1.Giới thiệuMột làn da mịn màng, trắng hồng, không tì vết chính là mơ ước của bất kì chị em phụ nữ nào. Điều đó không chỉ giúp họ cải thiện nhan sắc mà còn xây dựng sự tự tin, vẻ đẹp lôi cuốn trước đám đông.Với phụ nữ, nhu cầu làm đẹp là điều tất nhiên mà ai cũng muốn hướng tới. Cho dù bản thân có làn da đẹp hay xấu thì làm đẹp vẫn không bao giờ thừa. Mong ước về một làn da mịn màng, trắng sáng nên nhiều người không tiếc tiền đầu tư mỹ phẩm. Có lẽ đây là khoản chi tiêu mà hầu hết chị em đều sẵn sàng bỏ ra mà không phải đắng đo suy nghĩ.Với mong ước về một làn da đẹp không tì vết, công cuộc làm đẹp của phụ nữ thường diễn ra hằng ngày, thậm chí mọi lúc mọi nơi. Không chỉ chăm sóc da vào buổi sáng mà ngay cả lúc đi tắm, lúc ngủ họ cũng không quên làm một vài động tác nhỏ dưỡng da.
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Thương: giới thiệu+ thông tin thị trường(10.1-10.4)+ PP
Thiên Nga: Tổng quan về da+ định nghĩa+ yêu cầu kem dưỡng da+ PP
Mến: vai trò+ phân loại kem dưỡng da+ PP
Thu Nga+ Diệp Vân: thành phần kem dưỡng da+ PP
Phương Trân: tác hại+ cách lựa chọn+ thông tin thị trường(10.5)+ PP
Trang 31.Giới thiệu
Một làn da mịn màng, trắng hồng, không tì vết chính là mơ ước của bất kì chị emphụ nữ nào Điều đó không chỉ giúp họ cải thiện nhan sắc mà còn xây dựng sự tựtin, vẻ đẹp lôi cuốn trước đám đông
Với phụ nữ, nhu cầu làm đẹp là điều tất nhiên mà ai cũng muốn hướng tới Cho dùbản thân có làn da đẹp hay xấu thì làm đẹp vẫn không bao giờ thừa Mong ước vềmột làn da mịn màng, trắng sáng nên nhiều người không tiếc tiền đầu tư mỹ phẩm
Có lẽ đây là khoản chi tiêu mà hầu hết chị em đều sẵn sàng bỏ ra mà không phảiđắng đo suy nghĩ
Với mong ước về một làn da đẹp không tì vết, công cuộc làm đẹp của phụ nữthường diễn ra hằng ngày, thậm chí mọi lúc mọi nơi Không chỉ chăm sóc da vàobuổi sáng mà ngay cả lúc đi tắm, lúc ngủ họ cũng không quên làm một vài độngtác nhỏ dưỡng da
Nắm bắt rõ nhu cầu của phụ nữ, các nhà sản xuất đã góp phần biến công cuộc làmđẹp trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều bằng cách tạo ra các loại mỹphẩm, sản phẩm chăm sóc da tiện ích là kem dưỡng da Nhờ đó, chị em phụ nữ cóđược làn da như mong muốn
Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích mà kem dưỡng da mang lại thì vẫn còn nhữngvấn đề cần phải quan tâm với sản phẩm này Nếu chúng ta không có kiến thức vềlàm đẹp như sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, mỹ phẩm có chứa nhữngthành phần độc hại, chọn loại mỹ phẩm không hợp với làn da,… sẽ có tác dụngngược lại mong muốn của chúng ta, vô cùng nguy hiểm Để hiểu thêm về nhữngsản phẩm kem dưỡng da, chúng ta hãy cùng đi sâu vào tìm hiểu nó
2 Tổng quan về da
2.1 Sơ lược về da
Da là một lớp màng mỏng bao bọc quanh cơ thể Ở người lớn, diện tích của dachiếm 1.5-2m2 với trọng lượng bằng 16-18% trọng lượng cơ thể Da ở những vị tríkhác nhau trên cơ thể sẽ có chiều dày không giống nhau, như da ở mi mắt khoảng0.06 -0.09 mm, ở lòng bàn tay khoảng 0.5- 0.8 mm… Màu sắc của da phụ thuộcvào màu của tổ chức da, vào chiều dày của lớp hạt và sừng, vào sự phản quang củamạch máu dưới da và nhất là độ đậm của sắc tố melanin
2.2 Cấu trúc của da
Trang 4Da gồm 3 lớp riêng biệt được chia theo yếu tố sinh lý, sinh hóa và hình dạng cấutạo của chúng.
