1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

học tốt ngữ văn lớp 9

72 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không còn thấy dấu vết của một "nỗi buồn thế hệ" cô đơn, li tán đã từngdằng dặc, triền miên trong thơ ông hồi trớc Cách mạng tháng Tám, mà tràn đầysức sống của niềm vui lao động: Mặt trờ

Trang 1

đoàn thuyền đánh cá

Huy Cận

I Kiến thức cơ bản

1 Nhà thơ Huy Cận đã từng gọi bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (1958) của mình

là "khúc tráng ca" Quả đúng nh vậy, bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi vẻ đẹp khoẻkhoắn của con ngời lao động trong sự hài hoà với vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiênkì vĩ Không còn thấy dấu vết của một "nỗi buồn thế hệ" cô đơn, li tán đã từngdằng dặc, triền miên trong thơ ông hồi trớc Cách mạng tháng Tám, mà tràn đầysức sống của niềm vui lao động:

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa, Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng Cá thu biển Đông nh đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn màu sáng

Đến dệt lới ta, đoàn cá ơi !

Đó là sự khác nhau của hai nguồn sống, ở hai giai đoạn sống của một tâmhồn Đoàn thuyền đánh cá là hình ảnh của cuộc sống mới, cuộc sống mà ngời tatìm thấy niềm tin vui bất diệt trong lao động

2 Bài thơ miêu tả trọn vẹn một đêm lao động trên biển của đoàn thuyền đánhcá Hai khổ thơ đầu là cảnh ra khơi Khung cảnh thiên nhiên dẫu chỉ phác hoạ ítnét mà vẫn cho ta cảm nhận đợc vẻ chắc nịch, thấm đậm không khí khẩn trơng củamột buổi xuất bến ra khơi Hai câu thơ đầu gợi tả sự vận động của thời gian, mặttrời xuống biển, từng đợt sóng gợn những nét ngang luân chuyển qua lại nh thencửa và mặt trời xuống đến đâu, cánh cửa đêm nh đợc kéo xuống đến đó Khinhững ánh sáng mặt trời tắt hẳn cũng là lúc "sóng đã cài then", "đêm sập cửa"

Đúng thời điểm ấy, trong không gian của một đêm đã bắt đầu ấy, thênh thênh vútlên, bừng sáng tiếng hát của ng dân Không phải ánh sáng toát lên từ cánh buồm

Trang 2

trắng trong một buổi mai nh ở Quê hơng của Tế Hanh :

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

( ) Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió

Mà là ánh sáng của thanh âm, của khúc hát lãng mạn cất lên từ lòng tin, từtình yêu lao động, của sắc cá bạc đan dệt thành Những vần trắc trong khổ thơ đầu(lửa, cửa, khơi, khơi) hoà điệu cùng khúc hát, rất có giá trị trong việc gợi tả vẻthoáng đạt, sáng láng ấy Một cách tự nhiên, những vần thơ mở đầu hút ngời đọcvào không khí lao động của ng dân lúc nào không hay

3 Bốn khổ thơ tiếp theo là cảnh lao động trên biển đêm Những khổ thơ nàytập trung nhiều hình ảnh tráng lệ, vẻ tráng lệ đã đợc gợi ra từ đầu bài thơ với hình

ảnh "Mặt trời nh hòn lửa" Đến đây, cảnh đánh cá đêm trên biển đợc miêu tả hếtsức sinh động Đó là những động từ mạnh mẽ (lái gió, lớt, dàn đan, quẫy, kéo

xoăn tay, ), là những hình ảnh gợi tả cái kì vĩ, lớn lao (mây cao, biển bằng, dặm

xa, bụng biển, thế trận, vây giăng, đêm thở), là những sắc màu lộng lẫy, rực rỡ nh

trẩy hội, và cả những nét thơ mộng, bay bổng (buồm trăng, lấp lánh đuốc đen

hồng, trăng vàng choé, sao lùa, vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông, nắng hồng, ).

Vẻ đẹp của biển trời hoà quyện với vẻ đẹp của con ngời lao động dệt lên bức tranhtráng lệ, rạo rực sức sống, rạng rỡ vẻ đẹp giàu say lòng ngời Có lẽ không ở đâunữa vẻ đẹp và cái nguồn sống bất tận diệu kì của biển Đông lại đẹp hơn ở nhữngcâu thơ này :

Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,

Đêm thở : sao lùa nớc Hạ Long.

Chỉ một hình ảnh "Đêm thở" mà ta nh thấy cả màn đêm phập phồng, thấy cảgió, cả sóng nớc Theo nhịp thở của vũ trụ, ngàn con sóng dồn đuổi ánh lên những

đợt vàng sáng lấp lánh của vẩy cá phản chiếu ánh trăng, của ánh trăng, của sao Thật huyền diệu !

