MỤC TIÊU HỌC TẬP◦ - Trình bày được các đặc điểm sau về bệnh viêm gan virus B, C : tác nhân gây bệnh, các chỉ dấu virus và ý nghĩa, hậu quả lâm sàng, các tiêu chí đánh giá đáp ứng điều
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
VIÊM GAN VIRUS
TS PHẠM THỊ THÚY VÂN –
BỘ MÔN DƯỢC LÂM SÀNG - ĐH DƯỢC HÀ NỘI 1
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
◦ - Trình bày được các đặc điểm sau về bệnh viêm gan virus
B, C : tác nhân gây bệnh, các chỉ dấu virus và ý nghĩa, hậu
quả lâm sàng, các tiêu chí đánh giá đáp ứng điều trị.
◦ - Trình bày được mục tiêu điều trị, tiếp cận điều trị viêm
gan B và C mạn tính
◦ - Trình bày được các thuốc điều trị viêm gan B và C mạn
tính và sử dụng thuốc trên những quần thể BN đặc biệt
Trang 3Tài liệu tham khảo chính
◦ Hội Gan mật Việt Nam (2013), “Đồng thuận về xử lý viêm gan virus B"
◦ Bộ Y tế (2014), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan virus B
◦ Joseph DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach 9th Chapter
26 Viral Hepatitis
◦ Asian – Pacific concensus statement on the management of chronic
hepatitis B: a 2012 update, Hepatol Int (2012) 6: 531-561
◦ EASL Clinical Practice Guidelines: Management of chronic hepatitis B virus
infection, European Association for the Study of the Liver, Journal of
Hepatology 2012 vol 57 j 167–185
◦ AASLD PRACTICE GUIDELINE UPDATE, Chronic Hepatitis B: Update 2014
3
Trang 4Tài liệu tham khảo chính
◦ Hội Gan mật Việt Nam (2013), “Đồng thuận về xử lý viêm gan virus C"
◦ Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan virus C
◦ AASLD PRACTICE GUIDELINE UPDATE, Recommendations for Testing,
◦ Managing, and Treating Hepatitis C (http://www.hcvguidelines.org)
Trang 5VIÊM GAN VIRUS B
5
Trang 6Nội dung chính
1 Một số đặc điểm về bệnh viêm gan virus B: Dịch tễ, đáp
ứng miễn dịch, sinh lý bệnh, diễn biến tự nhiên của bệnh
2 Một số đặc điểm liên quan đến điều trị
Trang 7Viêm gan virus B – Dịch tễ
7 Nguồn CDC 2008
Trang 8Dịch tễ
◦ Mỹ: Dân châu Á – đảo Thái Bình Dương (APIs): <5% dân số nhưng
chiếm >50% ca nhiễm HBV mạn tính >70% APIs sinh ra hoặc bố mẹ
sinh ra tại các vùng dịch tễ có tỷ lệ HBV cao
◦ Việt Nam: Số người nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C khoảng 20
triệu người
◦ Khoảng 8,6 triệu người nhiễm vi rút viêm gan B Tỷ lệ nhiễm vi rút
viêm gan B mạn tính được ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở
nam giới
◦ Số phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B là từ 10-12%, hàng
năm sinh ra khoảng hơn 60.000 trẻ có thể bị viêm gan virus
◦ >8 triệu người trong tình trạng viêm gan virus, xơ gan, ung thư gan
Trang 9Dịch tễ
9 Nguồn: CDC, Hội gan mật VN, WHO VN
Sau hơn 2 năm triển khai tiêm vắc xin Viêm gan B liều sơ sinh tại Thanh Hóa thì tỷ lệ tiêm chủng có chiều hướng giảm, cụ thể năm 2012 đạt gần 95,7%; năm 2013 xuống còn hơn 66,3% và 3 tháng đầu năm 2014 mới đạt 11,7%.
