷ USD.

+ Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng định ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ CNTT.

Năm 2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đại chúng

Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là bước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT.

Năm 2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”

Trang 8

Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với định hướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes Global 2000 vào năm 2024.

Năm 2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng

Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Big data và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao thông thông minh, Y tế thông minh.

Năm 2013: FPT hiện diện tại 17 quốc gia

+ Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Đức, Myanmar, Pháp, Malaysia, Úc, Thái Lan, Anh, Philippines, Kuwait, Bangladesh và Indonesia.

+ FPT trở thành doanh nghiệp CNTT Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách Software 500 của giới CNTT toàn cầu.

+ FPT lọt top 100 Nhà Cung cấp dịch vụ Gia công Toàn cầu do Hiệp hội các chuyên gia outsourcing chuyên nghiệp quốc tế IAOP xếp hạng.

II) Chức năng nhiệm vụ của công ty:

2.1) Ch ức năng:

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty là: mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường, viễn thông; mua bán vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, ô tô, xe gắn máy

Trang 9

Ngoài ra, công ty còn có chức năng tất yếu của bất kỳ một tổ chức KT - XH nào, đó là: thực hiện quản lý tốt các nguồn lực của mình và góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước.

2.2) Nhi ệm vụ:

- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính, tuân thủ chế độ kế toán và các nguyên tắc hạch toán kế toán.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác kinh doanh.

- Tạo công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho người lao động; thực hiện tốt các chính sách chế độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật.

- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới kinh doanh của công ty.

- Thực hiện: nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường; tìm kiếm đối tác, khách hàng; đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng kinh doanh nhằm đưa công ty ngày càng phát triển đi lên.

III) Các sản phẩm và dịch vụ của công ty:

Trang 10

- Dịch vụ truy cập Internet

- Đào tạo công nghệ

- Lắp ráp máy tính

- Nghiên cứu và phát triển

- Dịch vụ nội dung trực tuyến

- Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản

Trang 11

ội đồng quản trị

Ông Trương Gia Bình - Ch ủ tịch Hội đồng quản trị FPT

Ông Bùi Quang Ng ọc - Ph ó Ch ủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Gi ám đốc FPT

Ông Đỗ Cao B ảo - Ủy vi ên H ội đồng quản trị

Ông Lê Song Lai - Ủy vi ên H ội đồng quản trị

Ông Jean Charles Belliol - Ủy vi ên H ội đồng quản trị

Ông Tomokazu Hamaguchi - Ủy vi ên H ội đồng quản trị

Ông Dan E Khoo - Ủy vi ên H ội đồng quản trị

Ban đi ều h ành

Ông Bùi Quang Ng ọc - Tổng Gi ám đốc

Bà Chu Th ị Thanh H à - Phó T ổng Gi ám đốc

Ông Nguy ễn Thế Phương - Ph ó T ổng Gi ám đốc

Ông Dương Dũng Tri ều - Ph ó T ổng Gi ám đốc

Ông Nguy ễn Khắc Th ành - Phó T ổng Gi ám đốc

Ban ki ểm so át

Ông Nguy ễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm so át

Ông Nguy ễn Khải Ho àn - Ủy vi ên Ban Ki ểm so át

Ông Cao Duy Hà - Ủy vi ên Ban Ki ểm so át

Nhân sự của công ty:

Tính đến hết ngày 31/12/2013, tổng số CBNV là 17.419 người, trong đó có 6.500

kỹ sư, lập trình viên, chuyên gia công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế FPT tự hào là công ty tập trung đông đảo cán bộ CNTT nhất Việt Nam.

4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:

Ban Tổng Giám đốc:

 Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Ra quyết định.

Trang 12

 Lựa chọn chiến lược kinh doanh, các chương trình, biện pháp để thực hiện mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn của công ty.

Ban Tổ chức Cán bộ:

 Xây dựng các phương án, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty sao cho hiệu quả

 Lập kế hoạch quy hoạch.

 Sắp xếp, bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên

 Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ

 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chế độ quy định

 Tổ chức tốt đời sống cán bộ công nhân viên

 Giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các đơn thư khiếu nại.

 Điều động các nguồn lực nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ban Kế hoạch Tài chính:

 Chi tiết hóa, hiện thực hóa các chiến lược kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc bằng kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn.

 Đề xuất các kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong dài hạn.

 Quản lý tài sản.

 Thực hiện hạch toán kinh tế mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

 Thu thập xử lý và cung cấp thông tin số liệu kế toán

 Làm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc ra quyết định hay lựa chọn các chiến lược kinh doanh.

