Trong nội dung dạy học số học thì phân số cũng là một chủ đề quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc hình thành,củng cố kiến thức cho học sinh, rèn luyện cho các em kĩ năng giải toán, kĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHAN THỊ NGỌC
DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI , 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, thầy cô và bạn bè đãtạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Đặc biệt,tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy- PGS.TS Nguyễn Năng Tâm,người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành khóa luận Tôicũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt
là các thầy cô khoa Giáo dục Tiểu học trong suốt quá trình học tập đã truyềnđạt, trang bị những kiến thức quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài củamình
Mặc dù vậy, trong quá trình thực hiện, do hạn chế về thời gian và nănglực nghiên cứu nên bài khóa luận còn nhiều điều thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự đánh giá, đóng góp từ các thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Ngọc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi,dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Năng Tâm Kết quả nghiêncứu là hoàn toàn trung thực và không trùng với kết quả nghiên cứu của các tácgiả khác
Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Ngọc
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thiết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học 4
1.1.1 Tri giác ở học sinh Tiểu học 4
1.1.2 Sự chú ý của học sinh Tiểu học 4
1.1.3 Trí nhớ của học sinh Tiểu học 5
1.1.4 Tưởng tượng của học sinh Tiểu học 5
1.1.5 Tư duy của học sinh Tiểu học 6
1.2 Đặc điểm môn toán ở Tiểu học 7
1.3 Nội dung dạy học phân số trong môn toán ở Tiểu học 7
1.4 Thực trạng dạy học phân số ở Tiểu học 8
1.4.1 Thực trạng chung 8
1.4.2 Khó khăn 9
Chương 2 DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC 10
2.1 Mục tiêu dạy học phân số ở Tiểu học 10
2.2 Nội dung dạy học phân số ở Tiểu học 10
Trang 62.3 Dạy học khái niệm phân số 12
2.3.1 Các cách tiệp cận khái niệm phân số trong toán học 12
2.3.2 Hình thành khái niệm phân số ở trường Tiểu học 13
2.4 Dạy học các tính chất của phân số 15
2.4.1 Phân số bằng nhau 15
2.4.2 Rút gọn phân số 16
2.4.3.Quy đồng mẫu số các phân số 17
2.4.4 So sánh hai phân số 18
2.5 Dạy học các phép tính với phân số 20
2.5.1 Phép cộng phân số 20
2.5.2 Phép trừ phân số 21
2.5.3 Phép nhân phân số 23
3.5.4 Phép chia phân số 24
2.6 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học phân số ở trường Tiểu học 25
2.6.1 Những đề xuất liên quan đến phương pháp dạy học 25
2.6.2 Những đề xuất giúp GV và HS khắc phục những khó khăn trong quá trình học tập nội dung phân số 26
Chương 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN 29
3.1 Nguyên tắc khi thiết kế giáo án 29
3.2 Quy trình thiết kế giáo án 30
3.3 Thiết kế một số giáo án 35
KẾT LUẬN 59
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Từ lâu, giáo dục được coi là chìa khóa vàng cho mọi quốc gia, mọi dântộc tiến tới tương lai Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sựnghiệp giáo dục của nước nhà, coi giáo dục là nền tảng, là quốc sách hàng đầu
để phát triển đất nước Trong đó, giáo dục Tiểu học với nhiệm vụ đào tạonhững mầm non tương lai được xem là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầucho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người
Trong chương trình Tiểu học môn Toán có vị trí và ý nghĩa quan trọng.Nhiệm vụ cơ bản của môn Toán là giúp học sinh nắm được hệ thống kiếnthức toán học ở phổ thông và những kĩ năng cơ bản về toán học Trên cơ sở
đó phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh
Các kiến thức toán học được đưa vào chương trình Tiểu học, gồm 5tuyến kiến thức cơ bản sau:
1 Số học
2 Đại lượng và đo lường
3 Các yếu tố đại số
4 Hình học
5 Giải bài toán có lời văn
Các tuyến kiến thức này có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong
đó, trọng tâm và đồng thời cũng là hạt nhân của nội dung môn toán bậc Tiểuhọc là các kiến thức, kĩ năng số học Trong nội dung dạy học số học thì phân