Hội thảo tăng cường tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh- ngày 11/4 /2014
Sở Y tế Thanh Hóa
Trang 10Virus viêm gan B- kiểu gen
Kiểu gen Phân bố ở các vùng địa lý
A Bắc/Trung Âu, Hạ Saharan châu Phi, Tây Phi
B Đông Á, Nhật bản, Alaska, Bắc Canada, Greenland, Philippines, Việt Nam
Indonesia, Đài Loan, Trung Quốc
C Đài Loan, Trung Quốc, Korea, Đông nam Á, Australia, Philippines, Việt Nam
D Vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Ấn Độ, Châu Phi
Trang 11Sinh lý bệnh- Cấu trúc virus
11
Trang 12Sinh lý bệnh
virus gắnvào receptor TB gan,
phân hủy phần nucleocapsid
DNA virus đi vào nhân TB
chuyển cccDNA mã hóa RNA
RNA chuyển vào bào tương, tổng
hợp ADN mới, các protein và tạo
thành virion mới/lưới nội bào
Tạo các hạt virus mới giải phóng
ra khỏi tế bào và xâm nhiễm tế
Trang 13Đáp ứng miễn dịch trong huyết thanh
13
Trang 14Phiên giải các xét nghiệm huyết thanh trong
Trang 15Phiên giải các xét nghiệm huyết thanh trong VGVR B
- Giai đoạn hồi phục sau một đợt cấp
- Giai đoạn miễn dịch muộn và xét nghiệm không nhạy cảm để xác định nồng độ thấp HBsAg
- Giai đoạn nhạy cảm với anti-HBc (+) giả
- Không phát hiện được HBsAg trong huyết thanh trên BN nhiễm trùng mạn tính
Trang 16Câu hỏi
◦ Bản thân virus có trực tiếp phá hủy tế bào gan không?
Trang 17Sinh lý bệnh
HBV không phải là tác
nhân mà chính đáp ứng
miễn dịch (chủ yếu qua
trung gian tế bào) chống
lại các tế bào nhiễm virus
gây hủy tế bào gan, giải
phóng ALT/ tuần hoàn
17
Trang 18Sinh lý bệnh
◦ Xơ gan: Là kết quả quá trình tái tạo tế bào gan trong môi
trường viêm tồn tại tạo thành tiến triển bệnh lý:
viêm hoại tử tái tạo xơ hóa
◦ Ung thư tế bào gan (HCC):
◦ Bản thân virus HBV dường như không gây ung thư trực tiếp
◦ HCC là kết quả sau nhiều năm quá trình viêm bị hoạt hóa bởi virus
◦ HCC có thể xuất hiện trên bệnh nhân xơ gan hoặc không có xơ gan
Trang 19Diễn tiến tự nhiên của bệnh – nhiễm virus/ trẻ
em
Pha 1
• Pha dung nạp miễn dịch
Pha 2
• Pha thải loại miễn dịch
Pha 3
• Pha mang HBV
không hoạt động
19 VASL 2013, AP-ASLD 2012
Trang 20Diễn tiến tự nhiên của bệnh
◦ Pha dung nạp miễn dịch:
◦ Số lượng virus rất cao: >2x 106 IU/ml, (>107copy/ml)
◦ HBeAg (+)
◦ ALT liên tục bình thường
◦ Gan không có/tổn thương tối thiểu, lây nhiễm cao
◦ Chuyển đảo huyết thanh HBeAg rất thấp/gần như không có
◦ 20-25 năm/ trẻ nhỏ, ít gặp/không có ở trẻ lớn/người lớn
◦ Không có chỉ định điều trị
Trang 21Diễn tiến tự nhiên của bệnh
◦ Pha thải loại miễn dịch (pha 2):
◦ Giảm HBV-DNA so với pha 1: (>105copy/ml)
◦ HBeAg (+)
◦ ALT tăng cao, đôi khi dao động
◦ Mô gan có tổn thương viêm, hoại tử, bắt đầu xơ hóa