Ban Pháp chế:

 Thường xuyên cập nhật và phổ biến tới các cá nhân bộ phận có liên quan những thay đổi, chính sách mới của các cơ quan chức năng nhà nước về các quy định quản lý tài chính kế toán, chế độ của người lao động, …

Trang 13

Ban Hỗ trợ Kinh doanh:

 Triển khai các chương trình đẩy mạnh tiêu thụ.

 Tìm kiếm đối tác khách hàng và thực hiện giao dịch với khách hàng.

 Thực hiện tổ chức công tác kho bãi, bảo vệ, …

Phòng Công nghệ thông tin:

 Thực hiện trang bị các phương tiện công nghệ thông tin cho các phòng ban trong công ty

 Hỗ trợ cho các phòng ban, bộ phận khác trong việc sử dụng các tài nguyên công nghệ.

 Giải quyết các sự cố phần mềm, mạng và các vấn đề khác trong lĩnh vực tin học.

Văn phòng:

 Tổ chức, quản lý về mặt hành chính trong toàn công ty.

V) Khách hàng của công ty:

Trang 14

VI) Thành tích đạt được:

- FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được hàng nghìn chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đây là nền tảng vững chắc giúp FPT không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng.

- Trong bối cảnh biến động phức tạp của thị trường tài chính thế giới, nền kinh tế Việt Nam không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất định Tuy vậy, Tập đoàn FPT vẫn giữ vững được tốc độ tăng trưởng của quý III năm 2008, lợi nhuận 9 tháng

đầu năm đạt trên 843 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2007.

- Ngày 14/07, FPT vinh dự đón nhận 5 Cup dẫn đầu trong Top 5 ICT và 2 Huy chương Vàng tại triển lãm CNTT –TT, Điện tử 2008

Trang 15

- Tháng 8, Chứng chỉ Mainframe đầu tiên của Việt Nam đã thuộc về anh Lê Văn Thành, chuyên gia công nghệ của Công ty Hệ thống Thông tin Ngân hàng – Tài chính FPT với điểm số tuyệt đối 100/100

- Ngày 2/9, FPT lọt vào Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững đoạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008.

- Ngày 21/07, Hệ thống Trung tâm Bán lẻ thiết bị công nghệ di động FPT[IN] là đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được tổ chức Bureau Veritas Certification (Anh) cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.

VII) Tình hình gần đây:

- FPT tăng trưởng sau 9 tháng:

• Kết thúc 9 tháng, doanh thu FPT đạt 24.287 tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 21% so với cùng kỳ, đạt 108% kế hoạch lũy kế Kết quả này có được chủ yếu nhờ sức tăng trưởng từ các lĩnh vực Xuất khẩu phần mềm, Viễn thông, Phân phối và Bán lẻ.

• Lợi nhuận trước thuế đạt 1.826 tỷ đồng sau 9 tháng, giảm 0,7% so với cùng kỳ, đạt 98% kế hoạch lũy kế

• So với cùng kỳ, lợi nhuận sau thuế lũy kế đạt 1.542 tỷ đồng, tăng 1%.

• Lợi nhuận sau thuế thuộc về Cổ đông Công ty mẹ tăng 4%, đạt 1.178

tỷ đồng

• Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 3.426 đồng, tăng 4%.

- Thị trường nước ngoài tiếp tục đóng góp tích cực về cả doanh thu và lợi nhuận nhờ nỗ lực mở rộng thị trường và chiến lược M&A của FPT:

Trang 16

• Lũy kế 9 tháng, doanh thu từ toàn cầu hóa đạt 2.519 tỷ đồng, tương đương 119 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ.

• Lợi nhuận trước thuế đạt 401 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ.

- Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) vừa công bố FPT

Software là một trong 30 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam 2014

trong sự kiện được tổ chức ngày 27/10.

- Ngày 27/10, tại Manila, Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS) chính thức

ký hợp đồng “Cung cấp, cài đặt, kiểm thử và chuyển giao hệ thống quản lý

khiếu nại, tố cáo” trị giá 1,4 triệu USD cho Chính phủ Philippines.

- Sáng ngày 11/11, FPT mở văn phòng lớn nhất tại Mỹ.Văn phòng mới tại Los

Angeles của FPT với quy mô hơn 500 m2, cung cấp 70 chỗ làm việc nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng của dự án, phục vụ cho khách hàng DTV và các khách hàng khác

- Sáng ngày 14/11, tại TP HCM, Công ty Thương mại FPT (FPT Trading) đã tổ chức lễ ra mắt bộ đôi sản phẩm iPhone 6 và iPhone 6 Plus chính hãng của Apple Đây là sự kiện giới thiệu iPhone đầu tiên tại Việt Nam nhưng do nhà phân phối trong nước tổ chức.

