Thuốc giải biếu1.ĐẠI CƯƠNG1.1.Định nghĩaLà những thuốc dùng để đưa tà khí (khí hàn, khí nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chữa những bệnh còn ở bên ngoài (biểu) làm cho bệnh không xâm nhập vào trong (cảm mạo giai đoạn đầu ).Các vị thuốc này phần nhiều vị cay, tác dụng phát tán gây ra mồ hôi(phát hãn) do vậy còn gọi là thuốc phát hãn giải biểu.
Trang 1THUỐC GIẢI BIỂU
BÀI TIỂU LUẬN
Sinh viên thực hiện: 1 Nguyễn Thị Thanh Hồng
2 Văn Thanh Quỳnh Anh
Trang 2THUỐC GIẢI BIỂU
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Định nghĩa
- Là những thuốc dùng để đưa tà khí (khí hàn, khí nhiệt)
ra ngoài bằng đường mồ hôi, chữa những bệnh còn ở bên ngoài (biểu) làm cho bệnh không xâm nhập vào trong
(cảm mạo giai đoạn đầu)
- Các vị thuốc này phần nhiều vị cay, tác dụng phát tán gây ra mồ hôi (phát hãn) do vậy còn gọi là thuốc phát
hãn giải biểu
1.2 Phân loại
- Thuốc phát tán phong hàn (thuốc tân ôn giải biểu)
- Thuốc phát tán phong nhiệt (thuốc tân lượng giải biểu)
- Thuốc phát tán phong thấp
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG
1.3 Cơ sở lý luận
- Đông y quan niệm rằng sở dĩ bị cảm là vì phần ngoài cơ
thể (phần biểu) không đủ sức chống lại sự xâm nhập của
tà khí từ bên ngoài, cho nên khi tà khí đã vào được qua
da thì phần biểu phản ứng lại bằng sốt cao, các mạch máu
ngoại vi giãn ra làm cho hạ sốt
- Tác dụng của các vị thuốc giải biểu chủ yếu thông qua
3 con đường: mở tấu lý, đuổi ngoại tà, trợ chính khí
Tấu lý là những đường xuyên từ
da, cơ vào đến tạng phủ
Tấu lý là những đường xuyên từ
da, cơ vào đến tạng phủ
Chính khí là bệnh phát sinh không phải tà khí mà do nội tạng phát sinh
- Thuốc giải biểu chủ yếu quy kinh phế , phế chủ khí,
phế chủ bì mao:
+ Phế chủ khí, phế chủ bì mao: là cơ quan chính để trao
đổi khí, mà lỗ chân lông (khí môn) có tác dụng tán khí
Trang 7Đa số kỵ lửa, không sao,không nấu kỹ, khi sắc phải đậy nắp kín
Nếu thuốc dùng khô thì tránh phơi nắng to hoặc sấy ở nhiệt độ cao
Cần phơi âm can
Trang 8Thuốc giải biểu nên uống lúc còn nóng, có thể kết hợp với
ăn cháo nóng, mặc và đắp chăn ấm giúp ra mồ hôi tốt hơn (cháo Thông bạch, Tía tô)
Người có thể trạng hư yếu hay trời nóng bức dùng vừa phải, ngược lại người thể chất tráng kiên hoặc mùa đông rét buốt dùng thuốc liều cao hơn
Dùng dưới dạng thuốc xông, nên uống để bù lại một ly nước xông để tránh mất tân dịch
Trang 91 ĐẠI CƯƠNG
1.6 Kiêng kị
Phát sốt mà không phải biểu chứng: sốt do âm hư (mất nước, điện giải)
Tự ra mồ hôi và mồ hôi trộm nhiều, bệnh nhiệt ở thời
kỳ cuối, tân dịch đã bị hư haoNgười bệnh bị mất nhiều máu:tiểu máu, thiếu máuMụn nhọt đã vỡ, các nốt ban đã mọc hết, bay hết
Choáng, tiêu chảy, tức ngực, ho thế phế âm hư
Trang 102 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
2.1 Tác dụng
- Chữa cảm mạo do lạnh (cảm hàn, ngoại cảm phong hàn)
- Chữa ho, hen phế quản
- Chữa co thắt các cơ, đau dây thần kinh do lạnh
- Chữa đau khớp do lạnh, viêm khớp dạng thấp không có sốt, đau mình mẩy
- Chữa các bệnh dị ứng do lạnh (viêm mũi dị ứng, ban chẩn
do lạnh)
Trang 112 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Trang 122 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
2.2 Các vị thuốc
Quế chi
Ma hoàngGừng sốngKinh giớiTía tô
Hương nhuHành
