1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tìm hiểu thuốc giải biểu

32 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC1.ĐẠI CƯƠNG11.1.Định nghĩa11.2.Cơ sở lý luận11.3.Phân loại11.4.Tác dụng chung và chỉ định chữa bệnh11.5.Những điểm cần chú ý khi bào chế và sử dụng thuốc giải biểu21.5.1.Những điểm cần chú ý khi bào chế21.5.2.Những điểm cần chú ý khi sử dụng21.6.Kiêng kị31.7.Các dạng chế phẩm32.THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN (THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU)32.1.Tác dụng32.2.Các vị thuốc42.2.1.Quế chi (Ramulus Cinnamoni)42.2.2.Ma hoàng ( Herba ephedrae)52.2.3.Gừng sống (Rhizoma Zingiberis)62.2.4.Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae)62.2.5.Tía tô (Folium Perillage)72.2.6.Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notoperygii)82.2.7.Hành (Herba Allii fistulosi)82.2.8.Hương nhu (Herba Ocimi sancti)92.2.9.Tế tân (Herba Asari sieboldi)102.2.10.Bạch chỉ (Radix Angelicae)102.2.11.Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)112.2.12.Rau mùi (Herba coriandri)122.3.Các bài thuốc cổ truyền122.3.1.Ma hoàng thang122.3.2.Quế chi thang132.3.3.Đại thanh long thang132.3.4.Cửu vị khương – hoạt thang143.THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP143.1.Tác dụng143.2.Những điều chú ý khi dùng thuốc trị phong thấp153.2.1.Chú ý tính chất hàn nhiệt của thuốc153.2.2.Phối hợp các loại thuốc khác trong bài thuốc trị phong thấp153.3.Các vị thuốc153.3.1.Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis)153.3.2.Hy thiêm163.3.3.Tang chi (Ramulus Mori)163.3.4.Tang kí sinh (Ramulus Faxilli)173.3.5.Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae)173.3.6.Ké đầu ngựa (Fructus Xanthii)183.3.7.Thổ phục linh183.3.8.Dây đau xương193.3.9.Ngũ gia bì (Cotex Acanthopanacis aculeate)193.3.10.Uy linh tiên (Radix Clematis)203.3.11.Mộc qua (Frutus Chaenomelis)203.3.12.Mã tiền tử (Semen Strychni)213.4.Các bài thuốc cổ truyền213.4.1.Độc hoạt kí sinh thang (Thiên kim phương)213.4.2.Quyên tý thang (Bách nhất uyển phương )223.4.3.Tam tý thang233.4.4.Tiêu phong tán24

