1. Định nghĩaLà những thuốc tính ấm, nóng để chữa các chứng bệnh gây ra lạnh trong cơ thể do phần dương khí bị giảm sút. 2. Tác dụng chung3. Phân loại4. Cấm kỵ chungTrung khí hay tỳ vị bị lạnh gây ra các chứng rối loạn tiêu hóagây nhiều chứng thoát dương hay vong dương
Trang 2Đại cương
Thuốc hồi dương cứu
nghịch Thuốc ôn lý
trừ hàn
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
1 Định
nghĩa
2 Tác dụng chung
3 Phân
loại
4 Cấm
kỵ chung
Trang 41 Định nghĩa
Là những thuốc tính ấm, nóng để chữa các chứng bệnh gây ra lạnh trong
cơ thể do phần dương khí
bị giảm sút.
Là những thuốc tính ấm, nóng để chữa các chứng bệnh gây ra lạnh trong
cơ thể do phần dương khí
bị giảm sút.
Trang 5Phần dương khí trong cơ thể bị giảm sút gây ra các
chứng bệnh:
gây nhiều chứng thoát dương hay vong dương
Trang 62 Tác dụng chung
Chữa các cơn đau bụng do lạnh
Chữa choáng và trụy mạch
Ngoài ra, còn có những tác dụng: giảm đau, gây tê; cường tim, giãn mạch, giãn cơ trơn; tăng cường tiêu hóa; tăng tế bào bạch cầu; ức chế nấm gây bệnh,…
Trang 73 Phân loại
Ôn lý trừ hàn: chữa chứng tỳ vị hư hàn.
Hồi dương cứu nghịch: chữa chứng thoát
dương,trụy mạch.
Trang 84 Cấm kỵ chung
Không được dùng trong các trường hợp sau:
Chứng trụy tim mạch ngoại biên do nhiễm trùng,
nhiễm độc gọi là chứng chân nhiệt giả hàn.
Chứng âm hư nội nhiệt.
Những người thiếu máu ốm lâu ngày,tân
dịch bị giảm sút.
Trang 9THUỐC ÔN LÝ TRỪ HÀN
Các vị thuốc Các bài thuốc
Trang 101 Các vị thuốc:
Can khương Ngải cứu Thảo quả Ngô thù du Đinh hương
Trang 11a) Can khương - Gừng phơi khô
• Tên thuốc: Rhizoma Zingiberis.
• Bộ phận dùng: thân rễ (củ)
• Thành phần hóa học: có 2-3% tinh dầu : α-Camphen, Phelandren, Zingiberen, rượu Sesquitecpen, một ít Xitrala bocneola và Geraniola.
β-• Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính nhiệt, vào kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị.
• Tác dụng : Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, dùng chữa thổ tả, bụng đau, chân tay lạnh, mạch nhỏ, hàn ẩm xuyễn hoặc phong hàn thấp tỳ.
• Liều dùng: Ngày 2-10g, sắc hoặc hoàn tan, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
• Kiêng kỵ: Thận trọng khi dùng cho thai phụ.
Trang 12b) Ngải cứu
• Còn gọi là cây thuốc cứu, cây thuốc cao, ngải diệp
• Tên thuốc: Folium Artemisiae Argyi
• Bộ phận dùng: lá
• Thành phần hóa học
Có tinh dầu, chủ yếu là xineol và α – thuyon và một ít adenine, choline Tinh dầu ngải cứu có tính chất làm kích thích cho say, α-thuyon có tác dụng hưng phấn, nhưng dùng nhiều quá có thể gây điên cuồng
• Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính hơi ôn, vào kinh Can, Tỳ và Thận
Trang 13c) Thảo quả
• Còn gọi là Đò Ho, Tò Ho
• Tên thuốc: Fructus Tsaoko
• Thành phần hoá học: tinh dầu 1 - 3% màu vàng nhạt, chủ yếu: 1-8 cineol ( 30,61%), trans-2-undecanal (17,33%), citral B (geranial) (10,57%), terpineol (4,34%)
• Tính vị, quy kinh: vị nóng cay, mùi thơm , tính ấm, vào kinh Tỳ và Vị
• Tác dụng
Chữa táo thấp, trừ hàn, trục đờm, chữa sốt rét,tiêu thực, giải độc,chữa đau bụng, nôn mữa, hôi miệng
Ngoài ra, là một loại gia vị, thường được thêm vào một số bánh kẹo
• Liều dùng: Ngày dùng 3-6g dùng riêng hay phối hợp, sắc hoặc làm thành thuốc viên
• Kiêng kỵ: Sốt rét không do sơn lam, chướng khí, khí không thực, tà không thịnh, âm hư, không có hàn thì không dùng
Trang 14d) Ngô thù du
• Còn gọi là Thù Du, Ngô Vu
• Tên thuốc: Fructus Evodiae.
