Nguyễn Văn Hào đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng quan hệ tương đương trong dạy học phân số ở Tiểu học”.. Một số dạng toán sử dụ
Trang 1Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN VĂN HÀO
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học - trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo môi trường học tập tốt nhất để em được rèn luyện và đạt kết quả đến thời gian hiện tại
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hào đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ứng
dụng quan hệ tương đương trong dạy học phân số ở Tiểu học”
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của một số các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện như hiện tại
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 10 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của khóa luận là kết quả nghiên cứu của
bản thân em dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào Các tài liệu tham
khảo trích dẫn trong khóa luận được chỉ rõ nguồn gốc trung thực
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Tập hợp 3
1.1.1 Khái niệm tập hợp 3
1.1.2 Các phép toán về tập hợp 4
1.1.2.1 Hiệu của hai tập hợp 4
1.1.2.2 Hợp của các tập hợp 5
1.1.2.3 Giao của các tập hợp 6
1.1.2.4 Hiệu đối xứng của hai tập hợp 6
1.1.3 Tích Descartes của các tập hợp 7
1.2 Quan hệ tương đương 9
1.2.1 Quan hệ hai ngôi 9
1.2.2 Quan hệ tương đương 9
1.3 Bản chất của phân số 12
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG QUAN HỆ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở TIỂU HỌC 13
2.1 Một số dạng toán sử dụng quan hệ tương đương trên tập hợp số hữu tỉ ở Tiểu học 13
2.1.1 Dạng 1 Một số bài toán về cấu tạo phân số 13
Trang 62.1.2 Dạng 2 Một số bài tập về so sánh phân số 16
2.1.3 Dạng 3 Thực hành các phép tính trên phân số 19
2.1.4 Dạng 4 Một số bài toán điển hình về phân số 23
2.2 Một số bài toán dạng mở rộng 28
KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, cấp độ của học sinh tiểu học là sự
khởi đầu sự phát triển trí tuệ cho trẻ Ở cấp học này, các em học sinh đã được làm quen với các khái niệm, công thức toán học thông qua các bài toán ở dạng đơn giản, dễ hiểu
Tuy nhiên, sinh viên được đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học thường suy nghĩ các kiến thức toán học cao cấp không có nhiều ứng dụng trong việc dạy và học toán bậc Tiểu học Thực chất, những công thức, khái niệm đó được lấy từ các kiến thức toán học cao cấp được đào tạo cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học trong nhà trường
Để minh chứng cho việc suy nghĩ không chuẩn xác đó, được sự định hướng của người hướng dẫn, em muốn giới thiệu về quan hệ tương đương và ứng dụng của lý thuyết này trong việc dạy học phân số ở Tiểu học, để hoàn thành
khóa luận chuyên ngành Toán và phương pháp dạy học Toán với đề tài: “Ứng
dụng quan hệ tương đương trong dạy học phân số ở Tiểu học” với hai mục
đích:
( )i Sử dụng lý thuyết này trong việc định hướng tìm lời giải của một số
dạng bài tập về phân số ở Tiểu học
( )ii Từ cơ sở định hướng ở phần trên, em đưa ra một số phương pháp
hướng dẫn giải phù hợp với nhận thức của học sinh ở cấp độ này
2 Mục đích nghiên cứu Ứng dụng quan hệ tương đương trong dạy học phân
số ở Tiểu học để giúp giáo viên hiểu được bản chất khái niệm phân số, đưa ra cách giải các bài tập một cách hữu hiệu
Đồng thời, giúp học sinh rèn luyện tư duy, khả năng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề trong khi giải các dạng toán thuộc dạng này
Trang 83 Đối tượng nghiên cứu Lý thuyết về quan hệ tương đương và một số bài
tập về phân số ứng dụng quan hệ tương đương ở Tiểu học
4 Giả thuyết khoa học Đề tài giúp giáo viên có định hướng và đưa ra được
những cách giải toán hiệu quả nhất đối với học sinh khi ứng dụng quan hệ tương đương, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học
Nghiên cứu việc ứng dụng của quan hệ tương đương trong dạy học phân số ở Tiểu học
5 Phạm vi nghiên cứu Ứng dụng của quan hệ tương đương trong dạy học
phân số ở Tiểu học
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích, tổng hợp