Trang 3

4 Cá đã đầy khoang, lấp loá trong ánh rạng đông cũng là lúc đoàn thuyền kếtthúc một đêm lao động Buồm lại căng lên đón ánh nắng sớm Khổ thơ cuối làcảnh trở về của đoàn thuyền đánh cá :

Câu hát căng buồm với gió khơi,

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

Lại một sự hoà quyện tuyệt vời giữa thiên nhiên và con ngời Vẻ đẹp của bàithơ bừng lên trong ánh sáng huy hoàng, ánh sáng của mặt trời, ánh sáng của sứclao động đã thành thành quả, của niềm vui lao động chân chính

5 Nhìn lại toàn bộ bức tranh mà tác giả đã miêu tả trong bài thơ, ta càng thấy

rõ hình ảnh con ngời vừa làm chủ tự nhiên (Ra đậu dặm xa dò bụng biển ; Dàn

đan thế trận lới vây giăng), vừa phô vẻ đẹp hoà quyện cùng thiên nhiên (Câu hát căng buồm cùng gió khơi ; Thuyền ta lái gió với buồm trăng, Lớt giữa mây cao với biển bằng ; Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời) Trong sự hài hoà ấy, vũ trụ cũng đợc cảm nhận cùng với sự vận động theo

nhịp sống của con ngời : Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao

Đúng nh nhà thơ Huy Cận đã bày tỏ :

"Khung cảnh trên biển khi mặt trời tắt không nặng nề tăm tối mà mang vẻ đẹpcủa thiên nhiên tạo vật trong quy luật vận động tự nhiên của nó ở đây, tôi đã miêutả khung cảnh tạo vật với cảm hứng vũ trụ Nếu trớc cách mạng, Vũ trụ ca cònbuồn thì bây giờ vui, trớc là tách biệt, xa cách với cuộc đời thì hôm nay, lại gầngũi với con ngời Bài thơ của tôi là cuộc chạy đua giữa con ngời và thiên nhiên, vàcon ngời đã chiến thắng Tôi coi đây là một khúc tráng ca, ca ngợi con ngời tronglao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui."

II Rèn luyện kỹ năng

“Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận đợc xem là một khúc tráng ca, một bài calao động, dạt dào cảm hứng về thiên nhiên và đất nớc, con ngời trớc cuộc sốngmới

Vì vậy, khi đọc cần chú ý thể hiện chất giọng khoẻ khoắn, sảng khoái, làm nổibật vẻ đẹp và sức mạnh của con ngời lao động làm chủ thiên nhiên và vũ trụ

Trang 4

bếp lửa Bằng Việt

Bài thơ đã bắt đầu nh thế Bắt đầu bằng hình ảnh bếp lửa "chập chờn trong

s-ơng sớm”, chập chờn trong kí ức Hơi ấm của bếp lửa bắt đầu truyền thấm, bắt đầu

nhen nhóm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc thơng yêu của cháu khi nhớ về bà.Hình ảnh "Một bếp lửa" điệp lại hai lần nh nhắc nhớ, nh hơi thở thổi vào bếp lửa

đang "ấp iu", để cho mạch hồi tởng bắt đầu Để trong những dòng thơ tiếp theo,bao kỉ niệm thân thơng cứ bất tận ùa về :

Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

( )

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.

Cháu nhớ, từ lúc cháu mới lên bốn tuổi, sống bên bà "tám năm ròng" Nhớ

quê mình ngày ấy, những ngày "đói mòn đói mỏi", những ngày "bố đánh xe khô

rạc ngựa gầy", nhớ "khói hun nhèm mắt", "sống mũi còn cay" đến tận bây giờ

Nhớ bà kể chuyện Huế trong tha thiết tiếng tu hú kêu Tiếng tu hú kêu từ cánh

đồng xa, da diết, khắc khoải vọng về, nghe chộn rộn, nao nao, lại nh se sắt, xaxăm Nhớ khi vắng bố mẹ, "bà bảo cháu nghe", "dạy cháu làm", "chăm cháu

học" Nhớ "Năm giặc đốt làng", cháu giúp bà dựng lại nhà Nhớ lời bà dặn khi viết

th để bố yên tâm, Cứ thế, trong dòng hồi nhớ nôn nao, những sự việc cụ thể hiện

về nguyên vẹn từng chi tiết nh thể vừa mới xảy ra hôm qua hay vừa mới đây thôi

Và thấm đẫm trong từng hình ảnh, từng sự việc ấy là tình cảm sâu nặng của cháu

Trang 5

với bà, hớng về bà Hình ảnh ngời bà đợc khắc hoạ gắn liền với bếp lửa, là khi

"cháu cùng bà nhóm lửa", "Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc", "Rồi sớm rồi

chiều lại bếp lửa bà nhen", "Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm - Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm", gắn liền với nguồn năng lợng ấm áp gụi gần