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

&¤&

BÀI TIỀU LUẬN

THUỐC GIẢI BIỂU

Sinh viên thực hiện: 1 Nguyễn Thị Thanh Hồng

2 Văn Thanh Quỳnh Anh

Trang 2

MỤC LỤC

1 ĐẠI CƯƠNG 1

1.1 Định nghĩa 1

1.2 Cơ sở lý luận 1

1.3 Phân loại 1

1.4 Tác dụng chung và chỉ định chữa bệnh 1

1.5 Những điểm cần chú ý khi bào chế và sử dụng thuốc giải biểu 2

1.5.1 Những điểm cần chú ý khi bào chế 2

1.5.2 Những điểm cần chú ý khi sử dụng 2

1.6 Kiêng kị 3

1.7 Các dạng chế phẩm 3

2 THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN (THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU) 3

2.1 Tác dụng 3

2.2 Các vị thuốc 4

2.2.1 Quế chi (Ramulus Cinnamoni) 4

2.2.2 Ma hoàng ( Herba ephedrae) 5

2.2.3 Gừng sống (Rhizoma Zingiberis) 6

2.2.4 Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae) 6

2.2.5 Tía tô (Folium Perillage) 7

2.2.6 Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notoperygii) 8

2.2.7 Hành (Herba Allii fistulosi) 8

2.2.8 Hương nhu (Herba Ocimi sancti) 9

2.2.9 Tế tân (Herba Asari sieboldi) 10

2.2.10 Bạch chỉ (Radix Angelicae) 10

2.2.11 Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis) 11

2.2.12 Rau mùi (Herba coriandri) 12

2.3 Các bài thuốc cổ truyền 12

Trang 3

2.3.1 Ma hoàng thang 12

2.3.2 Quế chi thang 13

2.3.3 Đại thanh long thang 13

2.3.4 Cửu vị khương – hoạt thang 14

3 THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP 14

3.1 Tác dụng 14

3.2 Những điều chú ý khi dùng thuốc trị phong thấp 15

3.2.1 Chú ý tính chất hàn nhiệt của thuốc 15

3.2.2 Phối hợp các loại thuốc khác trong bài thuốc trị phong thấp 15

3.3 Các vị thuốc 15

3.3.1 Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) 15

3.3.2 Hy thiêm 16

3.3.3 Tang chi (Ramulus Mori) 16

3.3.4 Tang kí sinh (Ramulus Faxilli) 17

3.3.5 Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae) 17

3.3.6 Ké đầu ngựa (Fructus Xanthii) 18

3.3.7 Thổ phục linh 18

3.3.8 Dây đau xương 19

3.3.9 Ngũ gia bì (Cotex Acanthopanacis aculeate) 19

3.3.10 Uy linh tiên (Radix Clematis) 20

3.3.11 Mộc qua (Frutus Chaenomelis) 20

3.3.12 Mã tiền tử (Semen Strychni) 21

3.4 Các bài thuốc cổ truyền 21

3.4.1 Độc hoạt kí sinh thang (Thiên kim phương) 21

3.4.2 Quyên tý thang (Bách nhất uyển phương ) 22

3.4.3 Tam tý thang 23

3.4.4 Tiêu phong tán 24

Trang 6

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Định nghĩa

- Là những thuốc dùng để đưa tà khí (khí hàn, khí nhiệt) ra ngoàibằng đường mồ hôi, chữa những bệnh còn ở bên ngoài (biểu) làm chobệnh không xâm nhập vào trong (cảm mạo giai đoạn đầu )

- Các vị thuốc này phần nhiều vị cay, tác dụng phát tán gây ra mồ hôi(phát hãn) do vậy còn gọi là thuốc phát hãn giải biểu

1.2 Cơ sở lý luận

- Đông y quan niệm rằng sở dĩ bị cảm là vì phần ngoài cơ thể (phầnbiểu) không đủ sức chống lại sự xâm nhập của tà khí từ bên ngoài, chonên khi tà khí đã vào được qua da thì phần biểu phản ứng lại bằng sốt cao,các mạch máu ngoại vi giãn ra làm cho hạ sốt Thuốc giải biểu trongtrường hợp này được hiểu là thuốc chống sự xâm nhập của tà khí

- Tác dụng của các vị thuốc giải biểu chủ yếu thông qua 3 conđường: mở tấu lý, đuổi ngoại tà, trợ chính khí Vì vậy khi dùng phải cânnhắc các vi mở tấu lý và đuổi ngoại tà để đạt tác dụng vừa trừ được tà vừakhông làm tổn hao nhiều tân dịch

- Thuốc giải biểu chủ yếu quy kinh phế , phế chủ khí, phế chủ bìmao:

+ Phế chủ khí, phế chủ bì mao: là cơ quan chính để trao đổi khí, mà lỗchân lông (khí môn) có tác dụng tán khí

+ Khi da lông bị tà khí (khí hàn, khí nhiệt) xâm nhập gây cảm hàn,cảm nhiệt, tà khí truyền vào phế dẫn đến ho, viêm phế quản

1.3 Phân loại

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh : Phong hàn, phong nhiệt, phong thấp màngười ta chia làm 3 loại chính:

- Thuốc phát tán phong hàn (thuốc tân ôn giải biểu).

