ĐẠI CƯƠNG - Vấn đề Phụ thuộc thuốc và nghiện thuốc hiện nay là vấn đề được quan tâm của cộng đồng - Tại Việt Nam: lạm dẫn đến nghiện chất gây nghiện heroin 90%, morphin, cần sa, các thuố
Trang 1DUNG NẠP, PHỤ THUỘC VÀ
NGHIỆN THUỐC
GV Đào Thị Vui
Trang 23 Phân tích được các triệu chứng và nguyên tắc điều trị hội chứng cai và quá liều các thuốc gây nghiện
Trang 3• Bệnh nhân B 25 tuổi, tiền sử dùng heroin liều cao, được đưa đến cấp cứu vì buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chuột rút và lo
âu xuất hiện từ 8 tiếng trước
• Anh B cho biết lần dùng thuốc cuối cùng cách đó 24 tiếng Anh ta có biểu hiện thèm heroin, rất bồn chồn, khó chịu Khám thấy: nhiệt độ 39,8oC, đồng tử giãn, huyết áp 170/95
mm Hg, nhịp tim 108 lần/phút Anh ta cáu gắt và rất nhạy với kích thích đau
• Anh B được dùng 20 mg methadon thì thấy dễ chịu đôi chút và được dùng tiếp 20mg thấy dễ chịu hơn hẳn và các triệu chứng tồi tệ đã hết Sau đó, anh B được điều trị nội trú
28 ngày Tiếp theo, liều methadon của bệnh nhân được giảm xuống khoảng 20% mỗi ngày
Ca lâm sàng
Trang 4• Anh B tham gia chương trình “Bí mật ma túy” Tại đây anh kể câu chuyện mắc nghiện của anh rằng mới đầu chỉ vài lần hít heroin mỗi tháng “vào những dịp đăc biệt”
Về sau phải tiêm vào tĩnh mạch với liều lớn hơn và thường xuyên hơn Cuối cùng, phải tiêm 2 lần mỗi ngày
• Rồi càng ngày anh càng ít tham gia câu lạc bộ Trong vài tuần tiếp theo, anh ta bị mất ngủ, lo âu, cảm giác thèm thuốc lại xuất hiện mặc dù xét nghiệm không tìm thấy ma túy trong nước tiểu Hai tháng sau, anh ta lại tái nghiện, lại tiêm chích heroin
Ca lâm sàng
Trang 5• Câu hỏi:
1. Nguyên nhân gây ra những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng (buồn nôn, nôn, sốt, giãn đồng tử và tăng huyết áp) khi anh B được đưa đến cấp cứu?
2. Tại sao, theo thời gian, anh B lại cảm thấy tác dụng của heroin không còn mạnh như khi mới sử dụng?
3. Tại sao anh B lại thèm heroin sau khi các triệu chứng nghiện trên lâm sàng đã hết?
4. Những chương trình như “Bí mật ma túy” có tác dụng hỗ trợ cai nghiện như thế nào và tại sao những chương trình như vậy không hoàn toàn thành công?
Ca lâm sàng
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
- Vấn đề Phụ thuộc thuốc và nghiện thuốc hiện nay là
vấn đề được quan tâm của cộng đồng
- Tại Việt Nam: lạm dẫn đến nghiện chất gây nghiện
heroin (90%), morphin, cần sa, các thuốc kích thích như amphetamin, ectasy ngày càng phổ biến
à Nhiều bệnh nhân không được sử dụng thuốc giảm đau,
an thần trong chăm sóc giảm nhẹ và nâng cao chất lượng sống
Trang 10v Lạm dụng thuốc (drug abuse) ?