2.2.1 Lớp biểu bì
• Là lớp mỏng nhất, chiều dày trung bình khảng 0.1mm
• Thành phần chính là Keratinocyte Chức năng chính là sinh sản tế bào vàđiều khiển quá trình thay da
Lớp này bao gồm 5 lớp tế bào Các tế bào được sản sinh ở lớp trong cùng dichuyển đến bề mặt da Từ đây tế bào da trải qua quá trình trưởng thành và biệthóa dần dần để trở thành lớp da hoàn chỉnh có đầy đủ chức năng nêu trên.Cấu tạo 5 lớp của biểu bì gồm :
o Lớp đáy (stratum basale ): là lớp trong cùng của biểu bì nơi các keratinocyteđược sản sinh
o Lớp tế bào gai (stratum spinosum ): các tế bào Keratinocyte sản sinh chất sừng(các sợi protein )
o Lớp hạt (stratum granulosum ): quá trình sừng hóa bắt đầu – các tbao sản sinh
ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên biến đổi thành chất sừng và cáclipid biểu bì
o Lớp bóng (stratum lucidium ): các tbao bị ép nhẹ trở nên bằng phẳng và khôngthể phân biệt được
o Lớp sừng (stratum corneum ): là lớp ngoài cùng của biểu bì, trung bình cókhoảng 20 lớp da và các tế bào chết đã được dát mỏng, phụ thuộc vào vùng da
Trang 5cơ thể Những tế bào chết này bong ra thường xuyên trong quá trình tróc vảy.Lớp sừng là nơi cư trú của các tuyến mồ hôi và các tuyến bã nhờn.
2.2.2 Lớp trung bì
• Dày hơn lớp biểu bì, thành phần chính là sợi collagen Sự liên kết giữa cácsợi làm cho da có tính đàn hồi, khỏe, có tính co dãn tốt
• Ngoài ra lớp biểu bì còn có mạch máu, dây thần kinh, tuyến mồ hôi…
• Chức năng sinh lý chính là bảo vệ cơ thể giúp cơ thể tuần hoàn máu đến da,điều hòa than nhiệt
2.2.3 Lớp hạ bì
• Là lớp cuối cùng có chứa mô mỡ ít hay nhiều tùy theo tuổi, điều kiện nuôidưỡng và tùy theo từng vùng cơ thể Lớp mỡ gắn các cơ quan như xương,
cơ, bắp, thịt đến da Lớp này chứa các dây thần kinh và các tế bào thịt
• Chức năng: phục vụ như một máy hấp thu va đập, là khu vực chứa nănglượng cao
2.3 Chức năng của da
Trang 6Da không đơn giản chỉ là một màng bao quanh cơ thể mà là một cơ quanthực hiện rất nhiều chức năng quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với sựtồn tại và phát triển của cơ thể Ngoài ra da còn có liên quan mật thiết đếncác bộ phận khác trong cơ thể Các chức năng có thể kể đến như sau:
- Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi khuẩn và các chất hóa học ở môitrường xung quanh, chống lại các tác nhân lý học làm hại cơ thể, bảo vệ cơthể tránh tia nắng mặt trời
- Điều hòa nhiệt độ cơ thể bằng mô mỡ dưới da, tiết mồ hôi và phản ứng vậnmạch: giãn mạch tăng tiết mồ hôi khi nhiệt độ bên ngoài tăng và co mạchgiảm tiết mồ hôi khi nhiệt độ bên ngoài giảm
- Bài tiết mồ hôi và chất bã: nhằm thải trừ các chất cặn bã và độc hại ra khỏi
cơ thể, giúp da không thấm nước, làm cho lớp sừng, lông tóc mềm mại và cótác dụng chống vi khuẩn, virus kí sinh trùng…