số cũng là một chủ đề quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc hình thành,củng cố kiến thức cho học sinh, rèn luyện cho các em kĩ năng giải toán, kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tế, bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duysáng tạo cũng như những phẩm chất người lao động
Trang 8Tuy nhiên, phân số là một nội dung tương đối khó đối với cả giáo viên
và học sinh Giáo viên gặp khó khăn trong việc truyền đạt tri thức, còn họcsinh chưa hiểu được sâu kiến thức làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngdạy học
Chính vì những lí do trên mà tôi chọn đề tài “Dạy học phân số ở Tiểu
học”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu việc dạy học phân số ởTiểu học
3 Đối tượng nghiêm cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phân số trongchương trình môn Toán ở Tiểu học
- Phương pháp dạy học chủ đề phân số ở Tiểu học
- Đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy họcphân số trong phân môn toán ở Tiểu học
4 Giả thiết khoa học
Nếu nghiên cứu sâu nội dung chương trình SGK về phân số ở trườngTiểu học thì người giáo viên sẽ có phương pháp giảng dạy tốt hơn để học sinh
có thể tiếp thu nhanh hơn và hiểu được bản chất của kiến thức để vận dụnggiải các bài tập liên quan Khi đó sẽ nâng cao chất lượng dạy học nội dungphân số nói riêng và chất lượng giáo dục Tiểu học nói chung
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phân số ở Tiểu học
- Khảo sát thực trạng dạy học phân số trong môn Toán
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phân số ở Tiểu học
- Thiết kế một số bài giảng mẫu về dạy học nội dung phân số
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 97 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu sư phạm
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và danh mục Tài liệu tham khảokhóa luận được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Dạy học phân số ở Tiểu học
Chương 3 Thiết kế một số giáo án
Trang 10NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương 1 trình bày các cơ sở về lí luận và thực tiễn của việc dạy họcphân số ở tiểu học, dựa trên sự tham khảo các tài liệu [1], [2], [7] và quá trìnhquan sát trong thực tế
1.1 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
1.1.1 Tri giác ở học sinh Tiểu học
“Tri giác là quá trình hoạt động nhận thức phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.” ([7]- 118)
Vì vậy, tri giác ở HSTH có vai trò quan trọng để hình thành và phát triểnnhận thức của trẻ
Ở các lớp đầu Tiểu học, do chưa biết phân tích, tổng hợp nên tri giác củacác em gắn liền với hành động, với hoạt động thực tiễn Trí giác của trẻ gắnvới hành động trên đồ vật và không có tính chủ động cao dẫn đến việc phânbiệt các đối tượng, nhất là các đối tượng gần giống nhau thiếu chính xác, dễmắc sai lầm, hay lẫn lộn Nhìn chung tri giác của trẻ vẫn mang tính không chủđịnh và sẽ dần phát triển qua quá trình học tập, tiếp thu tri thức Đối với họcsinh các lớp cuối tiểu học, tri giác đã có mục đích và có tính định hướng rõ rệt
1.1.2 Sự chú ý của học sinh Tiểu học
Chú ý là trạng thái tâm lí của HS luôn “đi kèm ” các hoạt động tâm líkhác, giúp các em học tập một cách tập trung, dễ dàng tiếp thu các đối tượngmột cách tốt nhất Ở HSTH có hai loại chú ý là: chú ý không chủ định và chú
ý có chủ định
+ Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục đích đặt ra từ trước,
Trang 11+ Chú ý có chủ định: là loại chú ý có mục đích đặt ra từ trước và có sự
nỗ lực của ý chí
Cả 2 loại chú ý đều hình thành và phát triển ở HSTH Chú ý không chủđịnh chiếm ưu thế ở HSTH do khả năng tập trung của các em còn hạn chế,các em hay chú ý đến những cái mới lạ, hấp dẫn hơn là những cái cần quansát Vì thế GV cần chú ý sử dụng đồ dùng trực quan hấp dẫn, dễ dàng lôi kéo
sự chú ý của HS trong dạy học
Về cuối bậc Tiểu học mức độ chú ý của HS dần hoàn thiện hơn
1.1.3 Trí nhớ của học sinh Tiểu học
“Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh những kinh nghiệm đã có của cá nhân dưới hình thức biểu tượng bằng cách ghi nhớ, giữ gìn và làm xuất hiện lại những điều mà con người đã trải qua.” ([7]- 118) Trí nhớ chứa đựng kinh
