Các trường hợp táo bón do đại trường thực nhiệt, tiểu vàng nóng đỏ, ngứa lở phát ban có thể là 1 trong 2 loại tà nhiệt nói trên (VD: người thận âm hư cũng có thể gây tiểu vàng, ngắn, đỏ; tà nhiệt từ bên ngoài như thấp nhiệt ở thận và bàng quang tương đương chứng viêm nhiễm, cũng gây triệu chứng gây tiểu buốt, xót, vàng ngắn, đỏ.) Vậy thuốc thanh nhiệt là những vị thuốc có tính hàn (tính mát lạnh), lương để loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể hoặc lấy lại sự thăng bằng âm dương trong cơ thể 4.8.1.2. Nguyên nhân gây bệnh Thực nhiệt (Thừa nhiệt – nguyên nhân bên ngoài tác động) Do hoả độc, nhiệt độc gây nhiễm khuẩn ngoài da và hô hấp. Do thấp nhiệt gây nhiễm khuẩn tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục. Do thử nhiệt gây sốt mùa hè, say nắng.Huyết nhiệt (Thiếu nhiệt – Nguyên nhân bên trong cơ thể hoặc bên ngoài tác động) Do tạng nhiệt (cơ địa dị ứng nhiễm khuẩn)
Trang 1HÓA DƯỢC VÀ THUỐC CHỮA BỆNH
“THUỐC THANH NHIỆT”
Sinh viên thực hiện
Nhóm học phần : 14-10
Lớp
Trang 24.8.1 ĐẠI CƯƠNG
4.8.1.1 Định nghĩa
Theo YHCT nhiệt có thể chia thành 2 loại;
– Sinh nhiệt: Nhiệt để duy trì sự sống của cơ thể
– Tà nhiệt: Nhiệt xấu, gây ra bệnh tật co cơ thể Lại chia làm 2 loại
+ Nhiệt này có thể do mất cân bằng âm dương trong cơ thể (âm hư hoả vượng, canhoả vượng, tâm hoả vượng,…) gây ra
+ Hoặc do từ ngoài đưa vào, cảm phải các khí ôn nhiệt làm cơ thể sốt cao, miệngkhô khát, muốn uống nhiều nước mát Nếu nhiệt nhập vào phần dinh, phần huyếtgây phát ban, sốt cao mê sảng, nặng thì hôn mê bất tỉnh
Các trường hợp táo bón do đại trường thực nhiệt, tiểu vàng nóng đỏ, ngứa lở phát ban có thể là 1 trong 2 loại tà nhiệt nói trên (VD: người thận âm hư cũng có thể
gây tiểu vàng, ngắn, đỏ; tà nhiệt từ bên ngoài như thấp nhiệt ở thận và bàng tương đương chứng viêm nhiễm, cũng gây triệu chứng gây tiểu buốt, xót, vàngngắn, đỏ.)
quang-Vậy thuốc thanh nhiệt là những vị thuốc có tính hàn (tính mát lạnh), lương để loạitrừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể hoặc lấy lại sự thăng bằng âm dương trong cơ thể
4.8.1.2 Nguyên nhân gây bệnh
- Thực nhiệt (Thừa nhiệt – nguyên nhân bên ngoài tác động)
- Do hoả độc, nhiệt độc gây nhiễm khuẩn ngoài da và hô hấp
- Do thấp nhiệt gây nhiễm khuẩn tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục
- Do thử nhiệt gây sốt mùa hè, say nắng.Huyết nhiệt (Thiếu nhiệt – Nguyên nhân
bên trong cơ thể hoặc bên ngoài tác động)
-Do tạng nhiệt (cơ địa dị ứng nhiễm khuẩn)
Trang 3- Do ôn nhiệt xâm phạm vào phần dinh huyết làm mất tân dịch, nhiễm độc thầnkinh, rối loạn thành mạch Thường là những biến chứng trong giai đoạn toàn phátcủa các bệnh nhiễm khuẩn.