Hình ảnh bếp lửa trở đi trở lại (mời hai lần) trong suốt bài thơ Cuộc đời bàlận đận, khó nhọc, giãi dầu ma nắng nhng bà luôn dành cho cháu tình thơng yêu,săn sóc, chở che ấm nồng nh bếp lửa Bà - bếp lửa là hai mà nh một, hoà quyện,xuyên thấm, thiêng liêng Bếp lửa gợi nhắc hình bóng thân thiết của bà, và nhớ

đến bà là cháu lại không thể quên bếp lửa ấm tình thủa ấy Bếp lửa đã không cònchỉ là bếp lửa thông thờng nữa Bà nhen lửa là bà nhen lên :

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

Bà nhóm lửa cũng là khi bà :

Nhóm niềm yêu thơng khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Từ ngọn lửa đợc nhen lên trong bếp lửa của bà hoá thành ngọn lửa của tình

th-ơng yêu ấp ủ, ngọn lửa của niềm tin yêu bền bỉ cháy mãi không thôi Bà nhóm lửa

là bà nhóm lên và truyền cho cháu lẽ sống, lòng cảm thông, đức hi sinh, chia sẻ.Mỗi khi xúc cảm kết thành những suy ngẫm sâu xa, lời thơ lại trào dâng nh những

điệp khúc bập bùng, chứa đựng niềm xúc động rng rng, bừng cháy trong mạch tự

sự của nhân vật trữ tình

Những hình ảnh thực, cụ thể, vốn rất đỗi gần gũi, thân quen đã đợc tác giảnâng lên thành những hình ảnh biểu tợng mang ý nghĩa khái quát sâu sắc Điềubình dị đã trở nên quý giá, thiêng liêng, kì lạ Kì lạ, thiêng liêng vì nó nhỏ bé, giản

đơn mà đã trở thành hành trang theo cháu trong suốt cuộc đời Kì lạ, thiêng liêng

là vì đã mấy chục năm rồi mà bếp lửa của bà vẫn nồng đợm trong kí ức thiêngliêng của cháu, ngọn lửa của bà vẫn thầm cháy trong cháu đến tận bây giờ:

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở :

Trang 6

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên cha ?

Bài thơ Bếp lửa đợc sáng tác khi Bằng Việt đang là sinh viên ngành luật củaTrờng Đại học Tổng hợp Ki-ép (Liên Xô cũ) Kì lạ và thiêng liêng biết bao khitrong cuộc sống đã Có ngọn khói trăm tàu, Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

mà lòng vẫn khôn nguôi hình ảnh ngời bà với bếp lửa ở tận miền kí ức xa xôi củatuổi ấu thơ

Cứ nhẹ nhàng, mộc mạc mà thấm thía, sâu xa, bếp lửa của bà, ngọn lửa của

bà, tình thơng yêu của bà, cuộc đời bà đã soi rọi, toả ấm con đờng cháu đi Có thể

cuộc sống hiện đại sẽ không còn nhiều ngời biết đến bếp lửa nh ở nơi quê nghèo

ấy nữa, nhng nó đã thành biểu tợng, sẽ còn mãi giá trị khơi gợi cho ngời đọcnhững kỉ niệm về cuộc sống gia đình, về truyền thống nghĩa tình của dân tộc ViệtNam Điều nhỏ nhoi, giản dị mà có ý nghĩa sâu sắc, lớn lao là nh vậy

II Rèn luyện kỹ năng

1 Đọc bài thơ bằng giọng hồi tởng, nhịp chậm

2 Đọc lại bài thơ “Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh (sách giáo khoa Ngữ văn 7,tập một) để thấy những điểm tơng đồng và khác biệt trong việc thể hiện kí ức tuổithơ giã hai tác giả

Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)

I Từ mợn

1 Thế nào là từ mợn? Phân biệt từ mợn và từ thuần Việt.

Gợi ý: Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra, để biểu thị

những sự vật, hiện tợng, đặc điểm, khái niệm,… mà tiếng Việt cha có từ tơng đơng,thật thích hợp để biểu thị, chúng ta còn vay mợn những từ của tiếng nớc ngoài

Đây chính là các từ mợn

2 Mợn từ phải đảm bảo nguyên tắc nào?

Gợi ý: Mợn từ là một cách để làm giàu ngôn ngữ dân tộc Tuy vậy, để bảo vệ,

giữ gìn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ, không nên vay mợn tuỳ tiện từ nớc ngoài

mà phải biết chắt lọc, lựa chọn và dùng cho đúng mục đích

Trang 7

3 Trong những nhận định đới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào cha đúng? Hãy giải thích.

a) Chỉ một số ít các ngôn ngữ trên thế giới có từ ngữ vay mợn

b) Tiếng Việt vay mợn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc

của nớc ngoài.

c) Tiếng Việt vay mợn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu

cầu giao tiếp của ngời Việt.

d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay

mợn từ ngữ tiếng nớc ngoài nữa.