nghiệm của con người Vì thế, nó có vai trò vô cùng quan trọng
Dựa vào mục đích hoạt động thì HSTH có 2 loại trí nhớ: Trí nhớ khôngchủ định và trí nhớ có chủ định
+ Trí nhớ không chủ định: là loại trí nhớ không có mục đích đặt ra từtrước và không cần sự nỗ lực của ý chí
+ Trí nhớ không chủ định: là loại trí nhớ có mục đích đặt ra từ trước vàcần sử dụng các biện pháp để ghi nhớ
Ở HSTH, trí nhớ trực quan- hình ảnh phát triển tốt hơn trí nhớ từ ngữtrừu tượng, hình tượng và trí nhớ máy móc phát triển hơn trí nhớ từ ngữ, logic
1.1.4 Tưởng tượng của học sinh Tiểu học
Tưởng tượng là quá trình HS tạo ra hình ảnh mới dựa trên cơ sở nhữngbiểu tượng đã biết Ở HSTH có 2 loại tưởng tượng: Tưởng tượng tái tạo vàtưởng tượng sáng tạo
+ Tưởng tượng tái tạo: HS hình dung ra những gì đã thấy, đã cảm nhậnđược, đã trải qua trong quá khứ
+ Tưởng tượng sáng tạo: là quá trình tạo ra hình ảnh hoàn toàn mới
Trang 12Hai loại hình tưởng tượng này luôn gắn bó, bổ sung cho nhau, giúptưởng tượng của HS phát triển ngày càng phong phú hơn Song nhìn chungtưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức và còn chịu tác động nhiềucủa hứng thú, kinh nghiệm sống và các hình mẫu đã biết.
1.1.5 Tư duy của học sinh Tiểu học
Tư duy của HS là một quá trình nhận thức giúp các em phản ánh đượcbản chất của đối tượng, nghĩa là giúp các em tiếp thu được các khái niệm ởcác môn học
Như vậy, tư duy là mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và trigiác Nếu cảm giác, tri giác mới chỉ phản ảnh được những mối quan hệ bênngoài, những thuộc tính bên ngoài sự vật, hiện tượng thì tư duy phản ánhnhững thuộc tính bên trong, bản chất những quan hệ có tính quy luật của sựvật hiện tượng
Tư duy của HSTH được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu tiểu học: Tư duy của HS ở giai đoạn này vẫn là tư duy cụthể HS tiếp thu tri thức các môn học chủ yếu bằng cách tiến hành các thao tác
tư duy với các đối tượng cụ thể hoặc là hình ảnh trực quan Phân tích và tổnghợp phát triển không đồng đều, các thao tác tư duy liên kết với nhau thànhtổng thể bằng tính thuận nghịch Từ đó trong tư duy có một bước tiến quantrọng đó là phân biệt được định tính và định lượng Đây là điều kiện ban đầu
để hình thành khái niệm phân số ở Tiểu học
+ Giai đoạn cuối tiểu học: Ở giai đoạn này tư duy trừu tượng đã chiếm
ưu thế hơn, HS tiếp thu tri thức các môn học bằng cách tiến hành các thao tác
tư duy và kí hiệu Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể, cấutrúc tương đối hoàn chỉnh
Trang 131.2 Đặc điểm môn toán ở Tiểu học
Môn toán ở Tiểu học không chia thành các phân môn như môn tiếng việt.Chương trình bao gồm các tuyến kiến thức: số học, đại lượng và đo lường,một số yếu tố hình học, giải toán có lời văn,… Các tuyến kiến thức này khôngchia ra thành từng chương, từng phần riêng biệt mà được sắp xếp nhằm tạo ra
sự gắn bó, hỗ trợ nhau được thể hiện trong từng bài, từng tiết học
Trong đó, số học nói chung, phân số nói riêng vẫn luôn được coi là làtuyến kiến thức trọng tâm, quan trọng trong chương trình toán Tiểu học
1.3 Nội dung dạy học phân số trong môn toán ở Tiểu học
Nội dung phân số được đưa vào trong môn toán ở trường Tiểu học chiếm
tỉ trọng tương đối lớn, bao gồm: Hình thành biểu tượng, hình thành khái niệm,quan hệ so sánh, bốn phép tính cơ bản và tính chất của bốn phép tính trênphân số
Nội dung dạy học phân số chính thức dạy ở lớp 4, nhưng ngay từ lớp 2, 3phân số đã được giới thiệu với HS
Sau mỗi lần học các bảng chia 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 HS được làm quenvới các phân số dựa trên các hình ảnh trực quan
Tuy biết cách đọc là: “một phần hai”, “một phần ba”,… nhưng HS chưađược giới thiệu tên gọi chung của chúng là phân số, cũng như các thành phần
tử số, mẫu số
Lớp 4, nội dung về phân số được chính thức giảng dạy Phân số và cácphép tính trên phân số là phần kiến thức trọng tâm của học kì II lớp 4
Phần phân số ở lớp 4 gồm hai nhóm bài:
- Nhóm bài thứ nhất gồm các bài học, các bài luyện tập về:
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về phân số
+ Phân số và phép chia số tự nhiên
+ Phân số bằng nhau, tính chất cơ bản về phân số
Trang 14+ Rút gọn phân số.