• Bộ phận dùng: Quả chưa chín hoặc dùng cả cây (rễ, thân, hoa, quả) cũng tốt (để trị bệnh thương hàn nhập lý).
• Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ôn, vào phần huyết của kinh Can, Tỳ, vị và Thận.
• Tác dụng: Chữa đau bụng, nôn mữa, tiêu chảy, ăn không tiêu; cơn đau do lạnh, đau bụng do đau dạ dày, viêm đại tràng, viêm tinh hoàn; đau đầu, đau răng, đau mình mẩy, lưng gối yếu mềm.
• Liều dùng: Ngày dùng 1,5 – 4,5 g, phối ngũ trong các bài thuốc.
Để chữa cơn đau có thể dùng 4-12g/ngày
• Kiêng ky: Không dùng kéo dài và cho người âm hư nội nhiệt.
Trang 15e) Đinh hương
• Còn gọi là Đinh Tử, Đinh Tử Hương.
• Tên thuốc: Flos Caryophylatac.
• Bộ phận dùng: nụ hoa.
• Thành phần hóa học : Đinh hương chứa tinh dầu với hàm lượng 20% ở nụ hoa Nụ hoa chứa từ 10-12% nước, 5-6% chất vô cơ, rất nhiều gluxit, 6-10% lipit, 13% tanin.
15-• Tính vị, quy kinh: vị cay, tính ôn, vào kinh Phế, Tỳ, Vị và Thận
• Tác dụng :
Làm thuốc: Ấm tỳ vị, giáng nghịch khí, bổ thận trợ dương, giảm đau.
Làm nguyên liệu cất lấy tinh dầu có tính sát khuẩn và diệt sâu bọ mạnh.
Chiết lấy eugenola để bán tông hợp chất thơm vanilin.
• Liều dùng: ngày dùng 2-5g, độc vị hoặc phối hợp trong các bài thuốc sắc, bột, hoàn hoặc ngâm rượu Có thể ngâm rượu để xoa bóp.
• Kiêng ky: kỵ lửa, chứng bệnh không thuộc hư hàn thì không nên dùng.
Trang 162 Các bài thuốc
Trang 17ĐẠI KIẾN TRUNG THANG
Di đường 40g Kiện trung hoãn cấp (sứ)
Cách dùng : Sắc bỏ bã, hòa tan với Di đường, chia 2 lần, uống ấm, trước khi ăn.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau bụng viêm đại tràng co thắt, cơn đau dạ dày, nôn mữa do lạnh, cơn đau bụng do giun
Trang 18LÝ TRUNG HOÀN
Vị thuốc Liều lượng Tính năng
Can khương 120g Ôn trung tiêu, khử lý hàn (quân)
Nhân sâm 120g Đại bổ nguyên khí (thần)
Bạch truật 120g Kiên tỳ táo thấp (tá, sứ)
Chính thảo 120g Ích khí hòa trung (tá, sứ)
Cách dùng: Tán thành bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 12-16g/ngày Có thể uống thuốc thang theo liều thích hợp
Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa chứng tỳ vị hư hàn gây đau bụng, ỉa chảy, phân lỏng, nôn mữa, không khát, đầy bụng, ăn kém, mạch trầm tế hoặc trì hoãn
- Chữa viêm đại tràng mãn tính, loét dạ dày tá tràng thể tỳ vị hư hàn
- Chữa chứng chảy máu dạ dày, rong huyết (thêm A giao, Ngải cứu, Đại du)
Trang 19NGÔ THÙ DU THANG
Vị thuốc Liều lượng Tính năng Ngô thù du 8-12g Ấm can vị tán hàn, giáng trọc là chủ
dược
Can khương 16-24g Ấm vị, chỉ ẩu
Đảng sâm 12-16g Bổ tỳ khí, tính ngọt làm bớt cay táo của
Can khương và Ngô thù du
Đại táo 4 quả
Cách dùng: sắc nước uống chia 3 lần trong ngày.