4.8.1.3 Tác dụng thuốc thanh nhiệt
- Dưỡng âm sinh tân : chữa, làm giảm các hiện tượng bệnh do mất nước, sốt caokéo dài, khát nước, họng khổ, táo bón, viêm nhiễm đường tiêu hóa – tiết niệu – sinhdục
- An thần: do sốt cao gây vật vã, phiền muộn, mê sảng
- Chống co giật do sốt cao, chữa say nắng, say nóng
- Cầm máu do sốt cao nhiễm độc gây rối loạn thành mạch làm chảy máu
- Hạ sốt
- Giải độc : chữa bệnh nhiễm trùng , truyền nhiễm
4.8.1.4 Phân loại theo nguyên nhân
- Thuốc thanh nhiệt tả hoả : Do hỏa độc phạm vào phần khí hay kinh dương minh
- Thuốc thanh nhiệt lương huyết: Do huyết nhiệt gây tạng nhiệt ( bệnh thuộc phầndinh huyết của ôn bệnh )
- Thuốc thanh nhiệt giải độc : Do nhiệt độc gây các bệnh nhiễm trùng và truyềnnhiễm
- Thuốc thanh nhiệt táo thấp : Do thấp nhiệt gây ra các bệnh truyền nhiễm trùngđường sinh dục tiết niệu và tiêu hóa
- Thuốc giải thử: Do thử nhiệt gây sốt, say nắng,…
4.8.1.5 Chú ý khi dùng thuốc
- Chỉ dùng khi bệnh thuộc lý Nếu ở biểu bệnh vẫn còn mà đã xuất hiện lý chứngthì phải kết hợp “biểu lý song giải”
- Chỉ dùng khi còn chứng bệnh, không dùng kéo dài
- Các vị thuốc thanh nhiệt có vị ngọt tính hàn, gây nê trệ, phải phối hợp với thuốckiện tỳ hòa vị ( cam thảo, bạch truật ) Các vị thuốc thanh nhiệt vị đắng tính hàn,gây khô táo, làm mất tân dịch, phải phối hợp với thuốc bổ âm sinh tân
- Bệnh nặng dùng liều cao, bệnh nhẹ dùng liều thấp
- Mùa hè dùng liều thấp, mùa đông dùng liều cao
- Một số thuốc thanh nhiệt uống dễ nôn thì thêm gừng, hoặc uống nóng
4.8.1.6 Cấm kị chung
- Tỳ vị hư hàn
- Mất nước, mất máu dùng thận trọng
- Có hiện tượng dương hư, chân hàn giả nhiệt không nên dùng
4.8.2 THUỐC THANH NHIỆT TẢ HỎA
4.8.2.1 Định nghĩa
Thanh nhiệt tả hỏa là những thuốc dùng để chữa các chứng bệnh do hoả độc nhiệtđộc phạm vào phần khí, hay kinh dương minh gây sốt cao, vật vã, mê sảng, khátnước, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hồng sác
4.8.2.2 Tác dụng
Trang 4Các loại thuốc có tính chất hạ sốt, trong đơn thuốc nên phối hợp với các thuốcthanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt trừ thấp để chữa nguyên nhân
Thảo thuyết minh
Cây cối xây
Huyền sâm 4-40g Mật gấu 8-12g
Hạ khô thảo 8-12g Tri mẫu 8-12g
Cỏ thài lài 8-12g
4.8.2.5 Tác dụng chung của cả nhóm
- Tất cả đều quy kinh phần lớn vào kinh phế, can, vị 1 số thuốc vào tâm, tam tiêu
- Tính đại hàn, chữa chứng sốt cao do nhiệt, chủ yếu có tác dụng hạ sốt
- Thanh tâm nhiệt, trừ phiền chỉ khát, sinh tân dịch
- Nên phối hợp thuốc thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, bình can tứcphong để tăng hiệu quả
- Hết sốt thì dừng thuốc, không nên dùng kéo dài gây tổn hại phần dương khí
4.8.2.6 Tác dụng riêng của các vị thuốc
a Thạch cao
+Tác dụng dược lí
- Chữa sốt cao điển hình trong bài Bạch hổ thang
Thạch cao 40g Tri mẫu 16g
Cam thảo 12g Ngạch mễ 40g
- Trị sốt cao do viêm phế quản, viêm phế quản thể hen, sốt cao do viêm phổi trongbài Ma hạnh thạch cam thang
Ma hoàng 12g Hạnh nhân 12g
Thạch cao 40g Cam thảo 08g
- Khứ hủ sinh cơ trong các trường hợp lở loét ngoài da lâu lành, gẫy xương hở khócan lành
Sinh thạch cao 40g Ngũ bội tử 10g
Phèn chua phi 05g
Trang 5Tấn bột rắc vào vết thương, ổ gãy xương hở.