Phòng phongBạch chỉ
Tế tân
Trang 132 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
ấm vào
- Quy kinh:
kinh tâm, phế, bàng quang
- Giải biểu tán hàn
- Làm thông dương khí, khi dương khí bị
ứ trệ
- Làm ấm kinh thông mạch
- Hành huyết giảm đau
-Tâm căn suy nhược, thể ức chế giảm có chứng nhức đầu
- Hưng phấn tăng, chứng âm hư hỏa vượng, người cao huyết áp, thiếu máu
Trang 142 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
ấm
- Quy kinh:
bàng quang kiêm kinh tâm, đại tràng
-Giải cảm hàn do khả năng phát hãn,
hạ nhiệt
- Làm thông khí phế, bình suyễn
-Lợi niệu, tiêu phù thũng
- Những người biểu
hư, nhiều mồ hôi, phế hư có sốt cao (ho lao), cao huyết
áp không nên dùng
Trang 152 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
vào kinh phế, tỳ vị
- Phát tán phong hàn, dùng để chữa cảm mạo
- Làm ấm vị (ấm dạ dày)
- Lợi niệu tiêu phù thủng
- Giải độc khử trùng
-Những người bị ho
do phế nhiệt và nôn
do vị nhiệt không nên dùng
Trang 162 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh phế và can
- Giải cảm làm ra
mồ hôi
- Giải độc, làm cho sởi đậu mộc Trị dị ứng mẫn ngứa
- Khứ ứ, trị huyết
- Khử phong trị kinh
- Những bệnh động kinh, sởi đậu mọc, mụn nhọt đã vỡ
Trang 172 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh tỳ và phế
- Giải cảm hàn
- Kiện vị, chỉ nôn
- Khử đờm, chỉ hàn
- Hành khí an thai, dùng khi can khí bị uất kết dẫn đến động thai
- Giải độc sát khuẩn
- Những người tiểu
hư, ra mồ hôi nhiều,
mồ hôi trộm, những người không tiêu, đại tiện lỏng
Trang 182 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
bàng quang, can, thận
- Tán hàn giải biểu,dùng khi cảm mạo phong hàn
- Trừ thấp chỉ thống:
dùng để điều trị bệnh phong thấp dẫn đến đau lưng, đau cương cốt thể cấp tính
- Những người huyết
hư, không do nguyên nhân phong hàn
Trang 192 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh vị và phế
- Làm ra mồ hôi, dùng trong bệnh cảm hàn
- Hoạt huyết thông dương khí
-Kiện vị giảm đau
- Lợi tiểu tiện
- Sát khuẩn diệt kí sinh trùng
- Những người biểu
hư, mồ hôi nhiều không nên dùng
Trang 202 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh phế và vị
-Giải cảm, kể cả cảm hàn và cảm nhiệt
- Hóa thấp kiện vị
- Lợi niệu, tiêu phù thũng, đặc biệt là phù ở mặt
- Sát khuẩn
- Làm nhanh mọc tóc, trị rụng tóc
- Những người biểu
hư, mồ hôi nhiều không nên dùng
Trang 212 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh thận, phế và tâm
- Giải cảm hàn, dùng đối với bệnh cảm
mạo phong hàn
- Khử phong giảm đau, dùng trong bệnh đau đầu
- Khí ứ, chỉ ho: dùng trong bệnh nhiều
đờm, khó thở
Trang 222 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Giải cảm hàn,do cảm lạnh gây ra
- Trừ phong giảm đau
- Giải độc trừ mủ
- Hành huyết, điều kinh
- Nhuận cơ, kiện cơ nhục, tỉnh tỳ
- Những người thuộc chứng hư, uất hỏa, sốt xuất huyết
Trang 232 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Giải cảm hàn, dùng với bệnh cảm mạo phong hàn xuất hiện sốt rét, đau đầu
- Trừ phong thấp, giảm đau
- Giải độc: thạch tín
- Những người âm
hư hỏa vượng không
có phong tà không nên dùng, tương sát với thạch tín
Phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, ho khan,
họng khô, khó ngủ
Phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, ho khan,
