Yêu cầu: * Hình thức: -Tạo lập đợc văn bản tự sự - Bố cục rõ ràng - Văn phong lu loát, diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả - Tình cảm sâu sắc, trong sáng * Nội dung: - G
Trang 1đề kiểm tra môn: Ngữ văn
Bài viết số 1
Thời gian: 90 phút
Đề bài: Ngời ấy sống mãi trong lòng tôi
đáp án
1 Yêu cầu:
* Hình thức: -Tạo lập đợc văn bản tự sự
- Bố cục rõ ràng
- Văn phong lu loát, diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
- Tình cảm sâu sắc, trong sáng
* Nội dung:
- Giới thiệu đợc nhân vật, mối quan hệ với bản thân
- Ngoại hình: tuổi tác, thân hình, khuôn mặt, đôi mắt ( chú ý nhấn mạnh nét
đặc biệt để lại ấn tợng sâu đậm)
- Tính nết: ( hiền lành, giầu đức hi sinh, giầu tình yêu thơng)
- Sở thích:
- Kỉ niệm gắn bó giữa HS và nhân vật
- Cảm nghĩ của học sinh với nhân vật: yêu mến, kính phục
2 Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài lạc đề, chữ xấu, bẩn, không có bố cục rõ ràng
Trang 2bài viết số 2
Thờigian: 90 phút
Đề bài:
Hãy kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.
Đáp án
1 Yêu cầu:
* Hình thức: -Tạo lập đợc văn bản tự sự
- Bố cục rõ ràng
- Văn phong lu loát, diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
- Tình cảm sâu sắc, trong sáng
* Nội dung:
- Giới thiệu thời gian, địa điểm xảy ra sự việc
- Kỉ niệm đó xảy ra với thày, cô giáo dạy môn nào
- Diễn biến sự việc ( Tuỳ học sinh lựa chọn trình tự sự việc: không gian, thời gian)
-Thái độ của học sinh trớc thầy cô
- Thái độ của thày, cô trớc sự việc và trớc học sinh
- Sau khi giáo viên xử lí sự việc xong, tình cảm và suy nghĩ của học sinh
- Cảm nghĩ của học sinh với thày, cô: yêu mến, kính phục
- Bài học và suy nghĩ mà học sinh rút ra sau sự việc
2 Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài lạc đề, chữ xấu, bẩn, không có bố cục rõ ràng
Kiểm tra : Văn
Thời gian: 45 phút
Đề bài:
PhầnI: Trắc nghiệm ( 4 điểm)
Trả lời bằng cách ghi lại đáp án ứng với câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Trang 3Cho đoạn văn: “ Có khi tởng chừng nh một làn sóng thuỷ triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi nghe nh một tiếng thì thầm tha thiết nồng thắm truyền qua lá cành nh một
đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng rồi kháp lá cành lại cất tiếng thở dài một lợt nh thơng tíêc ngời nào Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo
vù vù nh một ngọn lửa bốc cháy rừng rực ”
Câu1:Đoạn văn trên đợc trích trong văn bản nào? của nhà văn nào?
A Hai cây phong- Ai ma tốp B Đôn ki hô tê – Xec van tet
C Chiếc lá cuối cùng- O.Hen ry D Cô bé bán diêm- An đéc xen Câu2:Trong đoạn văn trên tác giả đã kết hợp các phơng thức biểu đạt nào?
A.Miêu tả + biểu cảm B.Tự sự + miêu tả
C Biểu cảm + tự sự D Nghị luận + biểu cảm
Câu 3:
Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng trong đoạn văn trên?
A So sánh B Nhân hoá C Nói quá D.Điệp ngữ
Câu 4:a) Câu văn đầu đoạn văn là loại câu gì?
A Câu đơn B Câu ghép C Câu đặc biệt D Câu tỉnh lợc
b) Nó có bao nhiêu kết cấu C-V (không bao nhau)?
D – 4
Câu 5: Đặt tên cho đoạn trích trên?
II Phần tự luận: (6 điểm)
Câu1: (2điểm)
Tác dụng của biện pháp tu từ đợc sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 2: ( 4 điểm)
Qua các văn bản “ Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Tức nớc vỡ bờ”, em có thể khái quát nh thế nào về phẩm chất của ngời mẹ , ngời vợ- ngời phụ nữ Việt Nam?
