Trình bày được chiến lược quản lý bệnh nhân tăng huyết áp: Phân tầng nguy cơ, đích huyết áp điều trị, các biện pháp điều trị không dùng thuốc, 2.. Phân tích được các điểm mới trong khuyế
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
(Pharmacotherapy)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Bộ môn Dược lâm sàng
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 2Tổng số Lý thuyết Thực hành Bài tập Seminar
Tên môn học:Sử dụng thuốc trong điều trị
(Pharmacotherapy)
Bộ môn giảng dạy chính: Dược lâm sàng
Bộ môn phối hợp: Không
Đối tượng giảng dạy: SV ĐH hệ chính quy, định hướng DLS
Số tín chỉ: 04
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn):
Trang 3Sau khi học xong môn học này,
- Với mỗi bệnh lý, người học có khả năng:
+ Vận dụng được các kiến thức liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị để phân tích về mục tiêu, nguyên tắc, phác đồ điều trị và theo dõi điều trị trong các bệnh lý: tim mạch-chuyển hóa, cơ xương khớp, hô hấp, tiêu hóa, thận tiết niệu.
- Với mỗi tình huống lâm sàng mô phỏng, người học có kỹ năng:
+ Thu thập, ghi nhận được thông tin thích hợp của bệnh nhân.
+ Xác định và đánh giá được tình trạng bệnh của bệnh nhân.
+ Xác định được các vấn đề liên quan đến thuốc bao gồm: lựa chọn thuốc, liều dùng, cách dùng, ADR, tuân thủ điều trị.
+ Đề xuất được các biện pháp giải quyết phù hợp dựa trên các kiến thức được học và các hướng dẫn điều trị cập nhật.
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 4NỘI DUNG HỌC PHẦN:
Lý thuyết
1 Sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp 2
3 Sử dụng thuốc trong điều trị rối loạn lipid máu 2
6 Sử dụng thuốc trong điều trị loét dạ dày tá tràng 2
8 Sử dụng thuốc trong điều trị hội chứng thận hư 2
9 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận mạn 2
10 Sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường 2
12 Sử dụng thuốc trong điều trị viêm gan virus 2
13 Sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp 2
15 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh loãng xương 1
Trang 5Thực hành
1
Tìm kiếm hướng dẫn điều trị
- Thực hành tìm hiểu đặc điểm và cách tra cứu trong các cơ sở
dữ liệu để tìm kiếm hướng dẫn điều trị: Clearing house, NICE,
Trip database….
- Thực hành tìm kiếm các HDĐT các bệnh lý sẽ thực hành
phân tích ca: suy tim, xơ gan, viêm gan virus, đái tháo đường,
hen phế quản, COPD, viêm phổi, suy thận, tăng huyết áp, loét
dạ dày tá tràng và viêm khớp dạng thấp.
2
Trang 6- Thu thập thông tin về bệnh nhân và đánh giá bệnh nhân
- Đánh giá bệnh nhân dựa vào các thông tin thu thập được và đối chiếu với các tài liệu
tham khảo về: mức độ nặng, tiền sử bệnh, tiền sử dùng thuốc, mức độ nguy cơ, các yếu tố
Thảo luận về các vấn đề liên quan đến thuốc phát hiện được và cách khắc phục
- Từng sinh viên đánh giá chéo chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm
- Trình bày kết quả phân tích ca lâm sàng và thảo luận
- Trả lời các câu hỏi của giảng viên.
2
Trang 7+ Nội dung chuẩn bị trước buổi seminar: 60%
+ Các kỹ năng thể hiện trong trình bày và thảo luận (kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng thuyết phục ): 30%
+ Thái độ tham gia thảo luận: 10%
- Thi hết học phần: Hình thức tự luận, được sử dụng tài liệu, thời gian 90 phút.
CÁCH TÍNH ĐIỂM
Trang 8SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Vũ Đình Hòa
BM Dược lâm sàng
Trang 9Mục tiêu học tập
1 Trình bày được chiến lược quản lý bệnh nhân tăng
huyết áp: Phân tầng nguy cơ, đích huyết áp điều trị, các biện pháp điều trị không dùng thuốc,
2 Phân tích được biện pháp điều trị và lựa chọn thuốc
điều trị tăng huyết áp căn cứ trên chỉ định ưu tiên vàđối tượng bệnh nhân khác nhau
3 Phân tích được các điểm mới trong khuyến cáo điều
trị tăng huyết áp của Hội tim mạch học Việt nam
2018
Trang 10TÀI LIỆU
Tài liệu học tập
1 Bài giảng của giảng viên
2 Hướng dẫn chẩn đoán điều trị tăng huyết áp Hội Tim mạch Học
Việt Nam 2018
Tài liệu tham khảo
1 Hướng dẫn của ESH/ESC 2018
2 Hướng dẫn của ACC/AHA 2017
3 Bảng tóm tắt các điểm thay đổi hướng dẫn điều trị của ESH/ESC
2018 so với 2013
4 Bảng tóm tắt các điểm thay đổi của hướng dẫn ACC/AHA 2017
so với JNC7 và JNC 8
Trang 11Khoảng ½ kiến thức bạn học trong trường Y
sẽ bị lạc hậu hoặc dẫn đến sai lầm chết người sau 5 năm bạn ra trường Vấn đề là bạn
không biết ½ đó là ở chỗ nào.