◦ Kết thúc bằng chuyển đổi huyết thanh HbeAg và ± đột biến PC
và/hoặc BCP Chuyển đảo huyết thanh HBeAg tự nhiên 10%/năm
◦ Thời gian kéo dài, cường độ cao, các tổn thương càng lớn hậu quả
nặng
◦ Có chỉ định điều trị nếu pha này kéo dài
21
Trang 22Diễn tiến tự nhiên của bệnh
◦ Pha mang HBV không hoạt động (pha 3):
◦ Giảm HBV-DNA so với pha 1: (<104copy/ml)
◦ HBeAg (-), Anti-HBe (+)
◦ Mô gan có tổn thương từ giai đoạn trước nhưng không tiến triển thêm
◦ Không có chỉ định điều trị đặc hiệu
◦ Từ pha 3: có thể tiến triển xấu hơn (tái hoạt virus HBeAg (+/-)) hoặc tốt hơn (HbsAg (-) 0.5-2%/năm))
◦ BN có HBeAg (-), HBV DNA>104copy/ml vẫn có đợt bùng phát và tiến
triển bệnh tương tự Bn HBeAg(+)
◦ Vẫn có nguy cơ HCC ; OR: 4.6 (2.5-8.3) vs người HBsAg(-)
Trang 23Diễn biến tự nhiên- nhiễm HBV mạn tính
Tuổi trung bình có chuyển đổi huyết thanh HBeAg là 31-35, phần lớn (90%) trước 40 tuổi
23
Trang 24Diễn biến tự nhiên – liên quan đáp ứng miễn dịch
Nhiễm HBV cấp tính
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng người lớn
Trang 25Diễn biến tự nhiên nhiễm HBV mạn tính – liên
quan đáp ứng miễn dịch
25 National Istitute of Health consensus development conference statement:
mangagement of hepatitis B- 2009 , VASL, APASL
Lây truyền mẹ con Lây truyền người-người Thải trừ HBsAg
Pha dung nạp
miễn dịch Pha hoạt động miễn dịch không hoạt độngPha người mang
Xơ gan Ung thư gan
90%
0.5-2%/năm
2-15%/năm 2-3%/năm
Trang 26Xơ gan và ung thư gan (HCC)
◦ Tỷ lệ biến chứng xơ gan/BN nhiễm HBV mạn tính:2% năm
◦ Tỷ lệ biến chứng HCC 0,5% năm
◦ Yếu tố nguy cơ (tăng tần suất):
◦ Bệnh nhân có tuổi cao,
◦ Nam giới,
◦ HBeAg dương tính,
◦ Chuyển đổi huyết thanh HBeAg xẩy ra muộn sau 40 tuổi,
◦ ALT cao
◦ Tải lượng HBV-DNA >10 4 cps/ml
◦ Với HCC: Bn xơ gan: tỷ lệ biến chứng thành HCC tăng cao gấp 10 lần (3% đến 6%
năm)
◦ HCC có thể xẩy ra trên bệnh nhân chưa có xơ gan (khoảng 30%)
Trang 27Các yếu tố nguy cơ của xơ gan/HBV và tiến triển
bệnh
◦ HBV – DNA cao dai dẳng
◦ Genotyp C
◦ Đồng nhiễm HCV, Virus delta và HIV
◦ Tuổi cao tại thời điểm chẩn đoán
◦ Bệnh gan nặng tại thời điểm chẩn đoán
◦ Nam giới
◦ Thường có đợt bùng phát
◦ Dùng rượu
◦ Xét nghiệm hoặc lâm sàng có chức năng gan bất thường
◦ Béo phì/rối loạn chuyển hóa
◦ Hút thuốc
27 Pharmacotherapy 9 th
Trang 28Nội dung chính
1 Một số đặc điểm về bệnh viêm gan virus B: Dịch tễ, đáp
ứng miễn dịch, sinh lý bệnh, diễn biến tự nhiên của bệnh
2 Một số đặc điểm liên quan đến điều trị
Trang 29Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
◦ Typ gen HBV : Việt Nam có 2 typ chính là B và C (phân typ B4 và
C1)
◦ Typ C gây bệnh>typ B:
◦ Biến chứng xơ gan/HCC cao hơn