- Cơ quan cảm giác: da có thể phân biệt 3 loại cảm giác: sờ mó hay đụngchạm, nóng hay lạnh và cảm giác đau Chức năng này giúp cho da thích ứngđược với ngoại cảnh, tránh các yếu tố có hại và là điều cần thiết để conngười hình thành và phát huy được khả năng lao động, sáng tạo và cải tạo
- Đáp ứng miễn dịch
- Tạo sừng và hắc tố: là 2 chức năng đặc biệt của thượng bì Hắc tố melanin làmột protein phức hợp, màu sẫm, do các chất acid amin trong đó chủ yếu từtyrosin Dưới tác dụng của men tyrosinaza, tyrosin chuyển thànhdihydroxyphenylamin (DOPA) và qua nhiều giai đoạn trung gian chuyểnthành hắc tố Màu sắc da không phụ thuộc vào số lượng hắc bào mà chỉ phụthuộc vào khả năng chức phận của hắc bào Tia cực tím, bức xạ ion, một sốchất hóa học kích thích tạo hắc tố
Tóm lại, làn da chính là nơi thể hiện khá tốt tình tình trạng sức khỏe của mộtcon người Một người khỏe mạnh sẽ có làn da hông hào, tươi sáng và ngượclại
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến da
2.4.1 Độ ẩm của da
• Lớp sừng bình thường ở 21oC và độ ẩm tương đối 65%, có lượng hơi ẩm xấp
xỉ 10-15%
Trang 7• Sức chứa hơi ẩm từ 15-20%, các sợi mềm của lớp sừng căng ra dễ dàng vàđưa đến các cảm giác mềm mại Nếu có sừng có lượng hơi ẩm nhỏ hơn 10%thì da bị khô tạo nên những lớp nhăn hoặc vảy trên bề mặt da.
2.4.2 Chế độ ăn uống, dinh dưỡng
- Khẩu phần thiếu dinh dưỡng làm cho da khô, xơ xác Vì vậy cần ăn uốngđầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng Tuy nhiên, ăn nhiềuchất mỡ và chất ngọt sẽ làm cho da nhờn, dễ bị mụn trứng cá
- Trừ các lớp bên ngoài của quá trình sừng hóa là các tế bào chết thì da là một
cơ quan sống của cơ thể Vì vậy, mỗi tế bào là một tổ chức sống và cần cónăng lượng để cung cấp cho việc duy trì sự tồn tại và tái sản xuất Các tế bàođòi hỏi các năng lượng lấy từ đường để phát triển và thực hiện các chứcnăng khác Ngoài ra, sự phát triển của da còn yêu cầu các acid amin,vitamin, các yếu tố vi lượng và các acid béo Thông thường các chất nàyđược cung cấp từ máu nhờ sự tuần hoàn
2.4.3 Tâm lý
Tâm lý cũng tác động đến làn da Khi lo âu, buồn bã, có nhiều chuyện ưu tư, da
sẽ xấu đi Người có trạng thái thoải mái, hoạt động, yêu đời thì làn da sẽ hồnghào, khỏe mạnh
2.4.4 Các yếu tố bên ngoài
Có rất nhiều yếu tố tác động đến da, như khí hậu, khói bụi, tia tử ngoại, thuốclá… Trong đó, khí hậu dù nóng hay lạnh cũng không tốt cho da, nhiệt độ tốtnhất cho da khoảng 15-20oC Tia tử ngoại hủy hoại những thành phần của da,làm da sạm đi, có tàn nhang, nặng hơn là có thể dẫn đến ung thư da Khóithuốc lá làm da nhợt nhạt, không hồng hào, mất sức sống Khói bụi làm danhiễm bẩn, dễ sinh mụn…
Tóm lại, da chính là nơi thể hiện tình trạng sức khỏe của cơ thể con người vàcũng chính là nơi phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường bất lợi nhất Do