Gợi ý: Mợn từ ngữ của ngôn ngữ khác để làm giàu cho ngôn ngữ của mình là

hiện tợng phổ biến, mang tính quy luật của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới Vaymợn từ ngữ của nớc ngoài là việc làm xuất phát từ nhu cầu giao tiếp ngày càngphát triển của ngời bản ngữ, đáp ứng nhu cầu giao lu, mở mang, hiểu biết lẫn nhaugiữa các dân tộc Không khi nào là không cần vay mợn từ ngữ của các ngôn ngữkhác, vì nhu cầu giao tiếp không bao giờ dừng lại, nó liên tục phát triển theo xu h-ớng giao lu, hoà nhập ngày càng tăng

4 Hai nhóm từ dới đây đều là những từ vay mợn, hãy so sánh và rút ra nhận xét về mức độ Việt hoá của hai nhóm từ này:

(1) - săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,…

(2) - a xít, ti vi, ra-đi-ô, vi-ta-min,…

Gợi ý: Thử so sánh hình thức ngữ âm của các từ với những từ thuần Việt nh chổi, lá, bàn, ghế, trâu, bò,… để thấy mức độ Việt hoá của hai nhóm từ Những từ

nhóm (1) có mức độ Việt hoá cao, hình thức ngữ âm giống nh những từ ngữ thuầnViệt Những từ nhóm (2) có mức độ Việt hóa cha cao, hình thức ngữ âm còn thểhiện rõ tính ngoại lai, đặc biệt là các từ đa âm tiết

II Từ Hán Việt

1 Từ Hán Việt là gì?

Gợi ý: Từ Hán Việt là một bộ phận từ đợc tiếng Việt vay mợn từ tiếng Hán và

đọc theo cách đọc của ngời Việt

2 Từ ghép Hán Việt có mấy loại, là những loại nào?

Trang 8

Gợi ý: Từ Hán Việt đợc cấu tạo nên bởi yếu tố Hán Việt Dựa vào tính chất

quan hệ giữa các yếu tố Hán Việt, ngời ta chia từ ghép Hán Việt thành hai loại: từghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

3 Trong các cách hiểu sau đây, cách hiểu nào đúng, cách hiểu nào cha

đúng? Hãy giải thích.

Gợi ý:

a) Tất cả các từ gốc Hán đều là từ Hán Việt

b) Cần phê phán việc dùng nhiều từ Hán Việt

c) Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mợn gốc Hán

d) Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt

Gợi ý: Không phải tất cả các từ gốc Hán đều là từ Hán Việt Có những trờng

hợp sử dụng nhiều từ Hán Việt là thích hợp Cần phê phán việc lạm dụng từ HánViệt, sử dụng Từ Hán Việt trong những tình huống giao tiếp không cần thiết TừHán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mợn gốc Hán Mặc dù có nguồn gốcvay mợn, nhng từ Hán Việt đã thực sự trở thành một bộ phận quan trọng của vốn

từ tiếng Việt

III Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt

1 Sơ đồ về các hình thức phát triển của từ vựng dới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.

2 Sự phát triển về nghĩa của từ có liên quan gì đến hiện tợng từ nhiều nghĩa?

Trang 9

Gợi ý: Hiện tợng một từ có nhiều nghĩa chính là kết quả của sự phát triển

nghĩa của từ

3 Nếu không có hình thức phát triển nghĩa của từ ngữ thì từ vựng sẽ phát triển theo hớng nh thế nào?

Gợi ý: Phát triển về số lợng theo cách tạo từ ngữ mới và vay mợn tiếng nớc

ngoài là hai hình thức phát triển bên cạnh hình thức phát triển nghĩa của từ ngữ

4 Với mỗi hình thức phát triển từ vựng, hãy lấy ví dụ và phân tích.

Gợi ý: Xem lại phần Gợi ý giải các bài tập ở bài 4 và 5.

3 Thuật ngữ thờng đợc sử dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp nào?

Điều này có liên quan gì đến đặc điểm của thuật ngữ?