Dr David Sackett
Trang 12CÁC KHUYẾN CÁO TĂNG HUYẾT ÁP, thay đổi và cập nhật thường xuyên
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN ‐ ĐIỀU TRỊ ‐ TĂNG
HUYẾT ÁP 2015, Hội tim mạch học Việt Nam
2015 Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của ACC/AHA 2017
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN ‐ ĐIỀU TRỊ ‐ TĂNG
HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch học Việt Nam
2018
Trang 13TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 65 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
a Bệnh nhân có thể coi là tăng HA không?
b Dược sĩ cần khai thác, tìm kiếm các thông tin gì
từ lâm sàng để tư vấn điều trị cho bệnh nhân?
5 phút trao đổi
Trang 14QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
PHÂN ĐỘ
THA
NGUY CƠ TIM MẠCH
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Trang 15PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 16PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP
2018 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 17PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP
2018 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
• Huyết áp tại nhà, huyết áp liên tục vs. huyết áp tại phòng khám
• Chiến lược điều trị bệnh cho bệnh nhân THA ẩn giấu và THA áp
choàng trắng? => Tham khảo HDĐT của HTM Việt Nam (tr 12,13 34)
Trang 18QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
PHÂN ĐỘ
THA
NGUY CƠ TIM MẠCH
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Trang 19NGUY CƠ TIM MẠCH
Các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 20NGUY CƠ TIM MẠCH
Các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 21QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
PHÂN ĐỘ
THA
NGUY CƠ TIM MẠCH
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Trang 22PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH TRÊN BN THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 23PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH VỚI THANG SCORE
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Cân nhắc điểm SCORE với bệnh nhân THA không có nguy cơ cao hoặc rất cao do: Bệnh tim mạch, Đái tháo đường, bệnh thận mạn, dày thất trái (Mức khuyến cáo IB)
Trang 24TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 60 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự, khai tháctiền sử thấy bệnh nhân có hút thuốc lá, khai thác kếtquả khám thấy có tăng cholesterol, dày thất trái
a Phân tầng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân
Trang 25QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
PHÂN ĐỘ
THA
NGUY CƠ TIM MẠCH
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Trang 26CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 27CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 28NGƯỠNG HUYẾT ÁP KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ
Trang 29GIỚI HẠN HUYẾT ÁP CẦN KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ
Thay đổi rất nhiều trong 10 năm trở lại đây và có thể khác nhau giữa các hướng dẫn. Hướng dẫn của HTMVN 2018 dựa theo khuyến cáo của ESH/ESC 2018
(ngưỡng giới hạn là 140/90 )
Có 2 đối tượng đặc biệt cần lưu ý:
Bệnh nhân HABT cao (130‐140) mắc kèm Bệnh tim mạch đặc biệt mạch vành
=> Khởi đầu điều trị sớm (với 1 thuốc HA).
(JAMA Intern Med 2018;178:28–36; J Hypertens 2017;35:2150–2160)
Bệnh nhân rất già (>80 tuổi) cân nhắc ngưỡng HA lên đến 160
(Hypertension 2016;67:820–825)
Trang 30TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 60 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự, khai tháctiền sử thấy bệnh nhân có hút thuốc lá, khai thác kếtquả khám thấy có tăng cholesterol, dày thất trái
a Phân tầng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân?
b Bệnh nhân có cần thay đổi lối sống không? Bệnh
nhân có cần khởi đầu điều trị ngay lập tức không?
Trang 31GIỚI HẠN HUYẾT ÁP CẦN KHỞI ĐẦU ĐIỀU TRỊ
Cân nhắc điều trị thuốc hạ áp ngay kết hợp với thay đổi lối sống cho bệnh nhân có tăng huyết áp TRỪ:
Tăng huyết áp độ 1, NGUY CƠ THẤP có thể áp dụng biện pháp không dùng thuốc trong khoảng 3‐6 tháng (khác với quan điểm của ACC/AHA 2017).