đó, muốn có làn da đẹp, bên cạnh các dưỡng chất cần thiết như các chất giúplàm vững chắc sợi collagen và sợi đàn hồi, các chất mang lại độ ẩm cho da,giúp da mịn màng, khỏe mạnh… là điều rất quan trọng
3 Định nghĩa kem dưỡng da
Trang 8Kem dưỡng da là các loại kem hoặc dung dịch hợp da, giúp da giữ ẩm; chúng cóthể chứa dầu thiết yếu, chiết xuất thảo mộc hoặc hóa chất để giúp kiểm soát dầuhoặc giảm bớt độ kích ứng
4 Yêu cầu chung đối với kem cho da
Ngoài việc đáp ứng tốt các tính năng, kem còn phải đạt những yêu cầu sau:
- Kem ổn định, để lâu không bị phân lớp
- Màng kem tạo trên da khi sử dụng phải mỏng, đều, mềm mại, có độ mịn, độbóng và bám tốt trên da
- Khi dùng da không bị dị ứng hoặc ngộ độc
- Có pH thích hợp với da, khoảng 6.0- 6.9
- Khi thoa dễ tan ra trên da, mau thấm sâu vào trong da để các hoạt chất vàonuôi dưỡng da, không tạo rít và nhớt, đủ độ ẩm cho da mềm mại
- Có mùi hương dễ chịu, thoải mái khi dùng
- Kem có tính tiện dụng cao
5 Vai trò của kem đối với da
Tùy theo từng loại kem và mục đích sử dụng, kem dưỡng da có những tác dụngsau:
- Lớp kem thoa lên da như là “ tấm chăn” lọc tia mặt trời, làm giảm tác hạicủa tia UV đối với da Kem dưỡng da chứa các loại vitamin chống các tácnhân gây lão hóa , các lớp che chắn chống ô nhiễm từ môi trường
- Giúp làn da mịn màng, săn chắc , ngăn ngừa và hạn chế mụn phát triển
- Có tác dụng làm trắng da, nhất là sử dụng vào ban đêm vì đêm là thời điểm
lí tưởng nhất để da hấp thụ các dưỡng chất làm trắng da do quá trình trao đổichất của các tế bào diễn ra mạnh mẽ
- Kem dưỡng da cũng giúp loại bỏ những tế bào chết trên da và giữ ẩm cholàn da
- Kem dưỡng da tác động sâu vào bên trong da giúp kích thích , tái sinh tế bào
da , phục hồi làn da , tạo một làn da tươi khỏe
6 Phân loại kem
- Có 3 phương pháp phân loại kem :
+ Phân loại theo chức năng
+Theo tính chất hóa lí
Trang 9Kem chủ yếu cungcấp độ ẩm cho da
dầu trong nước
Các loại kem lóttrước khi trangđiểm
Kem tan - Điểm chảy của
tướng dầu thấp
- Độ pH từ trungtính đến acid yếu
- Có thể chứa cácchất làm mềm vàcác thành phần làm
ẩm đặc biệt
Có thể dùng ởdạng kem hoặcdung dịch
Các loại kem cungcấp độ ẩm vàdưỡng chất cầnthiết cho da mặt
Kem bảo vệ tay và
toàn thân
- Chứa hàm lượngdầu từ thấp đếntrung bình
- Thường dùngdạng O/W
- Điểm chảy củatướng dầu trungbình
- pH có thể kiềmyếu hoặc acid -Chứa các nhân tốbảo vệ : silicone ,lanolin
- Dễ dàng bao phủ
và không bám dínhnhư trường hợpkem tan
- Rất phổ biến ởdạng dung dịch
Các loại kem cungcấp 1 lượng ẩm vàdưỡng chất khá lớncho tay và cơ thể,
có thể thêm chấtsát khuẩn
Kem đa năng Chứa hàm lượng
dầu từ ít đến trungbình
Dễ dàng bao phủ Dùng cho mọi mục
đích với kết quảkhông cao
7 Thành phần trong kem dưỡng da
Trang 10Thành phần cơ bản của kem dưỡng da là hệ nhũ tương gồm pha dầu, pha nước,chất nhũ tương và các thành phần khác như: chất chống oxi hóa, chất làm mềm,chất làm ẩm, chất tạo hương, chất bảo quản.
