Sau khi học xong môn học này, người học có thể: - Vận dụng được các kiến thức cơ bản về dược lâm sàng thông tin thuốc, quản lý tương tác thuốc, an toàn thuốc, đường đưa thuốc để phân tíc
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU
Dược lâm sàng (Clinical Pharmacy)
Trường Đại học Dược Hà Nội
Bộ môn Dược lâm sàng
Trang 2Tổng số Lý thuyết Thực hành Bài tập Seminar
Tên môn học: Dược lâm sàng (Clinical Pharmacy)
Bộ môn giảng dạy chính: Dược lâm sàng
Bộ môn phối hợp: Không
Đối tượng giảng dạy: SV ĐH hệ chính quy
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn):
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về dược lâm sàng (thông tin thuốc, quản lý tương tác thuốc, an toàn thuốc, đường đưa thuốc) để phân tích tính an toàn, hợp lý, hiệu quả trong sử dụng thuốc
- Phân tích được những vấn đề cần lưu ý trong sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt (người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai, phụ
nữ cho con bú, bệnh nhân suy gan thận) và các lưu ý trong sử dụng nhóm thuốc kháng sinh, giảm đau và glucocorticoid
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 4Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
- Có kỹ năng cơ bản trong thực hành dược lâm sàng bao gồm:
+ Tính toán được các thông số cơ bản trong hướng dẫn sử dụng thuốc + Hướng dẫn được cách sử dụng các dụng cụ và thuốc có dạng bào chế đặc biệt
+ Tra cứu và tổng hợp được thông tin thuốc trong các tình huống thông tin thuốc đơn giản
+ Phát hiện, biện giải ý nghĩa lâm sàng, tổng hợp và đề xuất được biện pháp xử trí tương tác thuốc trong đơn thuốc
+ Hoàn thành được báo cáo ADR từ tình huống lâm sàng và đánh giá được mối quan hệ nhân quả giữa các thuốc nghi ngờ và biến cố bất lợi + Phát hiện, đánh giá được được các vấn đề bất cập liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau và glucocorticoid trong tình huống cụ thể và đề xuất được các biện pháp xử trí
MỤC TIÊU MÔN HỌC (Tiếp)
Trang 5TT Nội dung LT
1 Bài mở đầu
- Giới thiệu môn học
- Các nguyên tắc đánh giá sử dụng thuốc hợp lý
3
2 Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận 3
4 Đại cương về an toàn thuốc trong thực hành lâm sàng 3
8 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú 3
9 Sử dụng kháng sinh trong điều trị, trong dự phòng phẫu thuật
- Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
- Nguyên tắc cơ bản sử dụng kháng sinh trong dự phòng phẫu thuật
4
2
NỘI DUNG HỌC PHẦN:
Lý thuyết
Trang 61 Bài thực hành số 1: Tra cứu Thông tin thuốc từ các nguồn thông tin thuốc không trực tuyến (offline)
2 Bài thực hành số 2: Tra cứu Thông tin thuốc từ các nguồn thông tin thuốc trực tuyến (online)
A Thực hành làm quen với giao diện, sử dụng một số chức năng và công cụ cơ bản trên PubMed để tra cứu thông tin:
B Thực hành quy trình thông tin thuốc dựa trên tình huống lâm sàng từ các trang web thường sử dụng
3 Bài thực hành số 3: Tra cứu tương tác thuốc
4 Bài thực hành số 4: Phân tích tương tác thuốc trong đơn thuốc
5 Bài thực hành số 5: Thực hành tính toán các thông số cơ bản trong hướng dẫn sử dụng thuốc
6 Bài thực hành số 6: Thực hành sử dụng một số dụng cụ và dạng bào chế đặc biệt
7 Bài thực hành số 7: Phân tích sử dụng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt (người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú)