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số và so sánh hai phân số khác mẫu số
- Nhóm bài thứ hai bao gồm các bài học và luyện tập liên quan đến cácphép tính về phân số và các tính chất trên phân số:
+ Phép cộng và phép trừ phân số (trường hợp có cùng mẫu số và trườnghợp khác mẫu số)
+ Phép nhân và phép chia phân số
+ Tính chất giao hoán của phép cộng, phép nhân
+ Tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân
+ Tính chất phân phối giữa phép nhân với phép cộng
Đầu học kì I của lớp 5, HS được luyện tập lại các kiến thức về phân số,
có bổ sung thêm về phân số thập phân, hỗn số để chuẩn bị cho dạy học sốthập phân
1.4 Thực trạng dạy học phân số ở Tiểu học
1.4.1 Thực trạng chung
Bắt đầu từ năm học 2005- 2006 phân số được đưa xuống dạy ở lớp 4.Đây là một nội dung tương đối khó và nặng đối với HS lớp 4, khi các em mớibắt đầu học khái niệm và phải kết hợp thực hành luôn
Cấu trúc nội dung, chương trình SGK mới của Tiểu học nói chung, củalớp 4 nói riêng có những thay đổi so với nội dung, chương trình cũ Môn toánlớp 4 hiện nay, chương “Phân số- Các phép tính về phân số” đã được đưa vàodạy một cách đầy đủ
Trước khi học phần phân số các em đã được học về dấu hiệu chia hết cho2; 3; 5 và 9 Nhưng đến chương “Phân số” với các tính chất và các phép toáncủa phân số Đặc biệt là vận dụng các phép toán để giải các bài toán bốn phéptính về phân số, các bài toán có lời văn liên quan đến phân số, HS còn gặp
Trang 15thuyết) các em đều vận dụng tốt Nhưng khi học đến các phép tính về sau các
em rất dễ nhầm lẫn sang phép tính trước mới học và những sai lầm này trởnên phổ biến ở nhiều HS
Nhưng mới nhất đối với HS khối lớp 4 đó là mạch kiến thức về phân số
- Đây là nội dung mới mẻ đối với HS
- HS còn chịu nhiều “sức ép”, học quá tải mà chưa phát huy được trí lựccủa mình
- Quá nhiều các loại sách tham khảo trên thị trường sách, điều này đãkhiến cho HS và phụ huynh gặp khó khăn trong việc lựa chọn cho mìnhnhững cuốn sách phù hợp
Kết luận chương 1
Chương 1 khóa luận đã trình bày được một số đặc điểm về tâm lí củaHSTH như: tri giác, sự chú ý, trí nhớ,… Đồng thời, hệ thống được các đặcđiểm của môn toán và nội dung dạy học phân số trong môn toán ở Tiểu học.Ngoài ra, khóa luận đã trình bày được thực trạng, cũng như khó khănkhi dạy học phân số hiện nay Đây là cơ sở để đưa ra các biện pháp giúpnâng cao chất lượng dạy học phân số ở Tiểu học
Trang 16Chương 2 DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC
Chương 2 là kết quả nghiên cứu về các mặt, nội dung liên quan đến dạyhọc phân số ở tiểu học dựa trên sự tham khảo các tài liệu [1], [2], [3], [4], [5],[6] Đồng thời, cũng đưa ra các biện pháp giúp nâng cao chất lượng dạy họcphân số ở Tiểu học
2.1 Mục tiêu dạy học phân số ở Tiểu học
Cung cấp cho HS những tri thức ban đầu về cách nhận biết phân số, biếtđọc và viết phân số, những tính chất cơ bản của phân số, biết cách rút gọnphân số và tìm ra phân số tối giản, biết cách quy đồng mẫu số và so sánh haiphân số cùng mẫu số hoặc khác mẫu số
Hình thành cho HS kĩ năng thực hành 4 phép tính với phân số và giảinhững bài tập có nhiều ứng dụng thiết thực trong thực tế và cuộc sống
Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng trừu tượng hóa, khái quáthóa, kích thích trí tưởng tượng của HS
Gây hứng thú học tập, hình thành năng lực làm việc chủ động, linh hoạt,sáng tạo
2.2 Nội dung dạy học phân số ở Tiểu học
Nội dung phân số được chính thức giảng dạy ở lớp 4, nhưng ngay từ lớp
2, 3 HS đã bước đầu được làm quen với phân số
Với sự tham khảo các tài liệu [1], [2], [3], [4], [5], [6] ta có thể khái quátnội dung dạy học phân số ở Tiểu học như sau:
- Lớp 2 và lớp 3: HS bước đầu làm quen với phân số thông qua hình ảnhtrực quan Giai đoạn này HS chưa gọi đích danh phân số mà biểu đạt bằng cácphần bằng nhau của một đơn vị Từng bước khái quát để hình thành sự tươngứng giữa phân số với các phần đơn vị trên hình vẽ
Trang 17Lớp Nội dung
2
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (có dạng , với n là
số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5)3
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng , với n là các
số tự nhiên từ 2 đến 10 và n=100, n= 1000)
- Thực hành so sánh các phần bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ
- Thực hành xác định tổng các phần bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ
- Lớp 4: Học kì II lớp 4 HS chính thức được học về phân số bao gồm.Đến đây phân số được chính xác hóa bằng ngôn ngữ toán học: ký hiệu, cáchđọc, viết, tính Cụ thể như sau:
4
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết, quy đồng mẫu
số các phân số, so sánh các phân số, phân số bằng nhau
- Phép công, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số (trường hợp đơngiản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100)
- Phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số
-Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng cácphân số
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số
tự nhiên trường hợp đơn giản
- Giới thiệu tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân
số Giới thiệu nhân một tổng 2 phân số với một phân số
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số
tự nhiên khác 0
Trang 18- Lớp 5: HS thực hành, vận dụng giải quyết một số tình huống trong thựctiễn Bổ sung hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn số để làm nền tảngcho việc học số thập phân.
Sự sắp xếp hợp lí các nội dung dạy học trong chủ đề phân số qua từngkhối lớp giúp HS dễ dàng nắm bắt kiến thức Kiến thức đã học ở lớp dưới sẽ
là tiền đề giúp HS học tiếp ở những lớp cao hơn
2.3 Dạy học khái niệm phân số
2.3.1 Các cách tiệp cận khái niệm phân số trong toán học
Khái niệm phân số được tiếp cận theo 4 cách như sau:
Tiếp cận dựa trên số phần của cái toàn thể
Tiếp cận dựa trên đo lường
Tiếp cận dựa trên phép chia
Tiếp cận dựa trên lí thuyết tập hợp
Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm tư duy và khả năng nhận thức củaHSTH, chương trình SGK đã giới thiệu đến HS 2 cách tiếp cận dựa trên sốphần của cái toàn thể và dựa trên phép chia
Trang 192.3.2 Hình thành khái niệm phân số ở trường Tiểu học
Cách tiếp cận phân số trong SGK Toán 2 và Toán 3 hiện hành
Chương trình Toán 2 giới thiệu các phân số: .
Trong khi đó, SGK Toán 3 cho HS làm quen với các phân số đơn vịvới n 10, n= 100 và n= 1000
Tóm lại, SGK Toán 2 và 3 chỉ đề cập đến các phân số đơn vị Tuy nhiên,
HS không biết “ đích danh phân số” mà chỉ đề cập thông qua khái niệm “phầnbằng nhau”
Cách tiếp cận phân số trong SGK Toán 4 hiện hành
SGK lớp 4 đưa ra 2 cách hình thành khái niệm phân số:
- Hình thành khái niệm phân số từ phép đo đại lượng
- Hình thành khái niệm phân số từ phép chia hai số tự nhiên
a, Hình thành khái niệm phân số từ phép đo đại lượng
Thông qua bài học đầu tiên “ Phân số” ([5]-106), khái niệm phân sốđược hình thành như sau:
“Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần.
Ta nói: Đã tô màu vào năm phần sáu hình tròn.
Ta viết: , đọc là năm phần sáu.
Trang 20Như vậy, khái niệm phân số được giới thiệu qua việc chia cái toàn thểthành b phần bằng nhau Sau đó, lấy a phần trong tổng số b phần đó Như vậy
có được phân số .