◦ Chuyển đổi huyết thanh HBeAg chậm hơn khoảng 10 năm
◦ Tỷ lệ đột biến kép BCC cao hơn (giảm sản xuất HBeAg)
◦ Đáp ứng điều trị IFN/P.IFN thấp hơn
◦ Không khác biệt về đáp ứng với các dẫn chất nucletid/nucleosid (NUCs)
◦ Không cần sàng lọc typ gen trước điều trị NUCs
29
Trang 30Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
◦ Vai trò định lượng HBV-DNA : HBV-DNA là yếu tố thúc đẩy cơ
bản quá trình viêm hoại tử tại gan và về lâu dài là xơ gan và
ung thư gan
◦ Theo dõi dựa vào HBV-DNA có ý nghĩa tiền lượng nguy cơ
quan trọng
Trang 31Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
◦ Các đột biến tự nhiên HBV và ý nghĩa lâm sàng :
◦ - Các đột biến tự nhiên xảy ra nhiều hơn so với các virus
DNA khác
◦ - Một số đột biến tự nhiên làm tăng nguy cơ ung thư gan và
xơ gan, thường xảy ra ở typ C nhiều hơn typ B
◦ - Đột biến kháng thuốc: kháng lamivudin (LAM) (có thể
kháng chéo telbivudin-LdT), kháng adefovir, entecavir
31
Trang 32Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
◦ Đánh giá tình trạng xơ hóa của gan :
◦ -Mức độ xơ hóa của gan có ý nghĩa quan trọng trong chỉ định điều
trị, theo dõi tiến triển và tiên lượng đáp ứng điều trị cũng như nguy
cơ biến chứng của VGV B
◦ Sinh thiết gan là tiêu chuẩn vàng
◦ Ở Việt Nam không bắt buộc sinh thiết gan trước khi điều trị VGV B và
thực tế hầu như không thực hiện sinh thiết
◦ Siêu âm đánh giá xơ gan thường kém nhạy và muộn
◦ Một số kỹ thuật khác không xâm hại có thể sử dụng như điểm APRI,
Forn, FIB-4 hay Firotest, Actitest hay Fibroscan, ARFI
Trang 33Một số kỹ thuật đánh giá tình trạng xơ hóa
Trang 34Một số kỹ thuật đánh giá tình trạng xơ hóa
F4 : APRI >2
Trang 35Điều trị viêm gan virus B
35
Trang 36Điều trị viêm gan cấp
◦ 90-95% bệnh nhân người lớn nhiễm HBV cấp tính đã tự hồi
phục và có chuyển đổi huyết thanh có anti- HBs mà không
cần điều trị kháng virus.
◦ Bệnh nhân bị đợt bộc phát hoặc viêm gan nặng phải được
đánh giá khả năng ghép gan và có thể có lợi khi dùng NUCs
◦ Có thể sử dụng entecavir hoặc tenofovir, tương tự viêm gan
mạn
Trang 37Điều trị viêm gan
mạn tính
Trang 38Điều trị không dùng thuốc
◦ Tư vấn phòng ngừa lây truyền
◦ Tiêm phòng cho những người tiếp xúc gần/người quan hệ tình dục
◦ Để hạn chế tổn thương gan, tất cả BN HBV mạn tính cần tiêm phòng
HAV
◦ Hạn chế uống rượu (chưa xác định lượng an toàn)
◦ Khi dùng thêm thuốc khác thì cần hỏi ý kiến BS điều trị, bao gồm cả
dược liệu và thuốc không kê đơn
◦ Một số bệnh nhân thích lựa chọn dược liệu nhưng hiện còn thiếu dữ
liệu lâm sàng
Trang 39Nội dung chính
1 Một số đặc điểm về bệnh viêm gan virus B: Dịch tễ, đáp