Là sử dụng một loại thuốc không nhằm mục đích
điều trị và luôn có sự thay đổi về ý thức
thường dùng cho các chất không được phép kê đơn (rượu, cocain, heroin…)
Phân biệt với dùng sai thuốc (misuse)
ĐẠI CƯƠNG
Trang 11Là trạng thái giảm đáp ứng với thuốc khi sử
dụng nhiều lần vì vậy cần phải tăng liều để đạt
v Khái niệm dung nạp thuốc
Dung nạp làm giảm chỉ số điều trị : Đường cong đáp ứng độc tính không dịch sang phải theo đường cong đáp ứng điều trị
Dung nạp thuốc
Trang 12• Dung nạp tự nhiên: cá thể có sẵn độ nhạy cảm
khác nhau với thuốc
• Dung nạp mắc phải (dung nạp hình thành theo
Trang 13v Dung nạp dược động học
Do khả năng chuyển hóa và
thải trừ thuốc tăng lên qua
q u á t r ì n h d ù n g t h u ố c ,
thường liên quan đến tăng
tổng hợp enzym chuyển hóa
thuốc (Cyt P450)
à Giảm nồng độ thuốc trong
huyết tương
Dung nạp thuốc
Trang 14Do thay đổi tương tác thuốc với receptor, thường liên quan đến sự giảm số lượng receptor và các đích phân tử
- Trong thời gian dài: liên quan đến điều hoà gen mã
hoá các phân tử protein, điều hoà xuống receptor
- Trong thời gian ngắn: do bất hoạt receptor
(phosphoryl hoá), rút vào nội bào, thoái hoá receptor
bề mặt, thay đổi độ dẫn điện của kênh ion
v Dung nạp dược lực học
Dung nạp thuốc
Trang 15v Dung nạp dược lực học
Sự gắn chất chủ vận vào receptor beta –adrenergic sẽ hoạt hoá adenyl
cyclase Dùng trong một thời gian
dẫn đến bất hoạt receptor
Nguyên nhân: β-adrenergic receptor kinase (βARK) gây phosphoryl hoá receptor, gắn β-arrestinà bất hoạt
Dung nạp có thể là kết quả của rút vào trong nội bào và/ hoặc
thoái hóa các receptor bề mặt
Trong thời gian ngắn
Trang 16v Dung nạp dược lực học
Receptor µ-opioid cặp đôi với protein G hoạt hóa kênh K và ức chế ACà giảm AMPvà ức chế kênh Na đồng thời làm giảm hoạt động quá trình phiên mã của protein liên kết yếu tố đáp ứng với AMPv (CREB), yếu tố điều hòa mức độ biểu hiện của AC
protein kinase A (PKA),
Trang 17v Dung nạp dược lực học
Dùng morphin lâu dài sẽ gây điều hòa lên với CREB, kích thích quá trình phiên mã của AC đưa mức AMPv tăng lênà kích thích PKA gây hoạt hóa cả CREB và kênh natri Như vậy, sự điều hòa lên của quá trình tổng hợp AMPv đã đối lại tác dụng cấp tính của thuốc, gây ra sự dung nạp
CREB=Cyclic AMP response element binding protein
Trong thời gian dài
Trang 18v Khái niệm phụ thuộc thuốc?
Dạng thích nghi không tốt của cơ thể đối với việc sử dụng chất nào đó, dẫn tới suy giảm hoặc khó chịu có ý nghĩa lâm sàng,
- Phụ thuộc thể chất (phụ thuộc): là sự thay đổi sinh lý
hay thích nghi sinh lý do dùng thuốc lặp lại
à Triệu chứng bất thường về thể chất do cai thuốc
- Phụ thuộc tâm lý: cảm giác dễ chịu do thuốc mang lại
à Thèm thuốc, muốn tiếp tục dùng thuốc, hành vi
tìm kiếm thuốc một cách bắt buộcà nghiện
Phụ thuộc, nghiện thuốc
Trang 191- Có sự dung nạp thuốc
2- Có hội chứng cai thuốc khi ngừng dùng thuốc
3- Dùng thuốc với số lượng lớn hơn hoặc với thời gian dài hơn qui định
4- Thèm thuốc dai dẳng, mất khả năng bỏ hay kiểm soát
5- Dành nhiều thời gian để có được thuốc
6- Từ bỏ hoặc giảm các hoạt động xã hội, nghề nghiệp
Các tiêu chuẩn chẩn đoán phụ thuộc (nghiện) thuốc
Theo Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ
Xác định khi có ≥3 đặc điểm trong 12 tháng qua:
Trang 20Phụ thuộc, nghiện thuốc
Liên quan đến dung nạp và cơ chế tương tự dung nạp dược lực học
Là nhu cầu dùng thuốc để duy trì chức năng “bình thường”
Dấu hiệu của phụ thuộc thể chất là biểu hiện của hội chứng cai thuốc khi không dùng thuốc nữa
Trang 21Phụ thuộc, nghiện thuốc
- Vì sao nghiện?
Vì các hậu quả của lệ thuộc về thể chất do cai thuốc?à tiếp tục dùng thuốc
- Tại sao cai nghiện nhiều năm vẫn tái nghiện?