Trang 32ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 33TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 60 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự, khai tháctiền sử thấy bệnh nhân có hút thuốc lá, khai thác kếtquả khám thấy có tăng cholesterol, dày thất trái
a Phân tầng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân?
b Bệnh nhân có cần thay đổi lối sống không? Bệnh
nhân có cần khởi đầu điều trị ngay lập tức không?
c Đích huyết áp cần đạt và giới hạn huyết áp của
bệnh nhân là bao nhiêu?
Trang 34ĐÍCH HUYẾT ÁP
Thay đổi rất nhiều trong 10 năm trở lại đây và có thể khác nhau giữa các hướng dẫn. Hướng dẫn của HTMVN 2018 dựa theo khuyến cáo của ESH/ESC 2018
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
1 Nhìn chung đích huyết áp là 140/90 mmHa
2 Đích thấp hơn (130/80mmHg) cần cân nhắc nếu bệnh nhân dung nạp
thuốc tốt.
3 Có nên cân nhắc mức huyết áp thấp hơn nữa?
Trang 35ĐÍCH HUYẾT ÁP
Giới hạn đích huyết áp khuyến cáo (để tránh hiệu ứng J‐curve)
1 Ngưỡng giới hạn đích HA được cân nhắc trên các yếu tố:
+ Tuổi: bệnh nhân già ≥ 65 tuổi cần cân nhắc ngưỡng cao hơn
Trang 36DÍCH HUYẾT ÁP
Đích HA: 130/80 với tất cả các bệnh nhân
Quan điểm của
ACC/AHA 2017
ACC/AHA 2017
Trang 37CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ THA
Khuyến Cáo: CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ - TĂNG HUYẾT ÁP 2018, Hội tim mạch Việt Nam
Trang 38ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 39LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
4 Chẹn thụ thể của angiotensin
Tranh cãi hiện nay tập trung vào nhóm chẹn beta giao cảm JNC8, ACC/AHA 2017 không khuyên ưu tiên lựa chọn chẹn beta do chẹn beta có tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch, NMCT và đột quỵ lớn hơn
so với nhóm ARB và một số nhóm khác (thử nghiệm LIFE và một số thử nghiệm lâm sàng khác) Tuy nhiên, ESC/ESH 2018 và HTMH
VN vẫn chọn chẹn beta là thuốc hàng 1
Trang 40TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 60 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự, khai tháctiền sử thấy bệnh nhân có hút thuốc lá, khai thác kếtquả khám thấy có tăng cholesterol, dày thất trái
d Nên cho bệnh nhân dùng phối hợp thuốc ngay từđầu hay dùng một thuốc để điều trị rồi tăng dần liều
Trang 41ĐƠN TRỊ LIỆU HAY PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
1) Dùng phối hợp thuốc liều thấp, bệnh nhân sẽ ít gặpTDKMM của thuốc hơn là dùng đơn độc thuốc liềucao
2) Phối hợp thuốc sẽ giúp tránh được việc tiếp tục cốgắng dùng thuốc đơn độc liều cao mà không thể đemlại hiệu quả trên những bệnh nhân có HA rất cao hoặc
đã có tổn thương cơ quan đích
3) Hiện đã có những viên thuốc điều trị THA phối hợp cốđịnh liều, giúp tối ưu hóa việc tuân thủ điều trị
4) Phối hợp thuốc sẽ giúp bệnh nhân đạt đích HA sớmhơn so với trị liệu đơn độc
Trang 42ĐƠN TRỊ LIỆU HAY PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
Chỉ định đơn trị liệu khi:
+ THA độ 1, nguy cơ thấp (<150mmHg) và không kiểm soát được huyết áp sau 3 tháng điều trị không dùng thuốc.
+ Huyết áp bình thường cao nhưng có nguy cơ cao BTM (nhất là mạch vành)
+ Bệnh nhân rất cao tuổi (>80 tuổi).
Trang 43CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
• Chẹn beta là nhóm 1 nhưng có xu hướng được ưu tiên dùng khi có chỉ định bắt buộc
• Ưu tiên dùng viên phối hợp cố định liều (tăng tuân thủ)
• Chống chỉ định phối hợp CTTA và ƯCMC
Trang 44CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN CÁC CHỈ ĐỊNH ƯU TIÊN THA kèm bệnh mạch vành:
Ngưỡng huyết áp khởi đầu điều trị cần lưu ý gì?
Thuốc:
Bước 1: UCMC/CTTA + chẹn beta
Bước 2: phối hợp với CKCa, lợi tiểu, kháng aldosterone
THA kèm đái tháo đường:
UCMC/CTTA, CKCa, LT đều có hiệu quả.