8 Bài thực hành số 8: Báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) dựa trên tình huống lâm sàng thực tế
9 Bài thực hành số 9: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa thuốc nghi ngờ và phản ứng có hại của thuốc (ADR)
10 Bài thực hành số 10: Phân tích tình huống lâm sàng có sử dụng kháng sinh
11 Bài thực hành số 11: Phân tích tình huống lâm sàng có sử dụng thuốc điều trị đau
12 Bài thực hành số 12: Phân tích tình huống lâm sàng có sử dụng glucocorticoid
NỘI DUNG HỌC PHẦN:
Thực hành
Trang 7CÁCH LƯỢNG GIÁ HỌC PHẦN:
- Kiểm tra thường xuyên 02 bài (có báo trước), sử dụng dạng câu hỏi nhiều lựa chọn
- Điểm thực tập là điểm bài thực hành số 6 theo các tiêu chí:
+ Kiến thức (chuẩn bị trước thực tập, trao đổi trong thực tập): 20%
+ Thái độ và tác phong thực hành: 20%
+ Thực hành đúng quy trình, thực hiện đúng yêu cầu khi kiểm tra: 60%
- Điểm seminar là điểm của 1/3 bài thực hành số 10, 11 và 12 theo các tiêu chí:
+ Nội dung chuẩn bị trước thảo luận: 60%
+ Các kỹ năng thể hiện trong trình bày và thảo luận (kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng thuyết phục): 30%
+ Thái độ tham gia thảo luận: 10%
- Thi hết học phần: Hình thức tự luận, được sử dụng tài liệu, thời gian 90 phút
Trang 9Dược lâm sàng là môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hoá việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên
cơ sở những kiến thức về Dược, Y và Sinh học
Trang 10Dược lâm sàng là hoạt động nghiên cứu khoa học và
thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc
Trang 11Vài nét về sự ra đời và phát triển của
Dược lâm sàng
Yếu tố khách quan
Cần có người Dược sĩ lâm sàng
Sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất thuốc
phong phú và đa dạng về hoạt chất, dạng bào chế mới
Trang 12 Yếu tố chủ quan
Cần có người Dược sĩ lâm sàng
Sự ra đời của môn Dược động học lâm sàng
Xác định nồng độ thuốc trong các dịch sinh học
Vài nét về sự ra đời và phát triển của
Dược lâm sàng
Trang 13Dược lâm sàng trên Thế giới và ở Việt Nam
Trang 14Drug Dispenser Healthcare Provider
Trang 15NĂNG LỰC DƯỢC SĨ/
NĂNG LỰC DƯỢC LÂM SÀNG
Trang 16CHUẨN THỰC HÀNH
DƯỢC LÂM SÀNG
Các nhiệm vụ tập trung trên BN
Trang 17TẠI VIỆT NAM
Dược lâm sàng trên Thế giới và ở Việt Nam
Trang 19DƯỢC LÂM SÀNG - Định nghĩa
Dược lâm sàng là hoạt động nghiên cứu
khoa học và thực hành dược về tư vấn
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc
Chương IX
DƯỢC LÂM SÀNG Điều 80 Nội dung hoạt động dược lâm sàng
1 Tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
2 Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc
3 Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người
sử dụng thuốc và cộng đồng
4 Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này
5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
6 Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc
7 Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 21Nội dung và cách tiếp cận của DSLS với mục tiêu
SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ
Trang 22MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý
2 Liệt kê và phân tích được những nội dung, kỹ năng khi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
3 Trình bày được các chỉ tiêu quy định nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý
Trang 23SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ
(Rational Use of Drug - RUD)