Gợi ý: Đặc điểm “mỗi thuật ngữ chỉ biểu hiện một khái niệm và ngợc lại, mỗi

khái niệm chỉ đợc biểu hiện bằng một thuật ngữ” quy định nh thế nào về phạm vi

sử dụng của thuật ngữ?

V Trau dồi vốn từ

1 Hãy hoàn chỉnh sơ đồ sau:

2 Cho các từ ngữ sau: bách khoa toàn th, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ

quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh Hãy điền các từ này vào những chỗ trống sau cho thích hợp.

Các hình thức trau dồi vốn từ

Trang 10

- … : soạn ra để đa thông qua; văn bản đợc soạn ra để đa thông qua.

- … : khí phách của con ngời toát ra qua lời nói

- … : con cháu của ngời đã chết

- … : loại từ điển ghi đây đủ tri thức của các ngành

- …: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nớc ở nớc ngoài

- … : (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nớc chống lại sự cạnh tranh của hànghoá nớc ngoài trên thị trờng nội địa

- … : môi trờng sống của sinh vật

VI Từ địa phơng và biệt ngữ xã hội

3 Sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội nh thế nào?

Gợi ý: Từ địa phơng hay biệt ngữ xã hội phải đợc dùng đúng với tình huống

giao tiếp Muốn tránh việc lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, cần tìmnhững từ ngữ toàn dân tơng ứng để thay thế Trong văn bản nghệ thuật, ngời ta cóthể sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội để tô đậm màu sắc địa phơng,màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

4 Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện yêu cầu bên dới:

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nớc, mình chờ chi ai?

Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mơi còn một chút tài đò đa Tàu bay hắn bắn sớm tra Thì tui cứ việc nắng ma đa đò…

Trang 11

Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:

Cớ răng ông cũng ng cho mẹ chèo?

Mẹ cời: Nói cứng, phải xiêu

Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông!

Nghe ra ông cũng vui lòng Tui đi, còn chạy ra sông dăn dò:

“Coi chừng sóng lớn, gió to

Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình!”

(Tố Hữu, Mẹ Suốt)

- Tác giả đã sử dụng những từ địa phơng nào?

- Phân tích tác dụng của việc dùng các từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ.

Gợi ý: Các từ địa phơng: chi, rứa, nờ, hắn, tui, răng, mụ Trong trờng hợp này,

từ địa phơng đợc dùng nhằm khắc hoạ ngôn ngữ ngời miền Trung

5 Trong chơng trình Ngữ văn 9, em đã đợc học những văn bản nào sử dụng nhiều từ địa phơng? Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ địa phơng trong một văn bản có nhiều từ địa phơng nhất.

Gợi ý: Đọc lại các trích đoạn Truyện Lục Vân Tiên, tìm các từ địa phơng và

cho biết đó là từ của phơng ngữ nào, có nghĩa gì? Xem lại nội dung đoạn trích vànhận xét về tác dụng của các từ địa phơng trong việc thể hiên nội dung ấy

Tập làm thơ tám chữ

I Kiến thức cơ bản

1 Đọc các đoạn thơ sau và nhận xét về số chữ trong mỗi dòng thơ:

Đoạn 1:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Nào đâu những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn

Trang 12

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Đoạn 2:

Mẹ cùng cha con công tác bận không về Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc,

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?

(Tố Hữu, Mùa thu mới)

Trang 13

Gợi ý: Thể thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ.

2 Những chữ nào trong các đoạn thơ trên có chức năng gieo vần? Nhận xét về cách gieo vần trong mỗi đoạn.

Gợi ý: Đối với thể thơ tám chữ, ngời ta có thể gieo vần theo nhiều cách (vần

chân, vần lng) nhng phổ biến nhất vẫn là vần chân (những chữ in đậm là vị trí gieovần); đợc gieo liên tiếp hoặc gián cách hoặc kết hợp cả hai

3 Nhận xét về số dòng thơ, cách ngắt nhịp của các đoạn thơ trên.

Gợi ý: Thể thơ tám chữ không gò bó về số dòng thơ, có thể đợc tổ chức thành

các khổ thơ (thờng là khổ 4 câu); cách ngắt nhịp tự do, linh hoạt

II Rèn luyện kĩ năng

1 Cho các từ ca hát, bát ngát, ngày qua, muôn hoa; hãy lựa chọn các từ

này và điền vào những chỗ trống trong đoạn thơ sau sao cho phù hợp:

Hãy cắt đứt những dây đàn…

Những sắc tàn vị nhạt của…

Nâng đón lấy màu xanh hơng…

Của ngày mai muôn thủa với…

(Theo Tố Hữu, Tháp đổ)

Gợi ý: Chú ý đảm bảo cách gieo vần của đoạn thơ Thứ tự các từ là: ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa.