7.1 Dung môi
Dung môi làm môi trường phân tán tất cả các chất
Yêu cầu: ít bay hơi, ổn định,tương hợp với tất cả các thành phần khác, không màu,không mùi, không kích ứng
Nước cất là dung môi thường được dùng trong kem dưỡng da Nước cất là dungmôi rẻ tiền, dễ kiếm, an toàn nên nước đóng vai trò quan trọng trong kem dưỡng
da Tuy nhiên cần quan tâm đến chất lượng của nước, tránh ảnh hưởng của các ion
vô cơ và vi sinh vật
+ Chất lỏng, có độ bay hơi thấp ở nhiệt độ phòng và không tan trong nước
+Có cảm giác nhờn khi cọ giữa các ngón tay, sau khi sử dụng chúng để lại một lớpmàng trên da
+Có thể nhũ hóa với nước khi có mặt một chất nhũ hóa thích hợp
+Có khả năng làm dung môi tốt
+Có tính chất làm mềm, ngăn ngừa sự khô da bằng cách duy trì hàm lượng nướccủa da, tạo cho da sự mềm mại
Dầu tồn tại ở thể lỏng ở 210C, mỡ có tính chất tương tự như dầu nhưng tồn tại ở thểrắn ở 210C nên ít dùng nhưng có ưu điểm rẻ tiền và dễ chiết suất
Dầu thường dùng là dầu thực vật như dầu oliu, dầu dừa,… cho và kem dưỡng da
để tăng độ mềm, tăng độ phân tán của các thành phần trong kem dưỡng da nhưng
dễ bị oxy hóa tạo mùi khó chịu Dầu khoáng(thường sử dụng dầu khoáng mineral oil) có chức năng như dầu thực vật, không bị oxy hóa tạo mùi nhưngnhược điểm là để lại lớp nhờn trên da sau dùng kem Acid stearic được sử dụng đểlàm tướng dầu, không bị ảnh hưởng bởi snhiệt độ và tạo nên màu hấp dẫn cho sảnphẩm (màu óng ánh như ngọc trai) nhưng gây mòn da
Trang 11trắng-7.2.2 Sáp
Thường dùng làm tác nhân lắng, trong nhiều trường hợp giúp cải thiện độ mịn vàcấu trúc của kem dưỡng
Sáp dùng cho kem dưỡng da có các tính chất sau:
+Tạo lớp màng chống thấm nước nhờ có mạch carbon dài kỵ nước
+Tan trong dầu, làm tăng nhiệt độ nóng chảy của lớp màng dầu trên da, làm tăngkhả năng làm mềm da của dầu
Các loại sáp thường dùng là sáp ong và dẫn xuất sáp ong Dẫn xuất sáp ong có ưuđiểm là làm mềm hơn, dễ chảy hơn, cho phép kết hợp với lượng nước lớn hơn sápong ban đầu Parafin là chất nền, nguồn nguyên liệu phong phú (đa số từ dầu mỏ)nhưng độc hại, thiếu chắc chắn, khó trộn lẫn với các thành phần khác Lanolin còngọi là sáp len hoặc mỡ len, là một loại sáp tiết ra từ tuyên bã nhờn của dộng vật cólớp lông len, có vai trò bảo vệ, điều trị và làm đẹp da
7.3.Chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa làm đồng nhất các thành pần trong sản phẩm Một chất nhũ hóa tốtthường đòi hỏi phần kỵ nước dài hơn tác nhân thấm ướt Một số chất nhũ hóathường dùng trong kem dưỡng da:
-Natri lauryl sulfate đặc tính làm sạch, hoạt động tương tự xà phòng, là chất gâykích ứng da như các loại thuốc tẩy khác với độ kích ứng gia tăng theo nồng độ gâynên bệnh viêm da cơ địa
-Triethanolamin stearate: Ban chuyên gia của CIR trước đây đã kết luận rằng antoàn để sử dụng trong các công thức mỹ phẩm