ứng miễn dịch, sinh lý bệnh, diễn biến tự nhiên của bệnh
2 Một số đặc điểm liên quan đến điều trị
Trang 40Mục tiêu điều trị- VASL 2013
◦ Mang lại tuổi thọ và chất lượng cuộc sống gần như những người không
nhiễm HBV bằng cách hạn chế, ngăn ngừa tình trạng viêm gan hoạt
động, xơ hóa gan, xơ gan, suy gan và ung thư gan
◦ Các mục tiêu trên có thể đạt được nếu khống chế lượng HBV DNA đạt
đến mức thấp nhất (không phát hiện với kỹ thuật PCR) và kéo dài vĩnh
viễn (bằng duy trì đáp ứng hay đáp ứng bền vững: maintained
response or sustained response)
◦ Mục tiêu lý tưởng là mất HBsAg với có hoặc không anti HBs (được xem
gần như lành bệnh) là còn quá cao đối với khả năng của các thuốc hiện
Trang 41Cơ sở để xác định mục tiêu điều trị
◦ Khi đã nhiễm HBV: không thể chữa khỏi với các thuốc do :
◦ Thuốc không loại được cccDNA, DNA tích hợp sớm vào DNA tế bào
◦ Bản thân HBV không gây ra bệnh lý trực tiếp cho tế bào
◦ Bệnh lý viêm hoại tử tế bào gan là một bệnh lý miễn dịch Giảm tải
lượng HBV giúp làm giảm tổn thương và hạn chế/ ngăn ngừa các biến
chứng
◦ Có khoảng 25% bệnh nhân VGV B có tổn thương gan tiến triển nhưng
men ALT lại bình thường đăc biệt hay gặp ở nhóm bệnh nhân >40
tuổi
41
Trang 42Một số thuật ngữ - đáp ứng virus
Đáp ứng virus duy trì Không phát hiện HBVDNA và chuyển đổi huyết thanh HBeAg (ở
nhóm BN có HBeAg dương tính) khi vẫn còn dùng thuốc Thất bại điều trị tiên
phát
HBVDNA chỉ giảm <1log10 khi đã uống thuốc kháng virus 12 tuần trên bệnh nhân tuân thủ điều trị
Đáp ứng virus cận ưu HBVDNA còn phát hiện được sau 24 tuần uống thuốc ở bệnh
nhân tuân thủ điều trị Thất bại điều trị thứ
Trang 43Một số thuật ngữ - đáp ứng virus
Đáp ứng sinh
hóa Bình thường hóa mức ALT huyết thanh
Bùng phát virus: Mặc dù đang được điều trị mà HBVDNA tăng
>1log10 và được xác nhận lại sau đó trong vòng
4 tuầnTái phát virus: HBV-DNA tăng >2x103 IU/ml (>104cp/ml) sau khi
đã có đáp ứng virus và ngưng điều trịTái phát lâm sàng: HBVDNA tăng >2x103 IU/ml (>104cp /ml) và
tăng ALT >2 GHTBT sau khi đã có đáp ứng virus
và ngưng điều trị
43
Trang 44◦ Tình trạng nhân lên của virus (HBeAg, HBV- DNA)
◦ Tình trạng xơ hóa tại gan
◦ Đồng nhiễm HCV, HIV, HDV
◦ Tình trạng sử dụng bia, rượu,
◦ Tiền sử gia đình trực hệ về HCC, xơ gan
◦ Tham vấn : phòng tránh lây nhiễm, tuân thủ điều trị, tâm lý xã hội
Trang 45Nội dung chính
1 Một số đặc điểm về bệnh viêm gan virus B: Dịch tễ, đáp
ứng miễn dịch, sinh lý bệnh, diễn biến tự nhiên của bệnh
2 Một số đặc điểm liên quan đến điều trị
Trang 46Interferon chuẩn Hiệu quả trên cả BN HBeAg
(+)/-5MU/ngày hoặc 10MUx3/wPeg Interferon Hiệu quả trên cả BN HBeAg +/-:
180mcg/tuần (pegIFN2a) hoặc 1,5mcg/kg/tuần (pegIFN2b)