2 Điền các từ cũng mất, đất trời, tuần hoàn, mãi vào các chỗ trống trong

đoạn thơ sau cho phù hợp:

Xuân đơng tới, nghĩa là xuân đơng qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,

Mà xuân hết, nghĩa là tôi…;

Trang 14

Còn trời đất nhng chẳng còn tôi…

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả…;

Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt.

(Theo Xuân Diệu, Vội vàng)

Gợi ý: Thứ tự các từ: cũng mất, tuần hoàn, mãi, đất trời.

3 Đoạn thơ sau trong bài Tựu trờng của Huy Cận đã bị chép sai ở câu

thứ ba Em hãy chỉ ra chỗ sai trong câu thơ này, sửa lại và cho biết tại sao lại sửa nh vậy.

Giờ náo nức của một thời trẻ dại!

Hỡi ngói nâu, hỡi tờng trắng, cửa gơng!

Những chàng trai mời lăm tuổi vào rộn rã, Rơng nhỏ nhỏ với linh hồn bằng ngọc.

Gợi ý: Chữ rộn rã có đúng vần không? Thay chữ này bằng chữ nào thì đúng

vần và đồng thời đảm bảo ý thơ? Nguyên tác là: Những chàng trai mời lăm tuổi

Lũ bớm vàng lơ đãng lớt bay /…/

(Theo Anh Thơ, Tra hè)

Gợi ý: Chọn trong số các từ: vờn, trời, ra, qua.

5 Viết tiếp một câu thơ vào ba câu cho dới đây để thành một khổ thơ 4 câu hoàn chỉnh.

Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trờng

Trang 15

Con đờng nhỏ tiếng nói cời rộn rã

Gợi ý: Chú ý đảm bảo số chữ (tám chữ), vừa đúng vần, vừa phù hợp với ý thơ

và nội dung cảm xúc của các câu trớc (chữ cuối phải hợp với vần ơng của chữ

tr-ờng trong câu thứ hai, và phải là thanh bằng).

6 Làm một bài thơ thể tám chữ với chủ đề tuỳ chọn.

Gợi ý: Bài thơ phải đảm bảo có vần nhịp nhng tránh tình trạng đợc vần thì mất

ý Phải biết kết hợp giữa mạch cảm xúc tự nhiên và vần, nhịp Sau khi làm xong,hãy kiểm tra lại bài thơ của mình theo định hớng sau:

- Bài thơ đã đúng thể thơ tám chữ cha?

- Bài thơ có vần cha? Cách gieo vần nh thế nào?

- Bài thơ có nhịp điệu ra sao? Có phù hợp với cảm xúc không?

- Kết cấu bài thơ nh thế nào? Các phần có thống nhất với nhau không?

- Em muốn nói điều gì qua bài thơ?

khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

Nguyễn Khoa Điềm

I Kiến thức cơ bản

1 Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ngân lên khi đất nớc còn đang oằnmình dới bom đạn chiến tranh Đất nớc ấy, trong cảm hứng của Nguyễn Khoa

Điềm là "Đất nớc của nhân dân, Đất nớc của ca dao thần thoại" Đất nớc trải nhiều

đau thơng cũng là đất nớc của khát vọng hoà bình Tâm hồn Việt Nam a chuộngthơ ca, đất nớc Việt Nam luôn vang tiếng hát, trong chiến đấu cam go cũng nh khilao động, trong gian khó cũng nh lúc thảnh thơi :

Ôi những dòng sông bắt nớc từ đâu

Trang 16

Mà khi về Đất nớc mình thì bắt lên câu hát Ngời đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vợt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

(Nguyễn Khoa Điềm,Trích Trờng ca mặt đờng khát vọng)

Đó cũng là đất nớc của những khúc hát mẹ ru con ngàn đời Là cánh cò bay lảbay la trong lời ru con của bà mẹ Bắc Bộ, là gió mùa thu thao thức năm canh trongcâu hát bà mẹ phơng Nam, và, là lời ru của bà mẹ dân tộc Tà-ôi trong khúc hátcủa Nguyễn Khoa Điềm Mạch cảm hứng về Đất nớc thêm một lần kết tụ, phổthành tình yêu thơng con, ớc vọng cho con, thành tinh thần chiến đấu, khát vọng tự

do của bà mẹ dân tộc trong lời ru ngọt ngào, tha thiết

Hát ru vốn sống trong dân gian, của dân gian, là tâm t, tình cảm của bao ngời,bao đời Khúc hát của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm cũng có đợc sức sống ấy, nên

cứ ngỡ nó là một sáng tác dân gian !