Ưu tiên UCMC/CTTA nếu có protein niệu
Trang 45CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN CÁC CHỈ ĐỊNH ƯU TIÊN
THA kèm suy tim:
Bước 1: UCMC/CTTA và CB là lựa chọn ưu tiên, phối hợpvới lợi tiểu (thiazide hoặc lợi tiểu quai).
Bước 2: Cân nhắc phối hợp với kháng aldosterone để
kiểm soát HA
Với suy tim có EF bảo tồn => cần duy trì UCMC/CTTA để kiểm soát huyết áp
THA có dày thất trái:
UCMC/CTTA phối hợp với CKCa hoặc lợi tiểu là ưu tiên
Trang 46CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN CÁC CHỈ ĐỊNH ƯU TIÊN
THA kèm Bệnh thận mạn:
Đích huyết áp cần lưu ý gì?
Điều trị:
Bước 1. UCMC/CTTA là thuốc ưu tiên đặc biệt khi có
protein niệu, phối hợp với CKCa hoặc lợi tiểu (thiazide hoặc quai)
Bước 2. Phối hợp các thuốc chẹn beta, chẹn alpha,
kháng aldosterone… nếu không đạt đích (kháng trị)
Khi dùng UCMC/CTTA, creatinine máu thường tăng nhẹ. Nếu tăng >30% cần xem xét bệnh mạch máu thận
Trang 47TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Một bệnh nhân nam giới, 60 tuổi, đi khám do đauđầu và mệt mỏi thường xuyên Bác sĩ đo huyết áp 3lần tại phòng khám cho giá trị trung bình 150/95mmHg
Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự, khai tháctiền sử thấy bệnh nhân có hút thuốc lá, khai thác kếtquả khám thấy có tăng cholesterol, dày thất trái
d Nên cho bệnh nhân dùng phối hợp thuốc ngay từđầu hay dùng một thuốc để điều trị rồi tăng dần liều
e Nên chọn phác đồ điều trị gồm những thuốc nàocho bệnh nhân
Trang 48CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT THA Kháng trị
Lưu ý loại trừ nguyên nhân: đo không chính xác, bệnh nhân không tuân thủ, THA áo choàng trắng, tăng huyết áp thứ phát (lưu ý thuốc dùng kèm vd thuốc nhỏ mũi), lối sống (vd ăn mặn)
Trang 49CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT THA ở người cao tuổi
Ngưỡng huyết áp để khởi đầu điều trị có lưu ý gì?
Đích huyết áp có lưu ý gì?
Thuốc điều trị:
Các thuốc hàng 1 đều được khuyến cáo
Với tăng huyết áp tâm thu đơn độc, ưu tiên lợi tiểu vàCKCa
Trang 50CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT THA ở phụ nữ có thai
Phân biệt THA thai kì và THA mạn tính (xuất hiệnTHA trước/sau 20 tuần thai)
Thuốc ưu tiên:
Methyldopa (mức bằng chứng IB)
Nifedipin, labetalol (mức bằng chứng IC)
Chống chỉ định các thuốc tác dụng trên hệ RAAS
Trang 51GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ TRÊN LÂM SÀNG
• Giám sát tiến triển bệnh: Cần thường xuyên theo dõi và giám sát các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của các biến chứng.
• Giám sát hiệu quả: Căn cứ trên chỉ số huyết áp Quá trình dò liều (thêm thuốc, tăng liều) đòi hỏi phải theo dõi mỗi 2 – 4 tuần Khi đạt huyết áp mục tiêu cần theo dõi 3 – 6 tháng.
• Giám sát chặt chẽ các tác dụng không mong muốn của thuốc (ví dụ giám sát tăng kali máu khi dùng lợi tiểu giữ kali) Giảm liều hoặc thay thuốc nếu cần
• Giám sát việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân, nhất là bệnh nhân mới điều trị.
Trang 52Tình huống lâm sàng
52
NVT, nam giới 62 tuổi bị đái tháo đường type 2 trong 10 năm nay Lần khám gần đây bác sĩ chẩn đoán ông bị tăng huyết áp Chỉ số huyết áp là 150/90mmHg đo 3 lần tại phòng khám, nhịp tim 82 lần/phút, cân nặng 62 kg, chiều cao 1m75 Tốc độ lọc cầu thận ước tính là 40 mL/phút (cách đây 6 tháng là 46 mg/phút) Lựa chọn nào sau đây là phù hợp? Tại sao?
• A Không cần điều trị, theo dõi huyết áp tiếp.
• B Khởi đầu Ramipril 5mg/ngày + amlodipine 5 mg/ngày.
• C Khởi đầu metoprolol 25 mg/ngày + amlodipin 5 mg/ngày.