- Thuốc phát tán phong nhiệt (thuốc tân lượng giải biểu)

Trang 7

- Chữa ho, hen, suyễn, tức ngực, khó thở do hàn, nhiệt làm phế khíkhông tuyên giáng gây viêm họng, viêm phế quản…

- Giải độc, thấu chẩn: chữa mụn nhọt, giải dị ứng, làm mọc các nốtban chấn do sởi, thủy đậu…

- Lợi niệu trừ phù thủng: viêm cầu thận cấp, phù dị ứng…

- Chữa đau các khớp xương do phong, hàn, thấp (tán thấp): bệnhthoái khớp, viêm khớp dạng thấp…

1.5 Những điểm cần chú ý khi bào chế và sử dụng thuốc giải biểu

1.5.1 Những điểm cần chú ý khi bào chế

- Đa số kỵ lửa, không sao, không nấu kỹ, sắc cho sôi khoảng 10 phútthì tắt lửa ngay (vì thuốc tính thăng nên nấu lâu hoạt chất sẽ giảm, tinhdầu bay hơi bớt), khi sắc phải đậy nắp kín vì thuốc chứa tinh dầu

- Nếu thuốc dùng khô thì tránh phơi nắng to hoặc sấy ở nhiệt độ cao

- Cần phơi âm can

1.5.2 Những điểm cần chú ý khi sử dụng

- Dùng thuốc nếu có các vị cay, thơm, dễ phát tán như: tía tô, kinhgiới, bạc hà, tế tân phải tán mịn, đề riêng, khi sắc xong hòa vào lúc cònnóng để uống

- Thuốc giải biểu nên uống lúc còn nóng, có thể kết hợp với ăn cháonóng, mặc và đắp chăn ấm giúp ra mồ hôi tốt hơn (cháo Thông bạch, Tíatô)

- Chỉ dùng thuốc khi tà còn ở phần biểu

- Dùng thuốc với số lượng nhất định, khi mồ hôi ra khắp người làvừa, không được cho ra quá nhiều vì khí vị của thuốc chủ thăng, chủ tán,

dễ làm hao tốn tân dịch, có thể tạo thành tình trạng tổn âm

- Người có thể trạng hư yếu hay trời nóng bức dùng vừa phải, ngượclại người thể chất tráng kiên hoặc mùa đông rét buốt dùng thuốc liều caohơn

- Người dương khi dùng thuốc giải biểu có thể gia Đảng Sâm, Bổchính sâm, Hoài sơn để trợ dương, củng cố vệ khí

- Phụ nữ mới sinh, người già sức yếu, trẻ em suy nhược dùng thuốcgiải biểu nên phối hợp với thuốc bổ khí, dưỡng huyết và thuốc dưỡng âmnhân sâm, Cam thảo, thục địa, … để tăng cường thể trạng

- Dùng dưới dạng thuốc xông, nên uống để bù lại một ly nước xông

để tránh mất tân dịch

Trang 8

Cảm xuyên hương

Trà gừng

Giải nhiệt chỉ thống tấn

Viên cảm cúm

Viênnang

Thuốccốm

Thuốcbột

Viênnang

-Xuyênkhung,-Bạch chỉ-Hươngnhu -Quế,Gừng-Camthảo bắc

Gừngtươi

-Thạchcao-Bạchchỉ

- Cát căn

-Bạch chỉ-Hươngnhu-Xuyênkhung

- Quế

- Gừng-Camthảo

2 THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN (THUỐC TÂN ÔN GIẢI BIỂU)

2.1 Tác dụng

- Chữa cảm mạo do lạnh (cảm hàn, ngoại cảm phong hàn): sợ lạnh,ngây ngấy sốt, sợ gió, nhức đầu, sổ mũi…

- Chữa ho, hen phế quản

- Chữa co thắt các cơ, đau dây thần kinh do lạnh: đau dây thần kinhtọa, đau vai gáy, liệt dây VII, đau dây thần kinh liên sườn, đau lưng,…

Trang 9

- Chữa đau khớp do lạnh, viêm khớp dạng thấp không có sốt, đaumình mẩy.