Trang 22Thức ăn Tình dục
Nồng độ dopamin và cảm giác sảng khoái
Trang 23Ảnh hưởng của thuốc đến giải phóng dopamin
Trang 24Tại sao khi dùng các thuốc này lại làm
cho người ta cảm thấy tốt hơn?
Trang 25Bằng cách nào mà dopamin gây ra
các tác dụng trên?
Trang 26DOPAMIN VÀ CÁC ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN DOPAMIN
Trang 27Nhân vòng
VTA Nhân lục
Bó não giữa
Sự dẫn truyền bắt đầu từ
nhân lục lên VTA qua bó
não giữa tới nhân vòng rồi
đến vùng vỏ trước trán và
lan toả ra các trung tâm
khác
Dẫn truyền từ nhân vòng lên vùng vỏ não
VTA - ventral tegmental area
(vùng bụng mái)
Nhân vòng - Nac (nucleus accumbens)
ĐƯỜNG RÌA VỎ NÃO DẪN TRUYỀN DOPAMIN
Trang 28Vùng thưởng nằm ở nhân vòng,
được kích thích thông qua dẫn
truyền của sợi dopaminergic từ
VTA Khi sợi dopaninergic được
Neuron dopaminergic
VTA
Neuron noradrenergic
Nhân lục
Vùng
thưởng
Neuron GABA
Neuron GABA
ĐƯỜNG RÌA VỎ NÃO DẪN TRUYỀN DOPAMIN
Trang 29Các thuốc làm tăng giải phóng
dopamin ở vùng thưởng của
nhân vòng sẽ gây cảm giác
Giải phóng dopamin
Opioids Nicotin Ethanol Barbiturat
Nicotin Barbiturat
Neuron dopaminergic
VTA
Neuron noradrenergic
Nhân lục
Vùng
thưởng
Neuron GABA
Neuron GABA
Opioid, ethanol benzodiazepin
ĐƯỜNG RÌA VỎ NÃO DẪN TRUYỀN DOPAMIN
Trang 30– Serotonin : điều hòa tâm trạng, cảm xúc, giấc ngủ
à Nhân vòng: vùng củng cố trí nhớ liên quan đến tác dụng thưởng
VAI TRÒ CỦA SEROTONIN VÀ GLUTAMAT
à Tham gia vào điều hoà quá trình học hỏi và
củng cố trí nhớ liên tưởng đến tác dụng thưởng
Trang 31- Khi dùng lâu dài gây thay đổi bền vững ở vùng thưởng và vùng trí nhớ liên quan đến hệ thống thưởng Chuyển giá trị cảm xúc (sảng khoái) thành ký
ức
- Lập lại cân bằng nội môi mới khi phụ thuộc thuốc: thay đổi biểu hiện gen, cấu trúc chức năng synap…
à Khi đã cai thuốc, BN thấy không bình thường
Cơ chế gây nghiện
- Hoạt hoá dopaminergic ở nhân vòngàtăng giải phóng dopamin ở nhân vòng àhoạt hoá vùng thưởng và vùng trí nhớ liên quan đến hệ thống thưởng (tạo niềm vui, động lực, cảm giác sảng khoái, hưng phấn)
Trang 32Thay đổi đáp ứng
ở receptor, chất vận chuyển, chất truyền tin thứ 2 (↑AC,↑DAT)
Hội chứng cai thuốc Thèm thuốc
Dung nạp, lệ thuộc, nghiện Sảng khoái
Dùng thuốc cấp
Dùng thuốc mạn
Vài ngày- vài tuần Vài tuần - vài thàng
Ngừng thuốc cấp thuốc mạn Ngừng
Thay đổi đáp ứng (ví dụ ↓DA,
↑glutamat)
Thay đổi bền vững
ở vùng thưởng
Tóm tắt
Cơ chế dung nạp và lệ thuộc thuốc
Trang 33Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiện thuốc
• Bản chất của thuốc
• Đặc điểm người sử dụng
• Yếu tố môi trường
Trang 34Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiện thuốc
• Bản chất của thuốc
- Đặc điểm dược lực học: Khả năng gây nghiện của thuốc
- Đặc điểm dược động học:
Thuốc tác dụng ngắn dễ gây nghiện hơn
Nồng độ thuốc tại tế bào đích tăng nhanh, gây
nghiện lớn
Trang 35Đặc điểm dược động học với khả năng gây nghiện
Thuốc tác dụng ngắn dễ gây nghiện hơn