2 Có thể dễ dàng nhận thấy bài thơ đợc chia thành 3 phần, ba khúc hát, mỗikhúc đợc mở đầu giống nhau bằng hai câu "Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi ; Em ngủ

cho ngoan đừng rời lng mẹ" và kết thúc mỗi khúc là lời ru trực tiếp của ngời mẹ.

Cũng có thể xem ở mỗi khúc có hai lời ru : "lời ru của nhà thơ và lời ru của mẹ"(Theo Trần Đình Sử, Đọc văn học văn, NXB Giaó dục, 2001, tr 395) Nhng dù làlời ru của mẹ hay lời của nhà thơ thì các câu thơ đều đợc ngắt nhịp đều đặn ở giữa

Đối với những câu 7 chữ là nhịp 3/4, đối với câu thơ 8 chữ là nhịp 4/4 Nh nhịp

b-ớc chân, nhịp lên xuống của lng mẹ, nh nhịp chày, nhịp tỉa bắp, tra hạt, nh nhịp thở

ấm nồng, Nhịp nhàng, đều đặn, dìu dặt là đặc điểm chung về nhịp điệu của hát

ru Nó vừa có tác dụng đa em bé vào giấc ngủ, vừa là nhịp để ngời mẹ có thể tự sự,giãi bày Điều đặc biệt ở bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm là nhịp thơ phù hợp vớinhịp hát ru, lại phù hợp với nhịp của những công việc mà ngời mẹ Tà-ôi làm, đợccảm nhận từ chính em bé trên lng mẹ Trong địu trên lng mẹ, bé và mẹ hai mà làmột

Mở đầu mỗi khúc ru là lời dỗ dành ngọt ngào :

Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ

Trang 17

Ba lần lời dỗ dành ấy cất lên trong ba hoàn cảnh khác nhau Lần đầu là khi mẹ

đang giã gạo :

Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lng đa nôi và tim hát thành lời :

Lần thứ hai là khi mẹ đang tỉa bắp :

Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

Lần thứ ba là khi mẹ đang chuyển lán :

Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng Thằng Mĩ đuổi ta phải rời con suối Anh trai cầm súng, chị gái cầm chông

Mẹ địu em đi để giành trận cuối

Từ trên lng mẹ, em đến chiến trờng

Từ trong đói khổ, em vào Trờng Sơn

Những câu thơ cho ta thấy hình ảnh một ngời mẹ chịu thơng chịu khó, yêu

th-ơng con hết mực và hết lòng với kháng chiến Con nằm trên lng mẹ mà có khác gìcon đang nằm trong bụng mẹ Mẹ giã gạo, nhịp chày là nhịp ru con Mẹ tỉa bắp,nhịp tỉa bắp là nhịp đa con vào giấc ngủ Mẹ đạp rừng chuyển lán, con chẳng rời

mẹ, để con bình yên trong nhịp chân của mẹ Ngời mẹ Tà-ôi địu con trên lng màgiã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên núi, đạp rừng chuyển lán Cả bài thơ chỉ có mộtvài hình ảnh gợi tả hình dáng ngời mẹ (Vai mẹ gầy , lng mẹ thì nhỏ) Nhngtình cảm của ngời mẹ, lòng thơng yêu con, những việc làm của mẹ cho con, cho

Trang 18

kháng chiến lại đợc thể hiện sinh động, rõ nét Cho nên ngời đọc vẫn thấy chândung ngời mẹ hiện ra cụ thể, chân thật Chân dung tinh thần ấy càng trở nên đẹp

đẽ, giàu sức lay động trong những lời ngời mẹ hát lên, tiếng hát tha thiết từ tráitim Mặt trời, ánh sáng, những cái mà cây không thể thiếu, là phía hoa lá hớng vềthì nằm trên đồi Mặt trời, niềm tin và hi vọng của mẹ, là bé đang nằm trên lng.Hình ảnh ẩn dụ (Mặt trời của mẹ) đã diễn tả sâu sắc ý nghĩa của con trong sự sốngcủa mẹ Ước mơ, khát vọng của mẹ hớng cả về con Trong lời ru, mẹ giãi bày, thổ

lộ ớc mơ, khát vọng ấy :

- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Mẹ thơng a-kay, mẹ thơng bộ đội Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Mẹ thơng a-kay, mẹ thơng làng đói Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều Mai sau con lớn phát mời Ka-li

- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Mẹ thơng a-kay, mẹ thơng đất nớc Con mơ cho mẹ đợc thấy Bác Hồ Mai sau con lớn làm ngời Tự do