-Sorbitan oleate:có nguồn gốc từ sorbitol, các cơ sở dữ liệu mỹ phẩm coi Sorbitanoleate là một thành phần nguy hiểm thấp, được coi là các chất kích ứng da nhẹ.Banchuyên gia CIR đánh giá dữ liệu khoa học và kết luận rằng các thành phần này antoàn như một thành phần mỹ phẩm trong điều kiện hiện tại về nồng độ và sử dụng.-Cetyl ancol: có nguồn gốc từ dầu thực vật, thường được dùng ở tỉ lệ 0.5 - 6%
Trang 12Yêu cầu của chất chống oxy hóa:
+Chất chống oxy hóa lý tưởng phải bền
+Hiệu quả trong khoảng pH rộng
+Không màu, không mùi, không độc
+Tương hợp với cấu tử trong sản phẩm và bao gói
+Phản ứng tạo sản phẩm oxy hóa tan được
Các chất chống oxi hóa thường dùng là: BHT(Butylated hydroxy toluene),
7.5.Chất tạo hương
-Mục đích:
+Che dấu mùi của chất béo
+Tạo hương thơm riêng và độ thu hút cho từng loại kem dưỡng da
-Hương thường sử dụng:
+ Những hương liệu tổng hợp thuộc loại alcohol, aldehyde, phenol…
+Hương tự nhiên
-Hàm lượng hương sử dụng trong kem dưỡng da: 0.3-0.6%
*Lưu ý: Những hương liệu thuộc họ alcohol, aldehyde,… là những hóa chất có độctính cao dễ kích thích gây dị ứng cho da, làm rối loạn các sắc tố và có khả nănggây ung thư
Ví dụ: -Acetaldehyde: có khả năng gây ung thư, gây hại cho thận, hệ thần kinh và
hệ hô hấp
-Butoxyethanol: gây kích ứng da, mắt, mũi, họng
-Benzophenone: gây rối loạn nội tiết có liên quan đến các khối u gan
Vì vậy khi sử dụng kem dưỡng da nên tránh các kem có mùi nồng nặc mà hãychọn những kem có hương thơm nhẹ nhàng, càng ít mùi càng tốt
7.6.Chất làm mềm
Trang 13-Mục đích: Lấp đầy các khoảng trống giữa các tế bào sừng ở lớp ngoài cùng của
da, giúp da mịn màng hơn và giúp giữ ẩm bề mặt da
-Các chất làm mềm trong kem dưỡng da: Ceramides, Collagen, squalene,lanolin,các loại cồn béo như cetyl alcohol, stearyl alcohol; các acid béo như stearic acid,linoleic acid, oleic acid…
7.7.Chất làm ẩm
-Mục đích:
+Tạo lớp màng ẩm nhằm ngăn chặn sự thoát hơi nước trên da
+Giúp kem khỏi bị khô khi tiếp xúc với không khí
-Yêu cầu của chất giữ ẩm:
+Sản phẩm phải hút ẩm từ không khí và duy trì nó ở điều kiện độ ẩm thông thường+Chất làm ẩm có độ nhớt thấp, dễ trộn vào sản phẩm
+Màu, mùi, vị thích hợp
+Không độc và không kích thích
+Trung tính trong các phản ứng
+Không bay hơi, không đóng rắn hay kết tinh ở nhiệt độ thông thường
-Các chất làm ẩm trong kem dưỡng da: Mineral Oil, Petrolatum, Lanolin,glycerin(nếu dùng nhiều sẽ gây ẩm và nhớt trên da), sorbitol, propylen glycol
7.8.Chất bảo quản
-Mục đích: Ngăn sự phát triển của vi sinh vật, ngăn sự oxi hóa của chất béo,ngănngừa hư hỏng cho kem dưỡng da
-Yêu cầu của chất bảo quản:
+ Không độc không gây kích ứng hay nhạy cảm ở nồng độ sử dụng trên da
+Bền với nhiệt
+Có khả năng tương hợp với các cấu tử khác cho công thức với vật liệu bao gói.+Nên có hoạt tính ở nồng độ thấp
Trang 14+Giữ được hiệu quả trong phạm vi pha rộng.