1-Hiệu quả cao hơn IFN chuẩnThymosin Ít nghiên cứu
Trang 47Các thuốc điều trị- NUCs
NUCs L-Nucleosid Lamivudine (LAM), Telbivudine
(LdT), ClevudineD-Cyclopentane Entecavir (ETV)
Acyclic Nucleotide Phosphonate Adefovir (ADV) và Tenofovir (TDF)
47
- Hai yếu tố quan trọng để lựa chọn thuốc NUCs: hiệu lực kháng virus (mức
giảm HBVDNA tính theo log10 sau 1 năm) và rào cản di truyền
- Rào cản di truyền: số đột biến cần có để virus kháng lại thuốc
Trang 48Các thuốc điều trị- NUCs
nhóm C nhưng
an toàn cho thai nhi
Entecavir 6log/1 năm 3 1,2%/5 năm Lựa chọn hàng
đầu, nhóm C
Trang 49Các thuốc điều trị- NUCs- kháng thuốc
49 APASL 2012
Trang 50Các thuốc điều trị
Ưu điểm • Liệu trình điều trị có hạn
• Không có kháng thuốc
• Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh Anti HBe và anti HBs cao hơn sau 12 tháng
• Tác dụng kháng virus mạnh
• Nguy cơ có ADR
• Dùng đường tiêm dưới da
• Không xác định thời gian điều trị
• Nguy cơ kháng thuốc
• Chưa rõ nguy cơ dài hạn
Trang 51Management of Hepatitis B: Our Practice and How It Relates to the Guidelines,
Clinical Gastroenterology and Hepatology 2014;12:16–26
Trang 55Nội dung chính
1 Một số đặc điểm về bệnh viêm gan virus B: Dịch tễ, đáp
ứng miễn dịch, sinh lý bệnh, diễn biến tự nhiên của bệnh
2 Một số đặc điểm liên quan đến điều trị
Trang 56Chỉ định điều trị - các hướng dẫn ĐT
Trang 57Chỉ định điều trị - các hướng dẫn ĐT
57
Trang 58Bệnh nhân có nguy cơ: giám sát HCC
Không đáp ứng
Giám sát HBVDNA, HBeAg, ALT/1-3 tháng
sau ĐT
Cân nhắc chiến lược khác bao gồm cả ghép gan
Không điều trị, giám sát HBVDNA, HBeAg, ALT/1-3 tháng
• Sinh thiết gan hoặc đ/g tình trạng
xơ gan không xâm lấn nếu BN>40t
• ĐT nếu viêm hoặc xơ >=mức TB trên sinh thiết
ĐT nếu vẫn có (3-6 tháng) hoặc có bệnh
lý gan mất bù
ĐT (peg)IFN hoặc NUC (ETV hoặc TDF)
Chỉ định ĐT Nếu HBVDNA< 2 x 10 5
IU/ml có thể chọn quan sát xem có chuyển đổi huyết thanh tự phát nếu không có bệnh gan mất bù
ĐT (peg)IFN hoặc NUC (ưu tiên ETV hoặc TDF), đặc biệt vếu có bệnh gan mất bù
Trang 59Không ĐT, giám sát HBVDNA và ALT/6-12
tháng
Không điều trị, giám sát HBVDNA/3 tháng sát HBVDNA/1-3 thángKhông điều trị, giám
• Sinh thiết gan hoặc đ/g tình trạng
xơ gan không xâm lấn nếu BN>40t
• ĐT nếu viêm hoặc xơ >=mức TB trên sinh thiết
• ĐT nếu vẫn có (3-6 tháng) hoặc có bệnh
lý gan mất bù
• ĐT (peg)IFN hoặc NUC (ETV hoặc TDF)
• Cần điều trị kháng virus dài ngày
Đáp ứng Không đáp ứng
Giám sát HBVDNA và ALT/1-3 tháng sau ĐT
Tiếp tục giám sát để nhận
ra đáp ứng muộn hoặc cân nhắc chiến lược khác
Bệnh nhân có nguy cơ: giám sát HCC
• AFP và siêu âm/6 tháng
VASL, APASL-2012