Trang 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN FPT:

I) Phân tích bảng cân đối kế toán :

Đánh giá khái quát tình hình tài sản qua bảng cân đối kế toán của công ty FPT trong 3 năm 2011-2013

Tổng tài sản ngắn hạn 2,191,528 14.7% 2,226,225 15.7% 2,585,666 14.7% 1.6% 16.1% TỔNG TÀI SẢN 14,943,087 100.0% 14,209,183 100.0% 17,570,557 100.0% -4.9% 23.7%

Nợ Phải Trả 8,717,275 58.3% 7,114,921 50.1% 9,316,700 53.0% -18.4% 30.9%

Nợ ngắn hạn 8,475,465 56.7% 6,423,196 45.2% 9,068,740 51.6% -24.2% 41.2%

Trang 18

Tổng Nợ 8,717,275 58.3% 7,114,921 50.1% 9,316,700 53.0% -18.4% 30.9%Vốn chủ sở hữu 5,518,255 36.9% 6,179,012 43.5% 7,205,915 41.0% 12.0% 16.6%Nguồn kinh phí và quỹ khác 2,750 0.02% 2,750 0.0% 2,750 0.0% 0.00% 0.00%Tổng Nguồn Vốn 5,521,005 36.9% 6,181,762 43.5% 7,208,665 41.0% 12.0% 16.6%Lợi ích của cổ đông thiểu số 704,807 4.7% 912,500 6.4% 1,045,192 5.9% 29.5% 14.5%

TỔNG NGUỒN VỐN 14,943,087 100.0% 14,209,183 100.0% 17,570,557 100.0% -4.9% 23.7%

Trang 19

1.1) Phân tích tình hình tài sản

Qua bảng, ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ 10,229,470 ngàn đồng vàonăm 2012 lên đến 12,908,243 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 26,2% và chiếm tỷ trọng73,5% trong tổng tài sản) Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn có tỷ trọng tăng mạnh: từ 662,021 ngàn đồng ở năm 2012 lên 1,443,449 ngànđồng vào năm 2013 (tăng 118.0%)

Tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhẹ, từ 2,226,225 ngàn đồng vào năm 2012 lênđến 2,585,666 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 16,1% và chiếm tỷ trọng 14,7% trong tổngtài sản) Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do Tài sản cố định có tỷ trọng tăng mạnh: từ2,617,662 ngàn đồng ở năm 2012 lên 3,075,863 ngàn đồng vào năm 2013 (tăng 17,5%)

Hình: Sự biến động về tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)

Trang 20

CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 Chênh lệch (%)

Tiền và các khoản tương đương tiền 2,902,383 19.4% 2,318,915 16.3% 2,750,971 15.7% -20.1% 18.6%Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 861,597 5.8% 662,021 4.7% 1,443,449 8.2% -23.2% 118.0%Các khoản phải thu ngắn hạn 3,781,514 25.3% 3,775,642 26.6% 4,411,534 25.1% -0.2% 16.8%Hàng tồn kho 3,275,850 21.9% 2,699,509 19.0% 3,328,881 18.9% -17.6% 23.3%Tài sản ngắn hạn khác 551,384 3.7% 773,383 5.4% 973,408 5.5% 40.3% 25.9%

Tài sản dài hạn 2,191,528 14.7% 2,226,225 15.7% 2,585,666 14.7% 1.6% 16.1% TỔNG TÀI SẢN 14,943,087 100.0% 14,209,183 100.0% 17,570,557 100.0% -4.9% 23.7%

Bảng: Đánh giá tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)

Đơn vị tính: ngàn đồng

Trang 21

1.2) Phân tích tình hình nguồn vốn:

Qua bảng, ta thấy từ năm 2011 đến năm 2013, nợ phải trả có tỷ trọng không ổnđịnh Cụ thể: Nợ phải trả giảm từ 8,717,275 ngàn đồng vào năm 2011 xuống 7,114,921ngàn đồng vào năm 2012 ( giảm 18,4%) nhưng sau lại tăng lên 9,316,700 ngàn đồng vàonăm 2013 ( tăng 30.9% và chiếm tỷ trọng 53% trong tổng nguồn vốn)

Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn đều có tỷ trọng không ổn định Cụ thể: Nợ ngắn hạngiảm từ 8,475,465 ngàn đồng vào năm 2011 xuống 6,423,196 ngàn đồng vào năm 2012(giảm 24,2%) nhưng sau lại tăng lên 9,068,740 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 41,2% vàchiếm tỷ trọng 51,6% trong tổng nguồn vốn) Ngược lại, nợ dài hạn thì tăng từ 241,810ngàn đồng vào năm 2011 lên 691,724 ngàn đồng vào năm 2012 (tăng 186.1%) nhưng saulại giảm xuống 247,960 ngàn đồng vào năm 2013 ( giảm 64.2% và chiếm tỷ trọng 1.4%trong tổng nguồn vốn)

Vốn chủ sở hữu có tỷ trọng tăng đều Cụ thể: tăng từ 5,518,255 ngàn đồng vàonăm 2011 lên 6,179,012 ngàn đồng vào năm 2012 ( tăng 12%) và 7,205,915 ngàn đồngvào năm 2013 ( tăng 16,6% và chiếm tỷ trọng 41% trong tổng nguồn vốn)

Hình: Sự biến động về tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)

Trang 22

Bảng: Đánh giá tổng nguồn vốn qua 3 năm (2011-2013)

Nhìn chung: tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng: giảm nhẹ 733,904 ngàn đồng (tương

ứng với 4.9% ) trong năm 2011-2012 , sau đó tăng lên 3,361,374 ngàn đồng (tương ứng 23.7 %) trong 2012-2013 Tuy

nhiên, công ty FPT vẫn giữ được sự cân đối giữa Tài sản và Nguồn vốn

Trang 23

II) Phân tích “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”:

39

-%

Trang 24

Doanh thu thuần năm 2012 đạt 25,370,247 tỷ đồng,giảm 3% so với năn 2011, nhưng đến năm 2013 Doanh thu thuần toàn FPT đạt 27,027,889 tỷ đồng, tăng 10%

so với năm 2012

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 đạt 636,518 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng

2.59% trên tổng doanh thu) tăng 15% so với năm 2011 và tiếp tục tăng 39% vào năm 2013(385,721 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1.43% trên tổng doanh thu)

2012 là một năm thực sự khó khăn đối với nền kinh tế trong nước do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết.

Với định hướng kinh doanh hợp lý và nỗ lực của mình, kết thúc năm 2012 các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của FPT như: Viễn thông, Nội dung số, Phần mềm, Dịch vụ tin học và Đào tạo vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng tốt Năm 2012, doanh thu từ các lĩnh vực này tăng 25%.

Năm 2013, doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt 2.692 tỷ đồng tăng 31% so với cùng kỳ Đồng thời việc đầu tư vào các sản phẩm dich vụ mới và mở rộng thị trường đạt kết quả tốt với doanh thu đạt 5.575 tỷ đồng tăng 75% so với năm 2012.

Ở khối Công nghệ: tổng doanh thu đạt 6.537 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch đề ra Trong đó, nổi bật nhất là hoạt động Xuất khẩu phần mềm đạt doanh thu 2.154 tỷ đồng, vượt ngưỡng 100 triệu USD, tăng trưởng 24% so với 2012.

Mảng Viễn thông: doanh thu 4.137 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2012.

Tại mảng Phân phối và Bán lẻ: doanh thu đạt 17.420 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2012, chủ yếu nhờ hoạt động mở rộng chuỗi bán lẻ

Trang 25

CHI PHÍ SẢN XUẤT

KINH DOANH THEO YẾU TỐ 23,441,928 154,651,554 24,876,840 131,209,626 85 129,774,714 -522

Chi phí giá vốn hàng mua 15,414,411 147,345,425 15,171,760 131,931,014 90 132,173,665 -871

Ch phí nguyên vật liệu 2,346,094 1,709,618 2,475,359 -636,476 -37 765,741 31

Chi phí nhân công 2,093,639 1,979,276 2,739,883 -114,363 -6 760,607 28

Chi phí khấu hao và phân bổ 615,413 606,567 690,047 -8,846 -1 83,480 12

Chi phí dịch vụ mua ngoài 2,394,309 2,541,711 3,360,512 147,402 6 818,801 24

Gía trị còn lại của TSCĐ được thanh lý 19,181 6,955 17,862 -12,226 176 10,907 61

Tiền bồi thường do vi phạm HĐ 2,022 21,806 4,994 19,784 91 -16,812 -337

Thực hiện quảng cáo cho nhà cung cấp 1,622 0 0 -1,622 0 0 0

TỔNG CHI PHÍ 24,194,609 155,313,493 25,267,036 131,118,884 84 130,046,457 -515

Nguồn: Báo cáo thường niên của FPT trong 3 năm 2011-2013

Ngày đăng: 12/03/2019, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w