Trang 6+Bộ phận dùng:Rễ cây.
+Tính vị:Vị đắng, mặn, tính hàn.
+Tác dụng dược lí:
- Sinh tân dịch, chống táo bón do tân dịch bị thiếu hụt phối mạch môn, sinh địa
- Chữa viêm họng cấp phối thăng ma, liên kiều, bồ công anh, ngưu bàng tử
- Chữa lao hạch phối rau rệu, hạ khô thảo, bối mẫu, liên kiều
- Trị bệnh đái đường phối hoàng liên, sinh địa, mạch môn
+Liều thường dùng: 10 - 15g.
+Kiêng kị:Do vị thuốc có tính lạnh nên không dùng cho những người tỳ vị hưhàn, đại tiện lỏng.Không dùng chung với Lê lô
c Hạ khô thảo ( cây cải trời)
+Bộ phận dùng làm thuốc: là toàn cây trên mặt đất (bỏ rễ) hoặc cành mang hoa và
quả phơi khô của cây Hạ khô thảo
+Tính vị:Cay, đắng, lạnh
+Tác dụng dược lí:
- Chữa đau mắt đỏ
- Hạ huyết áp
Trang 7- Chữa tràng nhạc
- Sắc rửa tổn thương bọng nước do zona
+Liều thường dùng: 8 - 12g, thuốc tươi dùng nhiều hơn.
+Kiêng kị:Không dùng trong trường hợp vị âm hư, thuốc có tác dụng kích thích đối
với niêm mạc dạ dày, cần dùng lâu dài nên kết hợp với các thuốc Đảng sâm, Bạchtruật
d Lá cối xay
+Bộ phận dùng: Toàn cây
+Tính vị:Có vị ngọt
+Tác dụng dược lí:
- Chữa sỏi thận, viêm cầu thận cấp, viêm thận mạn tính
- Chữa viêm gan phối cỏ chỉ thiên, cây nổ, cỏ may cả rễ
- Chữa phạm phòng phối tầm gửi khế
+Kiêng kị: Không dùng cho người bị ỉa lỏng, tiểu tiện trong nhiều, phụ nữ có thai
cần thận trọng
e Tri mẫu
Trang 8+ Bộ phận dùng:Thân và rễ được phơi khô hoặc sấy
+Tính vị:Vị đắng, tính lạnh, không độc
+Tác dụng dược lí:
- Chữa viêm lợi chảy máu phối ngưu tất, đạm trúc diệp, hoàng liên, sinh địa
- Chữa di chứng liệt do não viêm phối hoàng bá, cao hổ cốt
- Chứng nhức trong xương do nội nhiệt phối hoàng bá, lục vị thang
+Liều thường dùng: 8 - 16g Liều cao có thể dùng 30g.
+Kiêng kị: Tri mẫu có tác dụng hoạt trường cho nên không dùng đối với chứng tỳ
hư tiêu chảy
f Mật gấu
+Bộ phận dùng:Thân cây cắt nhỏ phơi khô
+Tính vị:Vị đắng, tính hàn
+Tác dụng dược lí:
- Chữa chấn thương, tụ máu, bầm tím
- Chữa viêm gan, viêm túi mật, viêm cấp niêm mạc dạ dày
- Làm chậm tiến trình xơ gan
+Liều dùng: 15 -30 g khô hoặc 30 -60g tươi, sắc nước uống Dùng ngoài giã đắp
hoặc xông, rửa
+Kiêng kị, chú ý
-Người tỳ hư cần dùng thận trọng
-Tùy từng loại da sẽ có phản ứng khác nhau trong thời kỳ bong da căng, rát, đỏ,sần thậm chí có triệu chứng ngứa lúc bong có thể bong dạng bụi hoặc miếng nhỏ.-Trong khi bôi nên hạn chế trang điểm
-Khi đi ra ngoài nên che chắn kĩ vì đang là thời điểm tái tạo da non
-Uống nhiều nước , ăn nhiều trái cây
Trang 9- Cao huyết áp
- Phù thũng do suy tim
- Kiết lỵ
- Viêm gan vàng da:
- Viêm cầu thận cấp, phù thũng, tiểu ít:
- Thủy thũng:
- Bí tiểu
- Sưng khớp, ung nhọt sưng đau
+Kiêng kị:Những người tỳ vị hư hàn không nên dùng.