Cách trình bày này tương ứng với bước đầu tiên để hình thành khái niệmphân số trong lịch sử Tuy không đưa ra định nghĩa chính thức nhưng ta cóthể phát biểu như sau: Phân số là cặp số thứ tự (a, b) với a, b là các số tựnhiên và b 0 Trong đó, b chỉ số phần bằng nhau của 1 đơn vị được chia ra
và a chỉ số phần bằng nhau đã lấy
b, Hình thành khái niệm phân số từ phép chia hai số tự nhiên
Ngoài ra, SGK Toán 4 còn tiếp cận phân số như là kết quả của phép chiahai số tự nhiên( số chia khác 0) thông qua bài “Phân số và phép chia số tựnhiên.” ([5]-108)
SGK đưa ra hai trường hợp của phép chia hai số tự nhiên:
+ Ví dụ a: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em.
+ Ví dụ b: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh.
Ví dụ a, ta được phép chia hết 8: 2= 4 (quả)
Trang 21Đến đây, ta thấy được cách giới thiệu phân số như trên được xuất phát từnhu cầu thực tế và nhu cầu của nội bộ toán học.
+ Nhu cầu thực tế: SGK Toán 4 đưa ra tình huống xuất phát từ thực tiễncuộc sống Đó là kết quả của những phép chia không hết Chứng tỏ, trongthực tế có những tình huống làm nảy sinh khái niệm số mới: phân số
+ Nhu cầu nội bộ toán học: Phân số giúp ta thực hiện được mọi phép
chia( điều kiện số chia khác 0): “Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là
số chia.” ([5]-108)
Ví dụ:
1: 2= (Gạch ngang của phân số được coi như là phép chia.)
Ngầm ẩn sau đó, phân số ra đời còn có một ý nghĩa khác: mọi phương trìnhđại số dạng ( a, b luôn có nghiệm
Hơn nữa, cách hình thành khái niệm phân số từ phép chia hai số tự nhiên
tỏ ra hiệu quả hơn bởi vì giới thiệu thêm đến HS trường hợp phân số có tử sốlớn hơn mẫu số
Ví dụ:
Các phân số có tử số lớn hơn mẫu số:
2.4 Dạy học các tính chất của phân số
2.4.1 Phân số bằng nhau
GV giới thiệu bài toán([5]- 111): “Có 2 băng giấy như nhau Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần tức là tô màu băng giấy Chia băng giấy thứ hai thành 8 phần bằng nhau và tô màu 6 phần, tức
là tô màu băng giấy.”
Trang 22GV cho HS quan sát, so sánh độ dài các phần của băng giấy Từ đó, đưa
ra nhận xét băng giấy bằng băng giấy
GV khẳng định lại:
GV hướng dẫn HS tìm cách biến đổi để thấy được sự bằng nhau:
Trên cơ sở này xây dựng một quy tắc tổng quát gọi là tính chất cơ bảncủa phân số ([5]-111):
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu cả tử số và mẫu số của phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
2.4.2 Rút gọn phân số
GV đưa ra bài toán ([5]- 112): “Cho phân số Tìm phân số bằng phân
số nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.”
GV nhận xét: 10 và 15 cùng chia hết cho 5
Trang 23Yêu cầu HS đọc lại tính chất cơ bản của phân số: “Nếu cả tử số và mẫu
số của phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.”
Từ đó, hướng dẫn HS biến đổi:
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
2.4.3.Quy đồng mẫu số các phân số
GV đưa ra bài toán ([5]- 115): “Cho hai phân số và Hãy tìm hai phân
số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng và một phân số bằng .”
GV hướng dẫn HS biến đổi để đưa hai phân số đã cho hai phân số cócùng mẫu số:
GV giới thiệu: Hai phân số và đã được quy đồng mẫu số thành haiphân số 5 và
Trang 24Kết luận: Quy đồng mẫu số của một phân số là nhân cả tử và mẫu cùngvới một số tự nhiên khác 0 Ở tiểu học việc dạy quy đồng mẫu số các phân sốđược mô tả như sau ([5]-115):
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
* Trường hợp riêng: Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu
số của một trong hai phân số là mẫu số chung
Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số và .
Ta cần thực hiện như sau:
- Xác định mẫu số chung: Ở đây mẫu số chung là 8.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia: Ta xác định được thương là 2 vì 8:4= 2
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia, giữnguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung
Tiến hành quy đồng: Giữ nguyên , quy đồng ta được:
2.4.4 So sánh hai phân số
a, So sánh 2 phân số cùng mẫu số
GV nêu bài toán ([5]-119): “So sánh hai phân số và .”