7 Cấu trúc khóa luận Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo,
khóa luận gồm có 2 chương
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Ứng dụng quan hệ tương đương trong dạy học phân số ở Tiểu học
Trang 9CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Tập hợp
1.1.1 Khái niệm tập hợp Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta gặp rất
nhiều tập hợp khác nhau: tập hợp các sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học, tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100, tập hợp các chữ cái,.…Như vậy, ta có thể
hiểu những đối tượng có chung một số tính chất nào đó được gọi là tập hợp
Mỗi đối tượng trong tập hợp được gọi là các phần tử của tập hợp Người ta thường dùng các chữ cái in hoa , , , , A B X Y để ký hiệu tập hợp Người ta
thường dùng các chữ thường a b x y , , , , để ký hiệu các phần tử của tập hợp Tập hợp X gồm các phần tử x y , ,z, được kí hiệu là
{ , , , }x y z X
Phần tử x nằm trong tập hợp X được ký hiệu là: x X
Phần tử a không thuộc tập hợp X được ký hiệu là a X
Ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau và được kí hiệu là A B nếu mọi phần tử thuộc A đều thuộc B và ngược lại Trường hợp, có những phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B và có những phần tử thuộc tập hợp B mà không thuộc tập hợp A thì ta nói hai tập hợp A và B khác nhau và ký hiệu là A B
Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B, được kí hiệu là A B
nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B Khi đó, ta nói B chứa
Trang 10Ví dụ 1 Một số tập hợp số trong chương trình toán đã nghiên cứu
- là tập hợp số tự nhiên gồm các chữ số được viết như sau
1.1.2.1 Hiệu của hai tập hợp
Định nghĩa Giả sử A và B là hai tập hợp tùy ý Hiệu của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B, ký hiệu là A B hoặc được viết dưới dạng ký hiệu toán học là \
Nếu tập hợp B là tập hợp con của tập hợp A thì hiệu A B được gọi là phần \
bù của B trong A và được ký hiệu là C B A
Ví dụ A là tập hợp học sinh giỏi Toán lớp 4A1: A {Hoa, Lan, Anh, Tú, Hoàng} B là tập hợp học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 4A1: B {Lan, Tú, Hoàng, Thúy, Quỳnh}
Trang 121.1.2.4 Hiệu đối xứng của hai tập hợp
Định nghĩa Cho hai tập hợp A và B Hiệu đối xứng của hai tập hợp A và
B là một tập hợp gồm những phần tử chỉ thuộc tập hợp A hoặc chỉ thuộc tập hợp B và không đồng thời thuộc cả hai tập hợp A và B, đƣợc ký hiệu là
A B
Trang 14Đặc biệt, nếu X1 X2 X n X thì ta viết n
Ví dụ 2 Tìm tất cả các số có hai chữ số chia hết cho 2 và 5
Các số có hai chữ số được viết dưới dạng ab Để tìm được số có hai chữ số
thỏa mãn yêu cầu bài toán thì hai chữ số a và b được lấy lần lượt trong các tập hợp sau
Trang 151.2 Quan hệ tương đương
1.2.1 Quan hệ hai ngôi Một tập con S nào đó của tích Descartes X Y
được gọi là quan hệ hai ngôi trên X Y
Một phần tử ( ; )x y S ta nói x có quan hệ hai ngôi S với y và từ đây ta viết xSy thay cho cách viết là ( ; )x y S Khi Y X để đơn giản ta nói S
là quan hệ hai ngôi trên X thay cho cách nói S là quan hệ hai ngôi trên
1.2.2 Quan hệ tương đương
Định nghĩa 1 Một quan hệ hai ngôi S trên tập hợp X được gọi là quan hệ tương đương nếu thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau
( )i Phản xạ: ới mọi x X thì xSx
( )ii Đối xứng: ới mọi x y , X mà xSy thì ySx
( )iii ắc cầu: ới mọi x y z , , X mà xSy và ySz thì xSz
Trang 16Khi quan hệ hai ngôi S là quan hệ tương đương, người ta thường thay S
bằng ký hiệu " " và nếu a b thì đọc là “a t ng ng v i b”
Ví dụ 1 Cho n là một số nguyên dương Ta xác định quan hệ hai ngôi R
trên như sau: với hai số nguyên a b , ta nói a quan hệ R với b nếu (a b )chia hết cho n Khi đó, R là quan hệ tương đương trên
ậy bRa (R có tính chất đối xứng)
( )iii ới mọi a b c , , mà aRb và bRc Khi đó, theo cách xác định quan hệ
ậy aRc (R có tính chất bắc cầu)
Đây là quan hệ đồng dư modul n và được viết a b (mod )n thay vì aRb
Ví dụ 2 Quan hệ R đồng dư modul 3 trên xác định các lớp tương đương sau
Trang 17Chứng minh Xét lớp tương đương bất kỳ C x Đầu tiên, ta thấy rằng ( ).