h Hạt muồng muồng
+ Bộ phận dùng:Hạt
+ Tính vị:Vị ngọt đắng, hơn mặn, tính hàn
+Tác dụng dược lí:
-Thanh nhiệt, làm sáng mắt, thông tiện
-Chữa chứng khó ngủ, mất ngủ, tim hồi hộp
-Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp
- Chữa nấm ngoài da
-Chữa đau mắt đỏ, mờ mắt
+ Liều dùng:10g -15g hãm trà uống
+Kiêng kị: trường hợp tiêu chảy không dùng
4.8.3 THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT
4.8.3.1 Định nghĩa
Thuốc Thanh Nhiệt lương huyết là thuốc dùng để chữa trị các chứng bệnh do huyếtnhiệt gây ra như tình trạng dị ứng nhiễm trùng, một số rối loạn cơ năng do tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc như chảy máu, nhiễm độc thần kinh, rối loạn điện giải…
4.8.3.2 Tác Dụng chữa bệnh
-Chữa các bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm ở giai đoạn toàn phát, chữa và tái phát mụn nhọt, dị ứng
Trang 10-Thời kì thoái lui của bệnh truyền nhiễm, nhiễm khuẩn, các trường hiện tượng mất nước như môi khô, da khô, lưỡi đỏ, hâm hấp sốt,…thuộc chứng âm hư.
-Dùng chữa một số bệnh không rõ căn nguyên như chảy máu ở tuổi dậy thì, bệnh xuất huyết dưới da…do cơ địa dị ứng
4.8.3.3 Cách sử dụng thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thường dùng phối hợp với các thuốc để chữa nguyên nhân gây ra bệnh, ví dụ-Kết hợp với thuốc kháng sinh giải độc để chữa tình trạng nhiễm trùng, truyền nhiễm
-Kết hợp với các thuốc chữa thấp khớp ( phong thấp)
Kết hợp với các thuốc bổ âm khi có sốt cao, mất nước, mất điện giải
Kết hợp với các thuốc giải dị ứng để chữa dị ứng
-Vì tính chát mát, lạnh nên không dùng cho người có rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, loaets dạ dày, viêm đại tràng mạn…nguyên nhân do hàn,
4.8.3.4 Các vị thuốc thanh nhiệt lương huyết
Bạch mao căn 8-12g Sinh địa 4-12g
Xích thược 4-12g Mẫu đơn bì 8-12g
Địa cốt bì 8-12g Huyền sâm 8-12g
4.8.3.5 Tác dụng chung của cả nhóm
- Tính lương, chữa viêm da, mụn nhọt kéo dài tái phát nhiêu lần
- Tác dụng làm tăng tân dịch, chữa chứng khô háo, viêm da thần kinh, á sừng
- Một số vị thuốc quý, hiếm chữa nhiễm trùng máu, nhiễm độc, teo gan vàng cấp như sừng tê giác
4.8.3.6 Tác dụng riêng của từng thuốc
Trang 11- Chữa các chứng chảy máu cam, xuất huyết dưới da,lỵ ra máu dó sốt nhiễm khuẩn
- Dùng nhuận tràng chữa táo bón do sốt cao, cơ địa nhiệt gây táo bón
- Chữa các bệnh viêm họng, mụn nhọt, viêm amidal, an thai,trong các trường hợp
có thai mắc bệnh viêm nhiễm có sốt hoặc thai nhiệt
+Liều dùng: 8-16g/24h
+Kiêng Kị: Không dùng sinh địa hoàng cho các trường suy và thấp nặng ở tùy, đầy
bụng hoặc tiêu chảy
b Huyền sâm
+Bộ phận dùng:Rễ đã phơi hay sấy khô của cây huyền sâm, thuộc họ hoa Mõm sói +Tính vị: Đắng, mặn, hơi lạnh và kinh phế, thận.