Trang 36Đặc điểm dược động học với khả năng gây nghiện
Nồng độ thuốc tại tế bào đích tăng nhanh, gây nghiện lớn
Trang 37• Đặc điểm của người dùng thuốc
- Yếu tố gen
Các gen có liên quan đến nghiện rượu là gen chuyển hoá alcol ADH1, ADH2, ADH3- gen mã hoá alcol dehydrogenase àĐa hình di truyền ở các gen này dễ gây nghiện rượu
Người mang gen GABRA2 kém nhạy cảm với rượuà dễ gây nghiện rượu
- Tính cách của cá nhân
Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiện thuốc
• Môi trường xã hội
Trang 38• Biểu hiện lệ thuộc về thể chất: Khi ngừng
thuốc, bệnh nhân thấy bứt rứt mất ngủ, lo âu, hoảng sợ, đôi khi bị ảo giác, rối loạn cư xử, rối loạn tiêu hóa (tăng tiết nước bọt, nôn, tiêu chảy…), đau đầu, đau cơ, chuột rút, rối loạn vận mạch, huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, chảy nước mắt, nước mũi, nổi da gà, dị cảm (cảm giác dòi bò trong xương),
• Biểu hiện lệ thuộc về tâm lý: thèm thuốc, hành
vi tìm kiếm thuốc bắt buộc bằng mọi cách
Một số biểu hiện lâm sàng nghiện thuốc
Trang 39Dùng thuốc thay thế an toàn hơn để
ngăn hội chứng cai thuốc sau đó
giảm liều thuốc cai từ từ
Methadon chữa nghiện heroin,
Trang 40Các nguyên tắc điều trị HC cai thuốc
Trang 42PHÂN LOẠI THUỐC VÀ CHẤT GÂY LỆ THUỘC,
Trang 43Nhóm
1
• Qua receptor liên kết với protein G
Opioid, acid gamma-hydroxybutyric,
cannabinoid, LSD, mescalin, psilocybin
Nhóm
2
• Qua kênh ion (receptor LK kênh ion)
Các benzodiazepin, nicotin, alcol,
ketamin, phencyclidin,…
Nhóm
3
• Ức chế chất vận chuyển Cocain, amphetamin, ecstasy
PHÂN LOẠI THUỐC VÀ CHẤT GÂY LỆ THUỘC, NGHIỆN
v Phân loại theo cơ chế tác dụng
Trang 44• Thuốc giảm đau gây nghiện: morphin,
meperidin, hydromorphon, oxycodon…
• Thuốc an thần gây ngủ: benzodiazepin,
v Phân loại theo tác dụng
PHÂN LOẠI THUỐC VÀ CHẤT GÂY LỆ THUỘC, NGHIỆN
Trang 45Receptor opioid
Thuốc TD qua receptor cặp đụi với protein G
Cỏc opioid
v Tỏc dụng và cơ chế gõy lệ thuộc
- Receptor opioid cặp đôi với protein Gi
- Opioid hoạt húa receptor OR
→ (-) adenylcyclase, ờ AMPv
Trang 46Nhân
vòng Opioid
Giải phóng dopamin
Opioids
Neuron dopaminergic
VTA
Neuron noradrenergic
Nhân lục
Vùng
thưởng
Neuron GABA
Neuron GABA
Opioid
Opioid ức chế neuron GABA ở vùng
VTA àSợi dopaminergic thoát ức chế
→ Tăng giải phóng dopamin ở vùng
nhân vòng gây sảng khoái và nghiện
Trên đường dẫn truyền dopamin ở
vùng rìa vỏ não và rĩa não trung
Trang 47Dùng opioid lâu dài sẽ gây điều hòa lên với CREB, kích thích quá trình phiên mã của AC đưa mức AMPv tăng lênàlàm giảm bớt tác dụng của opioid à phải tăng liều mới duy trì tác dụng như ban đầu à ngừng thuốc gây hội chứng cai thuốc, thèm thuốc
Trang 48HC cai thuốc
Lo lắng Mất ngủ RL tiêu hóa sổ mũi Giãn đồng tử Toát mồ hôi
Tim nhanh Buồn nôn, nôn Tăng huyết áp Tiêu chảy Sốt
Ớn lạnh run Co giật Co cơ
Trang 49Phụ lục II (của Hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma túy
nhóm Opiats- chất dạng thuốc phiện)
HỘI CHỨNG CAI MA TUÝ NHÓM OPIAT