A C D B
Trang 25GV hướng dẫn HS thao tác, quan sát hình vẽ và nhận xét:
>
Từ đó, GV giúp HS rút ra kết luận: Trong hai phân số cùng mẫu số:
- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
Thông qua bài tập 2, ta cũng rút ra 1 nhận xét quan trọng khi so sánhphân số:
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn1
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
Có thể thông qua kết quả so sánh với 1 để so sánh hai phân số với nhau
b, So sánh 2 phân số khác mẫu số
Giống như mô hình các bài trước, đầu tiên giáo viên nêu ra bài toán so
sánh hai phân số khác mẫu ([5]-121): “So sánh hai phân số và .”
Sau đó, GV tiến hành thao tác trên băng giấy để HS thấy được và rút rakết quả so sánh: < ; > .
GV hướng dẫn HS tiến hành so sánh thông qua bước tính toán:
“ Quy đồng mẫu số hai phân số và :
.
So sánh hai phân số cùng mẫu số:
(
Kết luận: < .”
Trang 26Thông qua bài học HS cần nắm vững quy tắc sau:
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân
số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó.
- So sánh hai phân số cùng tử số: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
2.5 Dạy học các phép tính với phân số
2.5.1 Phép cộng phân số
a, Phép cộng hai phân số cùng mẫu số
GV giới thiệu bài toán ([5]-126): “Có một băng giấy, bạn Nam tô màu băng giấy, sau đó Nam tô màu tiếp băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần của băng giấy?”
Để tìm số phần băng giấy bạn Nam đã tô màu ta thực hiện phép tính:
Trang 27mẫu số của hai phân số ban đầu( mẫu số giữ nguyên).
Từ đó, giúp HS rút ra quy tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
b, Phép cộng 2 phân số khác mẫu số
- GV đưa ra bài toán ([5]-127): “Có một băng giấy màu, bạn Hà lấy băng giấy, bạn An lấy băng giấy Hỏi cả hai bạn đã lấy bao nhiêu phần của băng giấy?”
- Để tìm số phần băng giấy đã lấy ra ta phải thực hiện phép tính:
- GV hướng dẫn HS cộng hai phân số khác mẫu số: Bằng cách đưa vềhai phân số cùng mẫu số
+ Quy đồng mẫu số hai phân số:
Ta có: ; .
+ Cộng hai phân số: .
- GV hướng dẫn HS rút ra quy tắc: “Muốn cộng hai phân số khác mẫu
số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.” ([5]-128).
- Ngoài ra, trong SGK toán 4 còn có các bài tập vận dụng tính chất giao
hoán của phép cộng: “Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta
có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba.”
([5]-128)
2.5.2 Phép trừ phân số
a, Trừ hai phân số cùng mẫu số
Tương tự như quy trình dạy học phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Đầu tiên, GV nêu bài toán ([5]- 129): “Từ băng giấy màu, lấy băng giấy để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần của băng giấy?”
Trang 28- Để tìm số phần băng giấy còn lại ta phải thực hiện phép tính: .
- GV mô tả bài toán bằng hình vẽ, sau đó hướng dẫn HS quan sát đếm sốphần băng giấy còn lại là: băng giấy
Ta có: .
- GV hướng dẫn HS nhận xét về mẫu số của phân số chỉ kết quả so vớimẫu số của hai phân số, tử số của phân số chỉ kết quả với các tử số của haiphân số
- Từ đó hướng dẫn HS rút ra kết luận: “Muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.” ([5]- 129).
Mở rộng quy tắc: Trừ số tự nhiên với phân số hay trừ phân số với số tựnhiên được quy về trừ hai phân số có cùng mẫu số bằng cách chuyển số tựnhiên thành phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số đã cho Sau đó trừhai phân số cùng mẫu số
Ví dụ: 2 - = .
b, Trừ hai phân số khác mẫu số
- GV nêu bài toán ([5]- 130): “Một của hàng có tấn đường, của hàng
đã bán tấn đường Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn đường.”
- Để tìm số tấn đường còn lại ta thực hiện phép trừ: .
- Ta cần đưa phép trừ này về phép trừ hai phân số cùng mẫu số:
+ Quy đồng mẫu số hai phân số:
Ta có: ;
Trang 29- Để tính diện tích hình chữ nhật ta thực hiện phép nhân: .
- Ta thực hiện phép nhân như sau: .
- GV rút ra kết luận: “Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.” ([5]- 132).