+Tác dụng: Chữa sốt cao, mất nước, vật vã, mê sảng, chữa mụn nhọt, sốt cao gây
ban chấn, viêm họng,viêm amidal, táo bón do sốt cao, viêm hạch do lao, do nhiễm khuẩn
+Liều dùng: 8-12g/24h
+Kiêng kị: Huyết thiếu, mắt mờ, đình ẩm, hàn nhiệt,chi mãn, huyết hư, bụng đau,
tỳ hư, tiêu chảy
c Địa cốt bì
Trang 12+Bộ phạn dùng:Vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây khởi tử, họ Cà
- Chữa nhức trong xương do âm hư nội nhiệt, cầm máu, sốt cao co giật
-Chữa mọn nhọt,làm bớt mủ các vết thương, chống xung huyết do sang chấn+Liều dùng: 4-12g/24h
e Xích thược
Trang 13+Bộ phận dùng:Rễ phơi hay sấy khô ,loài thược dược , họ Mao lương
+Tính vị: Đắng, hơi lạnh vào kinh can
+Tác dụng: Chữa sốt cao gây chảy máu cam, mất tân dịch, mụn nhọt, hoạt huyết
tiêu viêm chữa ứ huyết
+Kiêng Kỵ:KỵHồ tuy (ngò), Kỵ tỏi Vị khí hư hàn, tướng hỏa suy: không dùng.
4.8.4: THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
4.8.4.1 Định nghĩa
Là thuốc có có tác dụng giải độc, hạ sốt Dùng trong những trường hợp bệnh ung nhọt, phát ban, nóng sốt, đinh nhọt, nhiệt độc thịnh Trường hợp nhiệt độc nhập
Trang 14thịnh ở khí phận cần phối hợp thuốc thanh nhiệt tả hỏa; trường hợp ở huyết phận cần phối hợp với thuốc lương huyết giải độc.
4.8.4.2 Cách dùng
- Muốn có kết quả tốt, kê một đơn thuốc thanh nhiệt giải độc phải phối hợp với
- Các thuốc hoạt huyết như xuyên khung, đan sâm,…để chống viêm ;
- Thuốc lợi niệu, nhuận tràng để hạ sốt
-Thuốc thanh nhiệt lương huyết để tránh tái phát, giảm bớt tình trạng thiếu tân dịch
4.8.4.3 Các vị thuốc và liều dùng
Kim ngân hoa 12-20g Ngư tinh thảo 12-20g
Bồ công anh 12-20g Xích thược 04-12g
Thanh đại 02-04g Liên kiều 12-20g
Bạch hoa xà thiệt thảo 16-40g Xạ can 04-12g
4.8.4.5 Tác dụng riêng của các vị thuốc
a Kim ngân hoa
+Bộ phận dùng:Cây loại dây leo, họ Cơm Cháy
+Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính hàn
+Tác dụng:
-Chữa nhiệt độc, mụn nhọt, đinh độc, viêm tuyến vú, viêm ruột
Trang 15-Chữa mẩn ngứa, dị ứng do thời tiết nóng.