x x nên x C x , nghĩa là ( )( ) C x Để chứng minh tiếp, giả sử rằng hai lớp tương đương C a và ( )( ) C b mà ( ) C a C b( ) , ta chỉ cần chứng minh C a( ) C b Chọn một phần tử bất kỳ ( ) x C a( ) C b Khi đó, bởi vì ( )
Định nghĩa 2 Tập hợp mà mỗi phần tử là một lớp tương đương của tập hợp
X theo quan hệ tương đương gọi là tập thương của X theo quan hệ ,
{ ( ), ( )}
Trang 181.3 Bản chất của phân số
Cho là tập hợp số tự nhiên và * / {0} Mỗi cặp số sắp thứ tự ( ; )a b ,
với a và b *, ta gọi là một phân số Tập hợp tất cả phân số, ta kí hiệu là P Vậy P *
P và được kí hiệu là (tập các số hữu tỉ không âm) Khái niệm phân
số hình thành trong nhà trường Tiểu học cũng đồng nhất với khái niệm phân
số trong giáo trình này Cách hình thành phân số như trên là nền tảng để xây dựng tập số hữu tỉ Mỗi số hữu tỉ là một lớp đương đương gồm các phân
số tương đương nhau.[3]
Trang 19CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG QUAN HỆ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG DẠY HỌC PHÂN
SỐ Ở TIỂU HỌC
Trong chương trình Toán ở Tiểu học, phân số được hình thành dựa trên quan
hệ tương đương ì vậy, ta có thể hiểu các bài toán về phân số một cách dễ dàng và giảng dạy cho các em học sinh khi nắm rõ lí thuyết về quan hệ tương đương Chúng tôi xin minh hoạ điều đó qua một số bài toán dưới đây
2.1 Một số dạng toán sử dụng quan hệ tương đương trên tập hợp số hữu
tỉ ở Tiểu học
2.1.1 Dạng 1 Một số bài toán về cấu tạo phân số
Bài toán 1 Tìm x để có các phân số bằng nhau ([1], Bài 153, trang 19)
c
x
2)
x
Hướng dẫn giải
Cách 1 Giáo viên gợi ý cho học sinh sử dụng tính chất hai phân số bằng nhau
để giải bài toán này
Trang 20Cách 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán trên dựa trên lý thuyết về
quan hệ tương đương
Dựa vào tính chất này, ta có thể hướng dẫn học sinh giải như sau
Trang 21
308)880
65065
b
Hướng dẫn giải Ở dạng bài này, giáo viên cần yêu cầu học sinh học thuộc và
ứng dụng tốt bảng nhân chia trong quá trình làm bài, đồng thời cần kiểm tra thường xuyên và điều chỉnh cho học sinh
Hướng dẫn giải Đối với bài tập này, trước tiên giáo viên phải gợi cho học
sinh nhớ lại số tự nhiên có thể được viết dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
66
1
Sau đó, ta quy đồng mẫu số phân số 6
1 để tìm các phân số mới thỏa mãn yêu cầu bài toán
Một số bài toán tương tự
Bài toán 1 Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 22Cách 2 Quy đồng tử số hai phân số, nghĩa là biến hai phân số ban đầu thành
hai phân số mới có tử số bằng nhau Ở cách này, giáo viên cần lưu ý học sinh khi so sánh hai phân số cùng tử số (phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn)
Trang 23Hướng dẫn giải Trong bài toán này, giáo viên cần chỉ rõ muốn sắp xếp được
các phân số ta phải đưa các phân số đó thành các phân số có cùng mẫu số
hoặc tử số hoặc so sánh với số trung gian
Trang 24nên
3 4 6 )
c Do các phân số có cùng tử số nên phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn Do đó, ta có
Trang 25Một số bài toán tương tự
Bài toán 1 So sánh hai phân số
Bài toán 2 Rút gọn rồi so sánh hai phân số
Bài toán 3 Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