Đáp án:
I Phần trắc nghiệm:
1- A ( 0,5 ); 2- B (0,5 ); 3- A, B (1 điểm), 4: B - B ( 1 điểm)
5: Hai cây phong
Trang 4II Phần tự luận:
Câu 1:* Về hình thức phải tạo đợc đoạn văn hoàn chỉnh, có văn phong trong sáng, có liên kết lô gic
* Về nội dung:
- đặc tả một cách sinh động hình ảnh hai cây phong
- Bộc lộ tình yêu quê hơng của tác giả một cách xúc động
Câu2:
• Yêu cầu: -Khái quát gọn mà đủ phẩm chất cao đẹp của ngời mẹ, ngời vợ – ngời phụ nữ Việt Nam qua 3 văn bản truyện kí đã học
- Viết thành một đoạn văn cảm nhận khoảng 10- 15 dòng, không sai chính tả, có sức khái quát, có cảm xúc
• Về nội dung: Tuy cha thật đầy đủ, nhng qua ba nhân vật: ngời mẹ, ngờivợ-
ng-ời phụ nữ Việt Nam sáng ngng-ời những phẩm chất đáng quý Đó là: tình cảm thắm thiết, sâu nặng đối với chồng con, trong những hoàn cảnh đớn đau, tủi cực, gay cấn nhất họ không chỉ bộc lộ bản chất hiền dịu, đảm đang mà còn thể hiện sức mạnh tiềm tàng, đức hi sinh quên mình, chống lại bạo tàn để bảo vệ chồng con
• Cho điểm:
- Bài đạt nội dung, yêu cầu trên cho :4 điểm
- Bài đạt 2/3 số nội dung, trình bày sạch đẹp : 3 điểm
- Bài sơ sài, chữ xấu, viết lan man : 1- 2 điểm
Bài viết số 3
Thời gian: 90 phút:
Đề bài:
Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
Trang 5Đáp án:
* Yêu cầu: - Tạo lập đợc văn bản thể loại thuyết minh
- Bố cục rõ ràng
- Diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
* Nội dung:
- Giới thiệu đợc chiếc áo dài là trang phục mang bản sắc dân tộc
- Nguồn gốc, xuất xứ chiếc áo dài
- Các kiểu áo dài xa và nay
- Giới thiệu đặc điểm chiếc áo dài
- Công dụng chiếc áo dài đối với ngời phụ nữ Việt Nam
- Cách sử dụng trang phục áo dài
- ý nghĩa trang phục áo dài trong đời sống hiện nay
* Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài không đúng thể loại, chữ xấu, bẩn, không có
bố cục rõ ràng
đề kiểm tra tiếng việt
Thời gian: 45 phút
I Phần trắc nghiệm:( trả lời bằng cách ghi lại đáp án đúng nhất ứng với mỗi
câu hỏi)
Cho đoạn văn: “ Khốn nạn Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thằng Mục nấp
Trang 6trong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngợc nó lên Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả bốn chân nó lại Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết! Này! Ông giáo ạ! Cái giống
nó cũng khôn! Nó cứ làm in nh nó trách tôi; nó kêu ử, nhìn tôi, nh muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử tôi nh thế này à?” Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
( Trích: Lão Hạc – Nam Cao )
Câu1: Trong đoạn văn trên có mấy từ láy?
Câu 2: Trong đoạn văn trên có mấy từ tợng thanh?
Câu 3: Trong đoạn văn có những từ nào là tình thái từ, trợ từ, thán từ?
II Phần tự luận:
Bài kiểm tra 15 phút Câu1: Hãy tóm tắt sự việc chính của tác phẩm “ Lão Hạc” – Nam Cao
Câu2: Tìm từ địa phơng trong đoạn thơ sau và cho biết tác dụng của chúng?
“ Rồi Bác đi rém chăn Từng ngời từng ngời một
Trang 7Sợ cháu mình giật thột Bác nhón chân nhẹ nhàng”
đáp án:
Câu 1: ( 7 điểm )
Sự việc chính trong truyện ngắn “ Lão Hạc”- Nam Cao
- Lão Hạc là ngời sống cô đơn, vợ mất sớm, con trai đi làm phu đồn điền cao su, lão nuôi con chó vàng của con để lại, quý mến nó nh “ đứa con cầu tự”
- Vì đói kém, vì bị ốm, lão tiêu vào số tiên dành dụm cho con, lão không đủ khả năng nuôi chó nên phải bán nó đi
- Sau khi bán chó, lão sang nhà ông giáo – ngời hàng xóm- giữ hộ ba sào vờn cho con trai sau này cùng với ba mơi đồng bạc để khi chết có tiền lo ma chay
- Sau đó, không còn gì để ăn, lão Hạc xin bả chó để tự tử, cái chết vật vã thê thảm
Câu2: ( 3 điểm )
Chỉ đúng từ địa phơng: “ giật thột” , “ nhón chân”
- Tạo mầu sắc địa phơng
Bài kiểm tra 15 phút ( số 2)
Câu 1:
Đọc các câu văn sau và trả lời bằng cách khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất:
“ – U bán con thật đấy ? Nào! Em không cho bán chị Tí! Nào!Có bán thì bán cái
Tỉu này này!”
a)Các từ in đậm thuộc loại từ nào?