- Chữa các bệnh dị ứng do lạnh (viêm mũi dị ứng, ban chẩn do lạnh)

+ Khi dùng có thể kết hợp với ma hoàng, quế chi than

+ Làm thông dương khí, khi dương khí bị ứ trệ, dẫn đến phần nướctrong cơ thể bị ngưng đọng, gây phù nề

+ Dùng trong chứng đờm ẩm, khí huyết lưu thông kém

+ Làm ấm kinh thông mạch, dùng điều trị các bệnh phong hàn, thấptrệ dẫn đến đau nhức xương khớp; có thể kết hợp với phòng phong, bạchchỉ

+ Hành huyết giảm đau; dùng trong các trường hợp bế kinh ứ huyếtcủa phụ nữ; trường hợp thai chết lưu trong bụng phối hợp xạ hương; đaubụng do lạnh phối hợp với hương phụ

+ Làm ấm thận hành thủy; dùng khi chức năng thận dương suy yếu,tiểu tiện bí tức, hen suyễn, phối hợp với mộc thông, uy linh tiên

- Liều dùng: 4-20g/24h

- Kiêng kị: tâm căn suy nhược, thể ức chế giảm có chứng nhức đầu

căng nặng, ngủ ít hay mê, mệt mỏi chán ăn, sút cân, sợ lạnh, bụng đầy cókhi ỉa lỏng)

- Hưng phấn tăng, chứng âm hư hỏa, người cao huyết áp, thiếu máu,

rong kinh, có thai ra máu dùng thận trọng

Trang 10

- Chú ý:

+ Tác dụng dược lý: quế chi có khả năng kích thích tuyến mồ hôi bàitiết, giãn mạch (chứng minh cho tính phát hãn, giải biểu của vị thuốc).+ Tác dụng giảm đau, giải co quắp (giải thích công năng thông dươngkhí, hành huyết, âm kinh thông mạch)

+ Tác dụng kháng khuẩn: quế chi ức chế một số vi khuẩn đường ruộtnhư lỵ trực khuẩn, vi khuẩn hoắc loạn Ức chế hoạt động của men và vikhuẩn sinh hơi, ức chế virus cảm cúm

2.2.2 Ma hoàng (Herba ephedrae)

- Tên khoa học: Ephedra sinica Stapf.

E equisetina Bunge; Họ ma hoàng

+ Làm thông khí phế, bình suyễn

+ Trường hợp khí phế tắc, dẫn đến ho, suyễn, như khi bị cảm hàn

có kèm ho; hoặc viêm khí quản mạn tính, hen phế quản, ho gà

+ Có thể kết hợp với thuốc thanh nhiệt hóa đờm

+ Lợi niệu, tiêu phù thũng, dùng đối với trường hợp phù mới mắc

do viêm thận cấp tính

- Liều dùng: 4-12g

- Kiêng kị: những người biểu hư, nhiều mồ hôi, phế hư có sốt cao

(ho lao), cao huyết áp không nên dùng

- Chú ý:

+ Rễ Ma hoàng vị ngọt, tính bình không độc, có tác dụng trị hãn(ngừng ra mồ hôi), có thể kết hợp với thuốc cố sáp, bổ tỳ để chữa mồ hôi,đặc biệt của phụ nữ sau khi sinh

+ Tác dụng dược lý: về mặt nghiên cứu ma hoàng rất phong phú:

Trang 11

 Tinh dầu trong ma hoàng , chất α- terpineol tác dụng làm ra

mồ hôi, hạ nhiệt Chất ephedrine có tác dụng làm ra mồ hôi ở cơ địa sốtcao (giải thích tính phát hãn, giải cảm, hạ nhiệt của vị thuốc)

 Chất L- ephedrine chiếm tới 85% trong ma hoàng có tácdụng là, giảm cơ trơn khí quản với nồng độ rất thấp 1: 5.10-6 ( giải thíchtác dụng hoặc chữa hen, bình suyễn của ma hoàng) Cần chú ý ở nồng độ1: 10-4 gây co thắt khí quản Các thành phần khác như ephedrine còn cótác dụng làm tim đập nhanh, tăng huyết áp, hưng phấn , thần kinh trungương hoặc tủy sống

+ Phát tán phong hàn, dùng để chữa cảm mạo do phong hàn

+ Làm ấm vị (ấm dạ dày), hết buồn nôn khi cảm lạnh, bụng đầytrướng, đau bụng không tươi

+ Tốt cho phụ nữ, sau khi để bị cảm lạnh, khí huyết ngưng trệ, đầybụng, mặt lạnh

+ Hóa đờm, trị ho Dùng trong bệnh ho do viêm khí quản, phối hợpvới cam thảo, còn dùng hóa đờm khi bị trúng phong cấm khẩu

+ Lợi niệu tiêu phù thủng: dùng vỏ gừng trong bài ngũ bì ẩm(khương bì, tang bạch bì, trần bì, phục linh bì, đại phúc bì)

+ Giải độc khử trùng: dùng chữa khi giun đũa chui lên ống mật,hoặc tắc ruột do giun đũa

+ Tác dụng kháng khuẩn: gừng có tác dụng ức chế một số khuẩnBacillus mycoides , Staphylo, Aureus, Diệt Trichomonas

Trang 12

2.2.4 Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae)

- Tên khoa học: Elsholtzia ciliate

(Thumb.) Hyland; Họ hoa môi

để trị các bênh cảm ngoại phong hàn

(có thể dùng cho cả ngoại cảm phong nhiệt)

+ Giải độc, làm cho sởi đậu mộc, phối hợp với cát căn, ngưu bàng,thuyền thoái Trị dị ứng mẫn ngứa

+ Tác dụng kháng khuẩn: ức chế sự sinh trưởng của trực khuẩn lao

2.2.5 Tía tô (Folium Perillage)

- Tên khoa học: Perilla ocymoides L; Họ hoa môi Lamiaceae

- Bộ phận dùng: tô diệp (lá tía tô), tô ngạnh (cành tía tô), tô tử (hạt

tía tô)

- Tính vị: vị cay, tính ấm.

- Quy kinh: kinh tỳ và phế

- Bộ phận dùng: Tô diệp (lá), Tô

+ Kiện vị, chỉ nôn: dùng trong trường hợp tỳ vị bị ứ trệ, đầy trướng,

ăn uống không tiêu, buồn nôn

Trang 13

+ Khử đờm, chỉ hàn, dùng trong trường hợp ngoại cảm phong hàn

- Kiêng kị: những người tiểu hư, ra mồ hôi nhiều, mồ hôi trộm,

những người không tiêu, đại tiện lỏng

2.2.6 Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notoperygii)

- Tên khoa học: Notoptery – gium incisium Ting Mss; Họ hoa tán:

- Chú ý: Khương hoạt dùng tốt trong các chứng thấp đau xương

nhức cốt thần kinh từ lưng trở lên (so với độc hoạt)

2.2.7 Hành (Herba Allii fistulosi)

- Tên khoa học: Allium fistulosum L.; Họ hành: Liliaceae.

- Bộ phận dùng: dùng toàn thân cây hành.

- Tính vị: vị cay tính ấm

- Quy kinh: kinh vị và phế.

- Công năng chủ trị:

Trang 14

+ Làm ra mồ hôi, dùng trong bệnh cảm hàn, sốt mà không ra mồhôi.