Hướng dẫn giải Giáo viên gợi ý cho học sinh sử dụng tính chất giao hoán,
kết hợp của phép cộng để giải bài toán trên
Trang 26Bài toán 2 Tính nhanh
Trang 27d
Hướng dẫn giải Để điền được dấu thích hợp vào chỗ chấm trước hết ta phải
thực hiện các phép tính, khi đó giáo viên cần gợi nhớ cho học sinh các quy tắc
có liên quan đến bài toán và có thể áp dụng các cách tính nhanh
Trang 28Một số bài toán tương tự
Bài toán 1 Tính nhanh
Trang 292.1.4 Dạng 4 Một số bài toán điển hình về phân số
Bài toán 1 Trung bình cộng của ba phân số là 13
36 Trung bình cộng của phân
số thứ nhất với phân số thứ hai là 7
24 Trung bình cộng của phân số thứ hai và
Trang 30Bài toán 2 Bạn Hoàng đƣợc mẹ cho 366000 đồng để mua đồ dùng học tập
1
6 6 (tổng số tiền) Hoàng còn lại số tiền là
1
Đáp số: 61000 đồng
Trang 31Bài toán 3 Tổng số tuổi của 3 bố con là 100 tuổi Tuổi của con trai bằng 5
11
tuổi của mẹ, tuổi của con gái bằng 4
5 tuổi con gái Tính tuổi của từng người
Tuổi con trai
Tuổi con gái
Tuổi của bố là
100 : (11 5 4) 11 55 (tuổi) Tuổi con trai là
5
11 (tuổi) Tuổi con gái là
4
5 (tuổi) Đáp số: Bố: 55 tuổi; Con trai: 25 tuổi; Con gái: 20 tuổi
Trang 324 5 4
5 11 11 (tuổi bố) Phân số chỉ tổng số tuổi của 3 bố con là
1
11 11 11 (tuổi bố) Tuổi của bố là
20
11 (tuổi) Tuổi con trai là
5
11 (tuổi) Tuổi con gái là
4
5 (tuổi) Đáp số: Bố: 55 tuổi; Con trai: 25 tuổi; Con gái: 20 tuổi
Bài toán 4 Một giá sách có ba ngăn: số sách ở ngăn thứ hai bằng 3
4 số sách ở
ngăn thứ nhất, số sách ở ngăn thứ ba bằng 3
2 số sách ở ngăn thứ nhất Biết rằng ngăn thứ ba nhiều hơn ngăn thứ hai 96 quyển sách Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Trang 33Đáp số: 128 quyển sách; 96 quyển sách; 192 quyển sách
Bài toán 5 Một cửa hàng có 4
5 số ổi bằng
3
2 số táo Tính tỉ số giữa số ổi và
số táo trong cửa hàng
Trang 34Một số bài toán tương tự
Bài toán 1 Một người bán vải lần thứ nhất bán được 4
7 tấm vải Lần thứ hai
người đó bán được 4
5 số vải còn lại Tính phân số chỉ số vải người đó đã bán
sau hai lần ([10], Bài 239, trang 85)
Bài toán 2 Một người bán hoa quả lần thứ nhất bán được 3
5 số xoài, lần thứ
hai bán được số xoài bằng 3
5 số xoài bán lần thứ nhất Tìm phân số chỉ số xoài còn lại
Bài toán 3 Một người bán hoa bán lần thứ nhất được 5
2.2 Một số bài toán dạng mở rộng
Bài toán 1 Cho phân số 11
16 Cần thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó
với cùng một số là bao nhiêu để được phân số mới có giá trị là 4
5 ? ( [1], Bài
157, trang 19)
Hướng dẫn giải
Trang 35Hiệu giữa mẫu số và tử số của phân số 11
Vậy số cần tìm là 9
Bài toán 2 Cần bớt cả tử số và mẫu số của phân số 3
5 bao nhiêu đơn vị để
Trang 3759 31 90 3
91 31 60 2 Vậy số cần tìm là 31
Bài toán 4 Khi bớt đi ở tử số và đồng thời thêm vào mẫu số của phân số 79
Trang 38Bài toán 1 Cần thêm vào tử số và mẫu số của phân số 13
19 bao nhiêu đơn vị
Bài toán 3 Cho phân số 19
4 Hỏi cùng phải bớt ở tử số và mẫu số cùng một
số tự nhiên là bao nhiêu để đƣợc phân số bằng 1
6
Bài toán 4 Cho phân số 5
11 Hỏi phải bớt ở tử số và đồng thời thêm vào mẫu
số bao nhiêu để đƣợc phân số mới bằng 1
.7
Bài toán 5 Cho phân số 7
13 Hỏi phải thêm vào tử số và đồng thời bớt đi ở mẫu số bao nhiêu để đƣợc phân số mới bằng