A- động từ; B, Tính từ; C Tình thái từ; D Trợ từ, thán từ
b)Theo em có thể bớt các từ in đậm đợc không? Nếu bớt hậu quả sẽ nh thế nào?
Câu 2: Phân biệt “ Nói quá” và “ Nói khoác”?
đáp án:
Câu1:( 5 điểm) a – C (1 điểm)
b: nếu lợc bỏ các tình thái từ các câu văn không còn sắc thái tình cảm Trong
đoạn văn này chúng ta sẽ gặp những câu khẳng đinh, mất đi cảm xúc và tâm trạng làm nũng rất trẻ con của thằng Dần
Câu2: (5 điểm)
- Nói quá là một biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây ấn tợng và cảm xúc đối với ngời nghe Nói quá làm cho bản chất sự việc, hiện tợng, mục đích giao tiếp
đợc bộc lộ rõ hơn, nhờ đó ý nghĩa hàm ẩn đợc ngời đọc, ngời nghe nhận thức sâu sắc, đầy đủ hơn
- Nói khoác tuy cũng là nói phóng đại nhng lại là nói sai sự thật, nhằm mục đích khoe khoang và xuyên tạc bản chất sự vật, hiện tợng làm cho ngời đọc ngời nghe hiểu sai vấn đề Nói khoác có tác dụng tiêu cực
Trang 8bài kiểm tra15 phút số 3:
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thuyết minh về đặc
điểm cấu tạo của cái phích
Đáp án:
*Yêu cầu:
Tạo đợc đoạn văn thuyết minh quy nạp Diễn đạt trong sáng, không sai chính tả, độ dài khoảng 15 dòng
*Nội dung:
- Cấu tạo: gồm 2 phần
+ ruột phích: bằng thuỷ tinh, tráng bạc, có lớp chân không ở giữa có tác dụng ngăn sự thoát nhiệt
+ Vỏ phích bằng nhựa ( kim loại): hình dáng , kích thớc, tác dụng
* Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài không đúng thể loại, chữ xấu, bẩn
Bài viết số 5:
Đề bài: Hãy thuyết minh đặc điểm chính của thể thơ bảy chữ dựa vào kiến thức và
các văn bản đã học ( Muốn làm thằng Cuội, Đập đá ở Côn Lôn, Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác.)
Đáp án:
* Yêu cầu: - Tạo lập đợc văn bản thể loại thuyết minh
Trang 9- Bố cục rõ ràng
- Diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
* Nội dung:
Giới thiệu chung về thơ bảy chữ:
- là thể thơ có từ đời Đờng – Trung Quốc nên thờng gọi là thơ Đờng
- là thể thơ yêu cầu chặt chẽ về niêm luật, cách reo vần
+ Đặc điểm chung của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong bài thơ
- Luật bằng trắc trong thể thơ
- Cách reo vần của thể thơ
- Cách ngắt nhịp phổ biến trong mỗi dòng thơ
- Cảm nhận của em về nhạc điệu, vẻ đẹp của thể thơ
* Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài không đúng thể loại, chữ xấu, bẩn, không có
bố cục rõ ràng
Bài viết số 6:
Đề bài:Câu nói của M Go-rơ-ki “ Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến
thức mới là con đờng sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đáp án:
* Yêu cầu:
- Tạo lập đợc văn bản thể loại nghị luận
- Bố cục rõ ràng
- Diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
Trang 10* Nội dung: cần có những nội dung chính sau:
-Giải thích đợc ý nghĩa câu nói:
+ Sách chứa đựng trí tuệ của con ngời, là nguồn kiến thức
+ Kiến thức:
+ Kiến thức là con đờng sống:
- Tác dụng của sách trong đời sống con ngời:
+ bổ sung kiến thức quý giá cho con ngời
+ Giáo dục nhân cách cho con ngời
- Thái độ đối với sách: yêu quý, trân trọng, giữ gìn, bảo vệ
- Cách đọc sách:
+ Đọc nhanh, đọc nhiều, đọc rồi ghi lại thông tin trong sách
- Cách chọn sách: chọn sách có nội dung tốt để đọc, không chọn sách có nội dung có hại
* Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài không đúng thể loại, chữ xấu, bẩn, không có
bố cục rõ ràng
Bài kiểm tra Văn
Đề bài:
Câu 1: Hãy chép thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh và nêu nội
dung chính?