+ Hoạt huyết thông dương khí, dùng trong các trường hợp huyết ứtrệ, khi cảm quá nặng dẫn đến cấm khẩu

+ Kiện vị giảm đau, dùng trong trường hợp bụng đầy trướng đau,đại tiện lỏng, thường phối hợp với can khương

+ Lợi tiểu tiện: trường hợp bí tiểu tiện, sao hành củ với cảm nóng,giã giập rồi đắp ở vùng bàng quang, hoặc đối với người bệnh sau khi mổ

mà bí tiểu tiện, dùng hành giã nát hòa với giấm thanh, đắp băng vùngrốn, cũng có thế sắc lấy nước mà uống

2.2.8 Hương nhu (Herba Ocimi sancti)

- Tên khoa học: Ocimum sanctum

L; Họ hoa môi: Lamiaceae

nhiệt, sốt cao hoặc có rét, đầu và mình

nhức đầu, nặng nề, mồ hôi không ra

+ Hóa thấp kiện vị: khi ăn phải các

thức ăn sống lạnh (thường vào mùa hè), dẫn đến đau bụng, với các triệuchứng thượng thổ, hạ tả, có thể sắc nước hương nhu với tô diệp và vỏ câyvối mà uống

+ Lợi niệu, tiêu phù thũng, đặc biệt là phù ở mặt

+ Sát khuẩn: dùng nước sắc của hương nhu để rửa vết thương hoặcmụn nhọt lở loét, ngứa

Trang 15

+ Tác dụng kháng khuẩn: hương nhu có tác dụng ức chế một số vikhuẩn B.subtilis, Staphylo, aurcus Tinh dầu có tác dụng diệt lỵ amip.

2.2.9 Tế tân (Herba Asari sieboldi)

- Tên khoa học: Asarum

+ Giải cảm hàn, dùng đối với

bệnh cảm mạo phong hàn, đầu đau ,

mũi tắc

+ Khử phong giảm đau, dùng trong bệnh đau đầu ( đau do suynhược thần kinh), đau răng, hôi miệng Còn dùng trong bệnh thấp phongđau nhức xương khớp

+ Khí ứ, chỉ ho: dùng trong bệnh nhiều đờm, suyễn tức khó thở,viêm khí quản mạn tính, đờm nhiều mà loãng hoặc hen phế quản

Trang 16

2.2.10 Bạch chỉ (Radix Angelicae)

- Tên khoa học: Angelica

dahurica Benth et Hook ; Họ hoa tán:

bệnh do lạnh gây ra, biểu hiện đau

đầu, chủ yếu đau phần trán và đau nhức xương lông mày, hốc mắt hoặcđau mắt mà nước trào ra

+ Trừ phong giảm đau: dùng để chữa phong thấp, đau răng, viêmmũi mạn tính, đau dây thần kinh ở mặt, đau dạ dày

+ Giải độc trừ mủ, dùng đối với nhọt độc, viêm tuyến vú, hoặc rắnđộc cắn

+ Hành huyết, điều kinh; trị phụ nữ bế kinh hoặc băng lậu đới hạ.+ Nhuận cơ, kiện cơ nhục, tỉnh tỳ: Dùng trong trường hợp cơ nhụcđau mỏi, vô lực, đặc biệt đau thắt vùng ngực

+ Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc bạch chỉ có phổ khổ khángkhuẩn rất rộng như ức chế trực khuẩn đại tràng, lỵ, thương hàn, phóthương hàn, mủ xanh, lao và cung khuẩn khắc loạn

2.2.11 Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)

- Tên khoa học: Ligusticum bachylobum Franch ; Họ hoa tán:

Trang 17

+ Giải cảm hàn, dùng với bệnh cảm mạo phong hàn xuất hiện sốtrét, đau đầu và ho

+ Trừ phong thấp, giảm đau; dùng trong các bệnh đau nhức xươngkhớp, hoặc đau mình mẩy, buốt cơ, đau nửa đầu