Ứng dụng lâm sàng
-Viêm dạ dày mạn tính thuộc chứng hư hàn kiêm thủy ẩm (có tiếng óc ách
trong bụng), chứng đau đầu cơ năng, hội chứng rối loạn tiền đình thuộc can vị
hư hàn dùng bài này có kết quả.
- Đau bụng do hư hàn kèm nôn hoặc chứng nôn nặng ở người phụ nữ có thai thuốc tỳ vị hư hàn dùng bài này gia thêm Bán hạ chế, Sa nhân, Trần bì có tác dụng giáng nghịch chỉ ẩu, trường hợp bụng đau, mồm đắng gia Bạch thược để hòa can.
Trang 20THUỐC HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH
Các vị thuốc Các bài thuốc
Trang 211.Các vị thuốc
Phụ tử
Nhân Sâm
Nhục quế
Trang 22• Tác dụng: hồi dương, bổ hoả, tán hàn, trừ thấp.
• Liều dùng: Ngày dùng 2 - 10g, thuốc sắc.
Trang 23b) Nhân sâm
• Tên thuốc: Radix Ginseng
• Bộ phận dùng: rễ (củ).
• Thành phần hóa học chủ yếu là saponin sterolic.
• Tính vị, quy kinh: vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, vào kinh Phế, thông 12 kinh lạc.
• Tác dụng: làm thuốc đại bổ ích nguyên khí.
Trang 24c) Nhục quế
thân cây.
vào kinh Thận, Tỳ, Tâm và Can.
Trang 27SÂM PHỤ THANG
Vị thuốc Liều lượng Tính năng Nhân sâm 30g Đại bổ nguyên khí tỳ vị, đại bổ hậu thiên
Phụ tử chế 15g Ôn tráng nguyên gương, đại bổ tiện thiên
Ứng dụng lâm sàng
Thường dùng trong cấp cứu những trường hợp nguyên khí suy thóat, chân tay quyết lạnh, ra mồ hôi, thở yếu, mạch nhỏ khó bắt như trong trường hợp suy tim, choáng, trụy tim mạch, huyết áp hạ
Sau sinh mất máu nhiều dùng để hồi dương ích khí cứu thóat
Bệnh nặng có thể gia tăng lượng dùng mỗi ngày, có thể uống 2 thang
Trang 28CHÂN VŨ THANG
Vị thuốc Liều lượng Tính năng Phụ tử chế 12g Ôn kinh tán hàn
Bạch truật 8g Kiên tỳ táo thấp
Phục linh 12g Thẩm thấp lợi niệu
Can khương 12g Ôn vị tán hàn
Bạch thược 12g Hòa huyết bổ âm
Trang 29Đại táo 100 quả Bổ dưỡng tỳ vị
hoàn bằng hạt tiêu Ngày 3 lần, mỗi lần 15g Uống lúc đói với nước nguội.
+ tiêu chảy khó cầm, lưng đau chân lạnh nhiều thuộc tỳ dương hư nặng gia Phụ
tử chế, Nhục quế để ôn bổ thận dương.
+ bụng dưới đau nhiều, dùng bài này bỏ Ngũ vị tử, Ngô thù du gia Hồi hương để
ôn thận hành khí chỉ thống.