họng khô, khó ngủ
Trang 242 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
- Quy kinh:
kinh, phế, vị đại tràng
- Làm cho sởi mọc
- Kiện vị tiêu thực:
dùng trong trường hợp cảm mạo, phong hàn rồi dẫn đến hệ tiêu hóa không tốt
- Lợi tiểu tiện
- Giải độc sát khuẩn
- Khi sởi đã mọc ra ngoài , hoặc dạ dày
bị loét
Trang 252 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
2.3 Các bài thuốc y học cổ truyền
Ma hoàng thang
Quế chi thang Cửu vị khương – hoạt
thangĐại thanh long thang
Trang 262 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Ma hoàng thang
- Thành phần:
Ma hoàng 10g Hạnh nhân 8g
Quế chi 10g Cam thảo 4g
- Cách dùng : Sắc vũ hỏa, uống nóng Mỗi ngày một thang, sắc
+ Đối với chứng biểu hư ra mồ hôi nhiều, ngoại cảm phong nhiệt,
cơ thể hư nhược, bệnh sản phụ mới sanh, người bị bệnh mất nước, mất máu nhiều đều không nên dùng
Trang 27Ma hoàng thang
- Giải thích bài thuốc:
+ Ma hoàng là chủ dược có tác dụng phát hãn, giải biểu, tán phong hàn, tuyên phế, định suyễn
+ Quế chi phát hãn giải cơ, ôn thông kinh
+ Hạnh nhân tuyên phế, giáng khí
+ Cam thảo tác dụng điều hòa các vị thuốc làm gỉam tính cay táo
của Quế chi và làm giảm tác dụng phát tán của Ma hoàng
- Điều trị lâm sàng:
+ Đối với chứng ngoại cảm phong hàn, nghẹt mũi, ho hen,
khó thở nhiều đàm có thể bỏ Quế chi gọi là bài Tam ảo thang
(Hòa tể cục phương)
+ Trường hợp ngoại cảm, phong hàn thấp, sợ lạnh không ra mồ hôi,
nhức mỏi cơ xương, gia Bạch truật để trừ thấp gọi là bài Ma hoàng gia Truật thang ( Kim quỷ yếu lược)
Trang 282 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Quế chi thang
- Thành phần:
Bạch thược 12g
- Cách dùng : Sắc uống làm 3 lần trong ngày, uống nóng, ăn cháo
nóng, đắp chăn ấm cho mồ hôi ra là tốt Có thể uống 2 – 3 thang
- Chủ trị: Giải cơ, phát hãn giải biểu, điều hòa dinh vệ.
Trang 29- Giải thích bài thuốc:
+ Quế chi là chủ dược có tác dụng giải cơ biểu và thông dương khí.+ Bạch thược liễm âm hòa vinh giúp cho Quế chi không làm tổn thương chân âm
+ Sinh khương, Đại táo,Cam thảo đều có tác dụng điều hòa
Quế chi thang
2 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Trang 30Đại thanh long thang
- Thành phần:
Thạch cao 32g Đại táo 4 quả
Quế chi 8g Hạnh nhân 8g
Sinh khương 8g
-Cách dùng : Thạch cao sắc trước, thuốc sắc chia 3 lần, uống trong
ngày, ra mồ hôi nhiều ngưng dùng thuốc
- Chủ trị: trị các chứng ngoại cảm phong hàn.
Trang 312 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Đại thanh long thang
- Giải thích bài thuốc:
+ Ma hoàng tác dụng phát hãn và giải biểu
+ Thạch cao thanh nhiệt trừ phiền
+ Cam thảo điều hòa trung khí
+ Sinh khương, Đại táo để điều hòa vinh vệ
- Điều trị lâm sàng:
+ Bài thuốc được sử dụng chủ yếu đối với chứng sốt sợ lạnh, không
ra mồ hôi, bứt rứt khó chịu mà mạch phù khẩn có lực
+ Bài thuốc cũng có thể dùng trong các trường hợp vốn cơ thể đàm
ẩm, ho suyễn do cảm thụ ngoại tà gây nên, chân tay phù sốt, sợ lạnh không ra mồ hôi, bứt rứt khó chịu
Trang 322 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Cửu vị khương – hoạt thang
- Thành phần:
Khương hoạt 6g Phòng phong 6g
Xuyên khung 4g Sinh địa 4g
Cam thảo 4g Thương truật 6g
- Cách dùng : Gia Sinh khương 2 lát, Thông bạch 3 cọng, sắc uống.