-Sao vàng xém cạnh chữa đi tiểu ra máu
-Chưa viêm hầu họng sưng đau, viêm amidan
-Viêm ruột thừa cấp phối kim ngân hoa, bồ công anh, hoàng cầm, tạo giác thích,Đại hoàng, đào nhân, hồng hoa
+Liều dùng: 12-20g/24h
+Kiêng Kỵ:
- Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không phải do nhiệt, mồ hôi ra nhiều: Cẩn thận khi dùng
- Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, mụn nhọt loại âm tnhs hoặc sau khi vỡ mủ mà khí lực yếu,mủ trong lỏng: Không nên dùng
b Bồ công anh (Tên thường dùng là phù công anh, thuộc họ cúc)
+Bộ phận dùng: dùng toàn cây, dùng rễ phơi khô
+Tính vị: Vị ngọt, hơn đắng, tính bình hơn hàn
+Tác dụng:
-Viêm tuyến vú, tắc tia sưã, dùng lá bồ công anh tươi, giã uống nước cốt, đắp bã.-Giải độc tiêu viêm, mụn nhọt, viêm tai giữa, viêm tiết niệu, viêm gan, viêm dạ dày
-Giải độc rắn rết cắn
+Liều dùng: Dùng 10-15g lá khô dạng thuốc sắc Dùng 20-40g lá tươi gã ít muối
+Kiêng kị: Không có thấp nhiệt ung độc kị dùng Hư hàn âm cấm dùng
c Thanh đạiCó tên khác là bột chàm
Trang 16-Kiêng Kỵ: Bệnh trúng hàn và không có nguyệt thực đều kiêng dùng.
d Ngư tinh thảo(còn được gọi là cây Diếp cá)
Trang 17+Bộ phận dùng: Quả
+Tác dụng:
- Chữa tràng nhạc phối hạ khô thảo Não viêm phối thiên trúc hoàng, quán chúng
- Trị thái âm ôn bệnh mới phát, tà khí ở Phế vệ, sốt mà không sợ lạnh, sáng sớm khát nước
- Trị trẻ nhỏ mới bị nhiệt
- Trị vú đau, vú có hạch
- Trị cầu thận viêm cấp, viêm thận
- Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu
+Liều dùng:
+Kiêng kỵ:
- Chỉ mát mà không bổ, bệnh ung nhọt đã vỡ mủ thì không dùng
- Hỏa nhiệt thuộc hư cũng kiêng dùng Tỳ vị hư yếu
- Phân lỏng: Cẩn thận đừng dùng
-Người thuộc âm hư nội nhiệt và ung nhọt đã vỡ : không dùng
g Bạch hoa xà thiệt thảo
+Bộ phận dùng: toàn cây được phơi khô
+Tính vị: Vị ngọt nhạt, Tinh mát.
+Tác dụng:
Trang 18- Uống hoặc đắp để trừ mụn nhọt.
- Độc vị chữa viêm ruột thừa cấp tính
- Phối bán chi liên chữa ung thư phổi
- Trị các loại nhiễm trùng như nhiễm trung đường tiểu, viêm hạnh nhân, viêm họng, thanh quản, viêm ruột thừa, viêm phế quản cấp mã tính, viêm gan thể vàng hoặc không vàng da cấp tính, Rắn độc cắn, tỗn thương do té ngã,
+Liều dùng: Ngày dùng 3-6g dưới dàng thuốc sắc.
+Kiêng kị: Người bị ỉa chảy, nếu ngậm nhiều gây phồng rộp, đau rát họng
k Mã sỉ hiện
+Bộ phận dùng: cả cây, trừ rễ
Trang 19+Tính vị: Vị chua, tính hàn
+Tác dụng:
- Chữa kiết lỵ, viêm đại tràng phối với cỏ nhọ nồi, rau má, khổ sâm
- Giã lấy nước uống, bã đắp trường hợp âm hộ sưng đau
- Giã lấy nước bôi vào chỗ viêm ngứa do nước ăn chân
+Liều dùng: 50-100g rau sam tươi
+Kiêng Kỵ: Vì rau Sam hoạt huyết và tính hàn nên không sủ dụng cho người có
thai Với những bệnh nhân có thể trạng hư hàn, khi sử dụng rau sam cần được phối hợp tốt với những vị thuốc cay, ấm để không làm trệ tỳ ngoài ra cần cẩn thận với người tiền sử bị bệnh sạn thận
l Lá mần tưới
+Bộ phận dùng:Toàn cây
+Tính vị: Mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, cay, tính ấm
+Tác dụng:
- Chữa cảm cúm, sốt cao, viêm phế quản phổi
- Chữa say nóng, say nắng