+Có hiệu quả đối với nhiều vi sinh vật
+Dễ tan ở nồng độ hiệu quả
+Không mùi và không màu
+Không bị bay hơi, giữ được hoạt tính khi có các muối kim loại như Al, Zn, Fe.-Một số chất bảo quản trong kem dưỡng da:
+Các este của p-hydroxy benzoic acid như methylparaben, propylparaben,butylparaben
+Sorbic acid
+Phenoxyethanol
-Ảnh hưởng của chất bảo quản đối với sức khỏe con người:
+Phenoxyethanol:Phenoxyethanol được dùng làm chất diệt khuẩn trong kemdưỡng da Ở châu Âu chất này bị coi là chất kích ứng da Phenoxyethanol nguyênchất có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh Trong mỹphẩm, tỷ lệ của nó ít khi vượt quá 1%, tuy nhiên lại rất hay được sử dụng Cụcquản lý thuốc và thực phẩm Mỹ(FDA) cảnh báo phenoxyethanol có thể gây nônmửa và tiêu chảy cũng như ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh
+Chất bảo quản họ paraben: Nhiều năm qua, paraben được chấp nhận như phươngcách rẻ tiền và không thể thiếu được để kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn, lênmen và nấm mốc trong mỹ phẩm Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy có vài loạiparaben kích thích sự phát triển của các khối u, gây ung thư
8 Tác hại của kem dưỡng da
Ít ai hiểu được rằng chính những sản phẩm mà chúng ta sử dụng thường ngày lạichứa những thành phần hóa học khác nhau gây tổn thương da và ảnh hưởng đến làn
da cũng như sức khỏe lâu dài của bạn Có hai nhóm nguyên nhân chính:
Nguyên nhân chủ quan:
Trang 15• Sử dụng mỹ phẩm không phù hợp
Nhiều loại mỹ phẩm sẽ tốt với người này, nhưng không hẳn sẽ tốt cho ngườikhác Điều đó là do tính chất của mỗi lan da là khác nhau nên sẽ tương ứng vớinhững dòng sản phẩm khác nhau Rất nhiều người không chú trọng đến điều này
đã dẫn đến sử dụng mỹ phẩm một cách bừa bãi Kết quả là da bị dị ứng với mỹphẩm và khiến cho da trở nên xấu hơn, nổi mụn, nám hay tàn nhang nhiều hơn
• Lạm dụng mỹ phẩm
Việc sử dụng mỹ phẩm khiến chị em cảm thấy tự tin hơn khi ra đường, chính vìvậy họ đã sử dụng mỹ phẩm một cách quá thường xuyên Tuy nhiên, làn da cầnđược nghỉ ngơi, khi sử dụng liên tục lỗ chân lông của da bị bít lại, cộng thêm tácđộng từ nắng , bụi, khói, khiến làn da luôn trong trạng thái “quá tải” và về lâu dài
sẽ gây ra những tổn thương cho da
Trang 16• Sử dụng sản phẩm hết hạn
Khi các sản phẩm làm đẹp bị hết hạn sử dụng, nghĩa là những hóa chất bảo quản đãkhông còn tác dụng và những sản phẩm này rất dễ dàng hoặc chứa rất nhiều vikhuẩn không có lợi cho da Nhiều người vì tiếc mà không quan tâm đến hạn sửdụng của mỹ phẩm đang dùng Chính vì thế nó sẽ gây cho da bị mụn, đỏ,tấy, ngứahay viêm da hoặc có thể tệ hơn thế
• Không dùng đúng theo hướng dẫn sử dụng
Điều này có nghĩa là phải tuân thủ theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác của sảnphẩm
Vd Sản phẩm đó hướng dẫn bạn sử dụng 2 lần/ngày nhưng vì muốn thấy ngayhiệu quả bạn lại lạm dụng và sử dụng nó với cường độ lớn Như vậy, chẳng nhữngkhông mang lại hiệu quả như mong muốn mà còn gây ra tác động tiêu cực