Câu2 : Phân tích vẻ đẹp của đoạn thơ:
“ Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ, hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt trờng giang
Cánh buồm gơng to nh mảnh hồn làng
Trang 11Rớn thân trắng bao la thâu góp gió ”
Câu 3: Sự phát triển của quan niệm về Tổ quốc đợc thể hiện nh thế nào trong hai bài
Sông núi nớc Nam và Nớc Đại Việt ta? Đánh dấu X vào các ô trong bảng trống dới
đây:
Nội dung quan niệm về Tổ quốc Sông núi nớc Nam Nớc Đại Việt
ta
- Bờ cõi núi sông
- Vua (đế)
- Làm chủ, cai trị, ở
- Sách trời ( Thiên th)
- Văn hiến
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
Từ đó, có thể rút ra nhận xét gì về sự phát triển t tởng, nhận thức của ông cha ta từ thế
kỉ X đến thế kỉ XV?
Đáp án:
Câu1:
Chép đúng, đủ cho: 1,5 đ ( sai 2 từ trừ 0,5 đ)
Nêu đợc nội dung chính: Bài thơ là niềm yêu thích đợc sống giữa thiên nhiên và núi rừng của Bác, đồng thời là niềm lạc quan cách mạng của Bác
Câu2:
Trang 12Sau khi giới thiệu ngắn gọn về bài thơ, đoạn thơ, cần làm rõ vẻ đẹp t tởng thẩm mĩ
của đoạn thơ:
- Tình yêu quê hơng làng biển trong sáng, nồng nhiệt giúp tác giả hình dung
trong trí nhớ cảnh làng chài trong buổi mai đi đánh cá nh bức tranh cụ thể trớc mắt
- Phân tíchvẻ đẹp của các hình ảnh chiếc thuyền nh con tuấn mã đè sóng ra biển,
đặc biệt là hình ảnh cánh buồm- mảnh hồn làng đã thể hiện sự sáng tạo nghệ thuật
thành công của nhà thơ
- Cảm nhận của ngời viết
- Đạt yêu cầu trên 3 đ ( cho 1-2 điểm bài viết đạt nội dung nhng còn sai chính tả,
diễn đạt)
Câu 3:
Bảng đúng 1.5 đ
Nội dung quan niệm về Tổ quốc Sông núi nớc Nam Nớc Đại Việt ta
- Bờ cõi núi sông
- Vua (đế)
- Làm chủ, cai trị, ở
- Sách trời ( Thiên th)
- Văn hiến
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
x x x x o o o
x x x o x x x NX: 1,5đ : Trải qua 5 thế kỉ từ LTK đến NT, t tởng yêu nớc đã có sự phát triển mới,
ngày càng phong phú và toàn diện hơn, sâu sắc hơn.( viết thành đoạn văn)
Bài viết số 7
Đề bài:
Hãy nói không với các tệ nạn
Đáp án:
* Yêu cầu:
- Tạo lập đợc văn bản thể loại nghị luận
- Bố cục rõ ràng
- Diễn đạt, dùng từ trong sáng, không sai lỗi chính tả
* Nội dung:
- Giải thích đợc : tệ nạn xã hội , nêu một số tệ nạn xã hội nh: cờ bạc,
ma tuý, mại dâm
Trang 13- Tác hại của tệ nạn xã hội với đời sống con ngời và xã hội
+ đối với cá nhân ngời mắc tệ nạn xã hội: - về đạo đức
+ đối với gia đình: - về kinh tế
- về hạnh phúc gia đình + đối với xã hội:- ảnh hởng về sức lao động
- về sức khoẻ cộng đồng
- về an ninh xã hội
- Thái độ với tệ nạn xã hội:
Không mắc tệ nạn xã hội Tuyên truyền trong địa bàn dân c Gần gũi, giúp đỡ động viên tinh thần những ngời mắc phải tệ nạn
* Cho điểm:
- Bài đợc điểm :9-10 đạt đợc yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 7- 8 nếu đạt đợc 2/3 yêu cầu trên
- Bài đợc điểm: 5- 6 nếu đạt đợc nửa yêu cầu, không lạc đề nhng cha sâu sắc
- Bài đợc điểm: 3- 4 giành cho bài viết tỏ ra cha hiểu đề, lan man, chữ xấu, sai nhiều chính tả
- Bài đợc điểm 1- 2 là những bài không đúng thể loại, chữ xấu, bẩn, không có
bố cục rõ ràng
Bài kiểm tra tiếng việt:
đề bài:
Câu 1: Xác định hành động nói và kiểu câu trong những câu văn sau:
Này U ăn đi!
Để mãi!
U có ăn thì con mới ăn
Sáng ngày, ngời ta đánh U có đaukhông?
Không đau con ạ!
Câu 2: Hãy viết một câu hứa tích cực học tập trong hè và đạt kết quả tốt trong năm
học tới