- Thông qua bài “Luyện tập” ([5]- 134), GV giúp HS phát biểu các tínhchất của phép nhân như sau:
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi.
3 4 4 3
10 9 9 10
+ Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta
có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba.
Ví dụ: ( ) ( .
+ Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba, rồi cộng các kết quả với nhau.
Ví dụ: ( ) .
Trang 30- Các tính chất này giúp HS vận dùng để giải các bài toán tính nhanh,tính nhẩm với phân số.
- Chú ý:
+ Trước khi tính,có thể rút gọn phân số (nếu cần)
+ Kết quả cần rút gọn đến phân số tối giản
3.5.4 Phép chia phân số
- GV nêu bài toán ([5]- 135): “Hình chữ nhật ABCD có diện tích 7 m²,
15
chiều rộng là m Tính chiều dài hình đó?”.
- Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng:
- GV đưa ra quy tắc: Để thực hiện phép chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
- GV giới thiệu phân số đảo ngược của là .
- Ta thực hiện phép chia như sau: .
- Mở rộng trường hợp chia phân số cho số tự nhiên thông qua bài
“ Luyện tập” ([5]- 137) và chia một số tự nhiên cho phân số thông qua bài
“ Luyện tập chung” ([5]- 137)
Ví dụ:
Như vậy việc dạy học nội dung phân số là vấn đề quan trọng và khókhăn Các bài toán về phân số ở Tiểu học là một trong những phương tiện có
Trang 31lượng, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học đã được học Việc dạy học nộidung phân số giúp HS phát triển tư duy, hình thành kỹ năng, kĩ xảo, óc sángtạo, thói quen làm việc khoa học.
2.6 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học phân số ở trường Tiểu học
2.6.1 Những đề xuất liên quan đến phương pháp dạy học
Những kiến thức ban đầu về phân số rất quan trọng, đó là những kiếnthức đầu tiên, cơ bản giúp HS học tốt ở bậc học tiếp theo Vì vậy, việc lựachọn phương pháp dạy học đúng đắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc
- Trước khi lên lớp, GV cần chuẩn bị tốt bài giảng Lựa chọn, phối hợpcác phương pháp một cách hợp lí GV phải hiểu về mục đích, tác dụng củaphương pháp mà mình sử dụng Nếu vận dụng các phương pháp mới nhưphương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, thì phải thựchiện đúng theo trình tự các bước, không thực hiện nửa chừng
- Trong thời đại công nghệ- thông tin hiện nay, việc áp dụng các tiến bộkhoa học kĩ thuật vào giảng dạy là rất cần thiết Sử dụng Power Point tronggiảng dạy sẽ giúp bài học thêm sinh động, thu hút được sự chú ý của ngườihọc
- GV cần thường xuyên tìm hiểu, áp dụng những phương pháp, cách dạyhay về nội dung phân số vào chương trình học GV có thể tìm hiểu trên mạnghoặc tiến hành trao đổi, thảo luận với các GV trong trường để tối ưu phươngpháp giảng dạy
- Mỗi lớp, mỗi HS lại có trình độ khác nhau Vì vậy, việc nắm rõ nănglực của HS ở lớp mình giảng dạy là rất quan trọng Hiểu rõ khả năng tư duy,suy nghĩ của HS giúp GV chọn ra cách dạy phù hợp với HS của mình
Ví dụ: Khi so sánh hai phân số khác mẫu số:
Trang 32+ Ngoài cách làm được đưa ra trong SGK: “Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới” ([5]- 121) Đây là cách làm phổ biến, có thể áp dụng
Trang 33được với mọi đối tượng HS.
+ Nhưng đối với các lớp khá, giỏi trở lên GV còn có thể hướng dẫnnhững cách làm khác như sau:
Cách 1: So sánh hai phân số với 1
2.6.2 Những đề xuất giúp GV và HS khắc phục những khó khăn trong quá trình học tập nội dung phân số
- Tạo hứng thú cho HS là một nhiệm vụ quan trọng
- Nội dung về phân số có nhiều tính chất quan trọng đòi hỏi HS phải ghinhớ Vì vậy, sau mỗi bài học GV luôn cần nhắc lại các kiến thức trọng tâmcho HS
Ví dụ: Ở bài “Phân số và phép chia số tự nhiên” ([5]- 108) cuối bài có
một nhận xét quan trọng: “Mọi số tự nhiên có thể biểu diễn dưới dạng một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1” GV cần hướng dẫn HS