- Chủ trị: Phát hãn, trừ thấp, thanh lý nhiệt, dùng trong các chứng
ngoại cảm phong hàn thấp
Trang 332 THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU
Cửu vị khương – hoạt thang
-Giải thích bài thuốc:
+ Khương hoạt là chủ dược có tác dụng phát tán phong hàn, trừ phong thấp
+ Phòng phong,Thương truật phối hợp tăng thêm tác dụng trừ phong thấp, chỉ thống
+ Tế tân, Xuyên khung, Bạch chỉ trừ phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết, chữa được đau đầu
+ Sinh địa, Hoàng cầm thanh lý nhiệt, giảm bớt tính cay ôn táo của các vị thuốc
+ Cam thảo có tác dụng điều hòa thuốc
Trang 343 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
Trang 353 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
3.1 Tác dụng
- Chữa thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp mạn tính tiến
triển có sưng, nóng, đỏ, đau (do phong thấp nhiệt)
- Chữa viêm khớp dạng thấp, thoái khớp, nhức mỏi các khớp
(do phong hàn thấp)
- Chữa viêm đau các dây thần kinh do viêm nhiễm, do lạnh, do thiếu sinh tố (đau dây thần kinh tọa, đau liên sườn, đau vai gáy…)
- Một số có tác dụng giải dị ứng (ké đầu ngựa) điều trị ban chẩn, viêm mũi dị ứng, eczema…
Trang 363 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
3.2 Những điều chú ý khi sử dụng thuốc phong thấp
Tính chất hàn nhiệt của
thuốc
Tính chất hàn nhiệt của
thuốc
Thuốc có tính chất mát lạnhThuốc có tính chất ấm nóng Thuốc có tính bình
Trang 37Nếu có hiện tượng rối loạn chất tạo keo kết hợp thuốc thanh nhiệt lương huyết như
sinh địa , huyền sầm…
Trang 383 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
3.3 Các vị thuốc
Độc hoạt
Hy thiêmTang chi
Tang kí sinh
Uy linh tiênNgũ gia bìDây đau xươngThổ phục linh
Trang 39- Quy kinh:
kinh can, thận
- Khử phong thấp, dùng trong các trường hợp phong hàn thấp tý, tê liệt cơ thể
- Chỉ thống: dùng trong các bệnh đau nhức xương khớp
- Người âm hư hỏa vượng, huyết hư không nên dùng
Trang 40- Quy kinh:
kinh can, thận
- Trừ phong thấp
- An thấn,dùng đối với bệnh nhân suy nhược, mất ngủ
- Sát khuẩn giải độc, dùng trong bệnh sốt rét
- Khi dùng có thể tẩm rượu pha mật ong, rồi đổ chín, sau phơi sấy khô
- Tác dụng dược lý:
có tác dụng hạ huyết áp
Trang 41- Quy kinh:
kinh phế, thận
- Trừ phong thấp, phong kinh hoạt lạc, + Chữa
+ Lợi tiểu, chữa đái buốt
+ Sát khuẩn tiêu độc
+ Hạ áp
8-12g/24h
Trang 42- Quy kinh:
kinh can, thận
- Trừ phong thấp
- Dưỡng huyết , an thai, dùng khi huyết
hư động thai , có thai ra máu
- Hạ áp: dùng với bệnh nhân cao huyết áp
Khi mắt có màng mộng
Tang kí sinh
(Ramulus Faxilli)
Trang 43- Trừ phong thấp, chỉ thống
+ Thông kinh hoạt lạc, dùng khi huyết ứ trệ dẫn đến tê dại, co quắp
+ Mạnh gân cốt+Kích thích tiêu hóa
Người âm hư hỏa vượng, người háo khát, táo bón, đau đầu
Thiên niên kiện
(Rhizoma Homalomenae)
Trang 44- Quy kinh:
kinh phế, thận, tỳ
- Khử phong thấp, giảm đau
- Tiêu độc sát khuẩn
- Tán kết: dùng đối với các bệnh bướu
cổ, tràng nhạc (lao hạch cổ)
Trang 45- Chữa đau nhức xương khớp.