Trang 50Đánh giá mức độ của hội chứng cai thuốc
Theo thang điểm
Trang 53Đánh giá mức độ của hội chứng cai thuốc
Theo thang điểm
5–12 điểm: hội chứng cai thuốc nhẹ
13–24 hội chứng cai thuốc trung bình
25–36 hội chứng cai thuốc nặng
>36 hội chứng cai thuốc rất nặng
Trang 54Điều trị nghiện opioid
• Các chất đối kháng opioid
- Naloxon: giai đoạn cấp khi quá liều
- Naltrexon: điều trị củng cố giảm thèm thuốc
• Điều trị thay thế bằng opioid tác dụng dài:
- Methadon
- Buprenorphin
• Điều trị triệu chứng bằng thuốc khác
- Cường alpha 2 adrenergic: clonidin
- Lo âu, mất ngủ: Benzodiazepin và thuốc an thần gây ngủ
- Tiêu chảy, buồn nôn: loperamid
- Đau: NSAIDs
Thuốc TD qua receptor cặp đôi với protein G
Các opioid
Trang 561 Giai đoạn dò liều: Thường là 02 tuần đầu điều trị
a) Khởi liều: 15 – 30mg (TB 20mg) tùy thuộc vào độ dung nạp
b) Điều chỉnh liều: Theo thang điểm đánh giá hội chứng cai lâm sàng (COWS))
+ Cho thêm 05 mg methadone nếu điểm COWS từ 13-24 điểm
+ Cho thêm 10mg methadone nếu điểm COWS cao hơn 24 điểm
- Nếu có dấu hiệu nhiễm độc thì giảm liều
- Sau mỗi 3- 5 ngày, nếu còn biểu hiện hội chứng cai có thể tăng thêm từ
5 - 10mg/lần Tổng liều tăng trong 01 tuần không vượt quá 20mg
2 Giai đoạn điều chỉnh liều: từ tuần thứ 3 và kéo dài từ 1 đến 3 tháng
Sau mỗi 3- 5 ngày điều trị, liều Methadone có thể tăng từ 5 – 15mg/ lần Tổng liều tăng không quá 30mg/tuần
3 Giai đoạn điều trị duy trì
a) Liều duy trì:
- Liều duy trì thông thường: 60 - 120mg/ngày
- Liều duy trì thấp nhất 15 mg/ngày; Liều cao nhất lên tới 200-300 mg/
ngày
Điều trị thay thế bằng methadon
Trang 58Điều trị nghiện bằng buprenorphin
• Giai đoạn dò liều: 1 tuần đầu (dò liều)
Ngày 1: 4 - 8mg (tối đa 8 mg);
Ngày 2: 8- 12mg ( tối đa16 mg)
Ngày 3-7: 12-24 mg (tối đa) 32mg
• Giai đoạn ổn định liều: 2-3 tuần tiếp theo
trung bình 6 - 24mg/ngày ( có thể tới 32mg/ngày)
• Giai đoạn duy trì liều: liều thông thường 16-32 mg/ngày
Trang 59Điều trị triệu chứng nghiện opioid
Trang 60• Receptor N-cholinergic liên kết với kênh ion Na+
• Nicotin hoạt hóa receptor à mở kênh Na+
• Nicotin hoạt hóa receptor N-cholinergic ở neuron dopamin của vùng VTA và nhân vòng
àkích thích giải phóng dopamin ở nhân vòng và vùng vỏ trước trán (vùng thưởng)
à Gây sảng khoái và gây nghiện
Thuốc tác dụng qua kênh ion
Nicotin
v Tác dụng và cơ chế gây lệ thuộc
Trang 61v Tác dụng và cơ chế gây lệ thuộc
Thuốc tác dụng qua kênh ion
Nicotin
Trang 62Nhân
vòng Nicotin
Giải phóng dopamin
Nicotin
Nicotin
Neuron dopaminergic
VTA
Neuron noradrenergic
Nhân lục
Vùng
thưởng
Neuron GABA
Neuron GABA
Vị trí tác dụng của nicotin
Trang 63• Thèm thuốc
• Mất ngủ
• Buồn bã hay hưng phấn quá mức, lo âu
• Thèm ăn, ăn nhiều tăng cân
v Hội chứng cai thuốc
v Cách điều trị
- Dùng nicotin dạng hấp thu chậm: miếng dán,
viên nhai (10-30mg) Thời gian 3 - 6 tháng
- Chất ức chế thu hồi dopamin: bupropion (viên 100mg)
- Chất chủ vận : Cytisin và vareniclin
Thuốc tác dụng qua kênh ion
Nicotin