+ Giải kinh: dùng trị bệnh co quắp, uốn ván, phối hợp với bạchcương tàm, toàn yết

+ Giải độc: dùng phòng phong giải độc thạch tín

- Liều dùng: 4-12g

- Kiêng kị: những người âm hư hỏa vượng không có phong tà không

nên dùng, tương sát với thạch tín

- Chú ý:

+ Tác dụng dược lý: nước sắt và dịch chiết cồn của phòng phong cótác dụng hạ nhiệt

2.2.12 Rau mùi (Herba coriandri)

- Tên khoa học: Coriandrum

sativum L.; Họ hoa tán: Apiaceae

- Bộ phận dùng: dùng toàn cây và

quả

- Công năng chủ trị:

+ Làm cho sởi mọc

+ Kiện vị tiêu thực: dùng trong

trường hợp cảm mạo, phong hàn

rồi dẫn đến hệ tiêu hóa không tốt; đầy bụng , đau bụng

+ Lợi tiểu tiện

+ Giải độc sát khuẩn

- Liều dùng: 4-8g

- Kiêng kị: khi sởi đã mọc ra ngoài , hoặc dạ dày bị loét.

2.3 Các bài thuốc cổ truyền

Trang 18

- Chủ trị: cảm lạnh, có cơn hen phế quản, ho.

- Giải thích bài thuốc:

+ Ma hoàng là chủ dược có tác dụng phát hãn, giải biểu, tán phonghàn, tuyên phế, định suyễn

+ Quế chi phát hãn giải cơ, ôn thông kinh lạc làm tăng thêm tácdụng phát hãn của Ma hoàng và chứng đau nhức mình mẩy

+ Hạnh nhân tuyên phế, giáng khí giúp Ma hoàng tăng thêm tácdụng định suyễn

+ Cam thảo tác dụng điều hòa các vị thuốc làm gỉam tính cay táocủa Quế chi và làm giảm tác dụng phát tán của Ma hoàng

- Điều trị lâm sàng:

+ Đối với chứng ngoại cảm phong hàn, nghẹt mũi, ho hen, khó thở

nhiều đàm có thể bỏ Quế chi gọi là bài Tam ảo thang ( Hòa tể cụcphương)

+ Trường hợp ngoại cảm, phong hàn thấp, sợ lạnh không ra mồ hôi,

nhức mỏi cơ xương, gia Bạch truật để trừ thấp gọi là bài Ma hoànggia Truật thang ( Kim quỷ yếu lược)

- Chú ý lúc sử dụng: Bài thuốc có tác dụng phát hãn mạnh nên chỉ

dùng trong trường hợp ngoại cảm phong hàn biểu thực, chứng không ra

mồ hôi Đối với chứng biểu hư ra mồ hôi nhiều, ngoại cảm phong nhiệt,

cơ thể hư nhược, bệnh sản phụ mới sanh, người bị bệnh mất nước, mấtmáu nhiều đều không nên dùng

2.3.2 Quế chi thang

- Thành phần:

Bạch thược 12g

- Cách dùng: Sắc uống làm 3 lần trong ngày, uống nóng, ăn cháo

nóng, đắp chăn ấm cho mồ hôi ra râm rấp là tốt Có thể uống 2 – 3 thang

- Tác dụng: Giải cơ, phát hãn giải biểu, điều hòa dinh vệ.

- Giải thích bài thuốc:

+ Quế chi là chủ dược có tác dụng giải cơ biểu và thông dương khí.+ Bạch thược liễm âm hòa vinh giúp cho Quế chi không làm tổnthương chân âm

+ Những vị thuốc khác như Sinh khương, Đại táo,Cam thảo đều cótác dụng điều hòa

- Điều trị lâm sàng:

Ngày đăng: 08/09/2019, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w