- Giải độc thủy ngân
- Trừ rôm sảy, mụn nhọt
Trang 46- Sốt rét kinh niên
10-12g/24h
Dây đau xương
Trang 47- Quy kinh:
kinh can, thận
- Khử phong trị thống
- Bổ dưỡng khí huyết
- Lợi niêu, tiêu phù thũng
- Giải độc, dùng trị mụn nhọt , sang lở
6-12g/24h
Ngũ gia bì
(Cotex Acanthopanacis aculeate )
Trang 48- Chống viêm, chữa viêm họng
- Lợi tiểu tiêu phù , dùng trong trường hợp có viêm khớp phù nề
Những người huyết
hư không nên dùng
Uy linh tiên
(Radix Clematis)
Trang 49- Quy kinh:
kinh can, tỳ, thận
- Chữa đau nhức khớp xương, đau dây thần kinh, chân tay đau nhức
- Chữa phù nề do tỳ hư
- Chữa ho lâu ngày
- Bí tiểu, trường vị tích nhiệt
Mộc qua
(Frutus Chaenomelis)
Trang 50- Khứ phong chỉ kinh, dùng trong các bệnh kinh giãn, co quắp, chân tay bị quyết lạnh
-Tán ứ, tiêu thũng
- Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai
Mã tiền tử
(Semen Strychni)
Trang 513 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
3.4 Các bài thuốc y học cổ truyền
Độc hoạt kí sinh thang
Tam tý thang
Trang 52Phục linh 12 - 16g Tang ký sinh 12 - 24g
Tế tân 4 - 8g Xuyên khung 6 - 12g
Ngưu tất 12 - 16g Chích thảo 4g
Tần giao 8 - 12g Đương qui 12 - 16g
Địa hoàng 16 - 24g Đảng sâm 12 - 16g
Quế tăm 4g
- Cách dùng: Sắc nước uống chia 2 lần trong ngày.
- Tác dụng: Trừ phong thấp, giảm đau, dưỡng can thận, bổ khí
huyết
Trang 532 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
Độc hoạt kí sinh thang (Thiên kim phương)
- Giải thích bài thuốc:
+ Độc hoạt, Tang ký sinh khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạc thông tý là chủ dược
+ Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa bổ ích can thận, cường cân tráng cốt
+ Xuyên khung, Đương qui, Thược dược bổ huyết, hoạt huyết
+ Đảng sâm, Phục linh, Cam thảo ích khí kiện tỳ đều có tác dụng trợ lực trừ phong thấp
+ Quế tâm ôn Can kinh
+ Tần giao, Phòng phong phát tán phong hàn thấp
Trang 55- Cách dùng: Sắc nước uống chia hai lần ngày.
-Tác dụng: Trừ phong thấp, dưỡng can thận, bổ khí huyết.
Trang 562 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
Tam tý thang
- Giải thích bài thuốc:
+ Độc hoạt, Tang ký sinh khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạc thông tý là chủ dược
+ Ngưu tất, Đỗ trọng ,Thục địa bổ ích can thận, cường cân tráng cốt
+ Xuyên khung , Đương quy,thược dược bổ huyết, hoạt huyết.+ Đảng sâm, Phục linh , Cam thảo ích khí kiện tỳ đều có tác dụng trợ lực trừ phong thấp
+ Quế tâm ôn can kinh
+ Tần giao, phòng phong phát tán phong hàn thấp.
Trang 572 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
Tiêu phong tán
-Thành phần:
Thạch cao (nung) 4g Cam thảo sống 2g
Cách dùng: sắc nước uống lúc bụng đói
-Tác dụng: sơ phong tiêu sưng, thanh nhiệt trừ thấp.
Trang 582 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP
Tiêu phong tán
- Giải thích bài thuốc:
+ Kinh giới, Phòng phong,Ngưu bàng tử, Thuyền thoái giải phong thấp ở biểu là chủ dược
+ Thương truật vị cay, tính đắng ôn, tán phong trừ thấp
+ Khổ sâm đắng hàn, thanh nhiệt táo thấp
+ Mộc thông thanh lợi thấp nhiệt
+ Thạch cao, Tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa
+ Đương qui hòa vinh hoạt huyết
+ Sinh địa thanh nhiệt lương huyết
+ Hồ ma nhân dưỡng huyết nhuận táo
+ Cam thảo giải nhiệt hòa trung
Trang 59FOR
YOUR LISTEN