The rational use of drugs requires that patients receive medications appropriate
to their clinical needs, in doses that meet their own individual requirements, for
an adequate period of time, and at the lowest cost to them and their community
Trang 24Tiê u chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý
(Lưu ý tiêu chí đánh giá hiệu quả)
(Lưu ý chỉ số hiệu quả/rủi ro)
(Lưu ý chỉ số chi phí/hiệu quả)
Trang 25Ví dụ:
Lựa chọn thuốc trong điều trị hen phế quản
Trang 26Các bước cần làm để lựa chọn được thuốc hợp lý khi thiết lập phác đồ điều trị
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị
Bước 3: Lựa chọn phương án ĐT phù hợp với BN
Bước 4: Thiết lập phác đồ điều trị
Trang 27Bệnh nhân
Vấn đề n Vấn đề 3
Vấn đề 2 Vấn đề 1
Bước 1: Xác định các vấn đề cần giải quyết
Trang 28Với mỗi vấn đề, cần thu thập các dữ liệu trên BN, bao gồm:
Bệnh nhân
Vấn đề n Vấn đề 3
Vấn đề 2 Vấn đề 1
Trang 29Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị
Bước 3: Lựa chọn phương án ĐT phù hợp với BN
Bước 4: Thiết lập phác đồ điều trị
Trang 30Bước 3: Lựa chọn phương án điều trị phù hợp với BN:
Với mỗi vấn đề của bệnh nhân, cân nhắc lựa chọn phương án điều trị
- Căn cứ vào sách giáo khoa, các hướng dẫn điều trị chuẩn…
Điều trị
không
dùng thuốc
Điều trị bằng thuốc
Điều trị ngoại trú/ nội trú/ chuyển tuyến
Trang 31Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị
Bước 3: Lựa chọn phương án ĐT phù hợp với BN
Bước 4: Thiết lập phác đồ điều trị
Trang 32Bước 4: Thiết lập phác đồ điều trị
- HATK
Dựa vào các hướng dẫn điều trị
- Lưu ý cá thể hóa: liều dùng, đường dùng, cách dùng, thận trọng
Thu thập đầy đủ các thông tin về BN như cân nặng, chức năng gan thận, tiền sử dị ứng, tình trạng sinh lý đặc biệt, bệnh lý mắc kèm
Với mỗi thuốc
Trang 33Với đơn thuốc:
Lưu ý tương tác thuốc
Bước 4: Thiết lập phác đồ điều trị
Trang 34BÁC SĨ
L ựa chọn được thuốc hợp lý
khi kê đơn điều trị
DƯỢC SĨ
Xem xét thuốc được sử dụng trên bệnh nhân, trao đổi với bác sĩ để tối ưu hóa việc dùng thuốc
4 bước cần làm để lựa chọn được thuốc hợp lý
khi thiết lập phác đồ điều trị
Trang 35PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ TRONG SỬ DỤNG THUỐC (Phát hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc – DRPs
Từ đó có các can thiệp DLS phù hợp)
Trang 36Thuốc được kê có là một lựa chọn phù hợp
Vấn đề có liên quan đến lựa chọn thuốc hoặc đơn kê không?
Trang 37Điều 6 Các nhiệm vụ tại khoa lâm sàng
- Khai thác thông tin của bệnh nhân: tiền sử dùng thuốc, dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng
- Xem xét thuốc được sử dụng trên bệnh nhân, trao đổi với bác sĩ
để tối ưu hóa việc dùng thuốc
- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng viên
- Phối hợp với bác sĩ để tư vấn cho người bệnh về những điều lưu
ý trong quá trình sử dụng thuốc
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC DLS THEO THÔNG TƯ 31/2012/TT-BYT
Trang 38Điều 6 Các nhiệm vụ tại khoa lâm sàng
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC DLS THEO THÔNG TƯ 31/2012/TT-BYT
Trang 39Mẫu lưu trong bệnh án
Trang 40Mẫu lưu tại khoa dược
Trang 43H ưíng dÉn dïng thuèc
Hướng dẫn bệnh nhân
Hưíng dÉn theo dâi
®iÒu trÞ
- Giải thích tác dụng của thuốc,
tầm quan trọng của tuân thủ
Trang 44K Ỹ NĂNG CẦN CÓ CỦA DSLS KHI HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ
2 Kỹ năng thu thập thông tin
3 Kỹ năng đánh giá thông tin