Trong mỗi hoàn cảnh khác nhau, lời ru của ngời mẹ gửi gắm những ớc mơkhác nhau Song tất cả đều là ớc vọng về con trong tơng lai Mẹ giã gạo, lời runhắn nhủ con hãy chắp ớc mơ của mẹ cho "gạo trắng ngần", ớc mơ mai sau con tr-ởng thành với sức vóc "vung chày lún sân" Mẹ tỉa bắp trên núi, lời ru nhắn nhủcon hãy chắp ớc mơ của mẹ cho "hạt bắp lên đều", mong ớc mai sau con lớn có đ-

ợc sức mạnh có thể "phát mời Ka-li" Và trong khúc ru cuối bài thơ, là ớc vọngcủa ngời mẹ về ý chí, niềm tin vào tơng lai chiến thắng, là mong mỏi con sẽ chắp -

ớc mơ đợc thấy Bác Hồ của mẹ, khao khát Tự do cho đất nớc, Tự do của mẹ, Tự docho con

Câu hát mỗi lúc một bay cao hơn, ớc mơ của ngời mẹ mỗi lúc một lớn hơn,

Trang 19

v-ơn tới những điều đẹp đẽ, cao cả hv-ơn, và niềm tin vững chắc, hi vọng vào tv-ơng laicũng theo đó mà bay bổng, mang dáng vóc của anh hùng ca :

- Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Mai sau con lớn phát mời Ka-li

- Mai sau con lớn làm ngời tự do

3 Trong sức mạnh "xẻ dọc Trờng Sơn" năm xa, bớc chân nào là bớc chân củangời mẹ Tà-ôi ?! Sức mạnh thần kì ấy bắt nguồn từ những nhọc nhằn, gian khó, từnhững ớc mơ của các mẹ đấy thôi ! Đất nớc hài hoà nồng thắm, các mẹ lại hát rumuôn đời

Trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm

đã thể hiện truyền thống ấy một cách đặc sắc qua hình ảnh bà mẹ cõng con lênrẫy Những lời ngời mẹ ru con bộc lộ sâu sắc tinh thần yêu nớc cùng ý chí quyếttâm đánh giặc đến cùng của đồng bào các dân tộc nói riêng và nhân dân ta nóichung

2 Cách đọc:

- Đọc kĩ bài thơ và phần chú thích trong sách giáo khoa

- Đọc diễn cảm cả bài thơ, chú ý cách ngắt nhịp trong các câu thơ để diễn tảtình cảm yêu thơng tha thiết của ngời mẹ Tà-ôi với con và với cách mạng thể hiệnqua lời ru dịu dàng, đằm thắm

ánh trăng Nguyễn Duy

Trang 20

cái âm thanh của rừng lạc về thành phố[ ]

Chợt hiện về thăm thẳm núi non kia"

(Nghe tắc kè kêu trong thành phố)

2 Những năm tháng "Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc" đã trở thành nguồn mạchhồi ức thờng trực trong tâm hồn nhà thơ Cho nên chỉ một tiếng tắc kè kêu cũng đủkhơi cho nguồn mạch ấy dào dạt chảy Thì ra, ngời vốn thiết tha với đồng quê bình

dị, say sa với ca dao hò vè cũng là ngời ân tình với quá khứ gian lao, nặng lòng vớinúi rừng một thủa Với ánh trăng, Nguyễn Duy lại thêm một cái "giật mình"

Vầng trăng tình nghĩa sáng trong không gian và thời gian kí ức:

Hồi nhỏ sống với đồngvới sông rồi với bể

Trang 21

hồi chiến tranh ở rừngvầng trăng thành tri kỉTrần trụi với thiên nhiênhồn nhiên nh cây cỏngỡ không bao giờ quêncái vầng trăng tình nghĩaCon ngời và thiên nhiên hài hoà trong mối kết giao tri kỉ, thuỷ chung Từnhững năm tháng tuổi thơ bơn trải nhọc nhằn gắn bó với đồng, với sông rồi với bểcho đến những năm tháng chiến tranh gian khổ sống với rừng, bao giờ trăng cũnggần gũi, thân thiết Giữa con ngời với thiên nhiên, với trăng là mối quan hệ chungsống, quan hệ thâm tình khăng khít Trăng là ngời bạn đồng hành trên mỗi bớc đ-ờng gian lao nên trăng hiện diện nh là hình ảnh của quá khứ, là hiện thân của kí ứcchan hoà tình nghĩa Ngời ta cứ đinh ninh về sự bền chặt của mối giao tình ấy, nh-ng:

Từ hồi về thành phốquen ánh điện, cửa gơngvầng trăng đi qua ngõ

nh ngời dng qua đờngCuộc sống hiện đại với ánh sáng chói loà của ánh điện, cửa gơng đã làm lu

mờ ánh sáng của vầng trăng Tác giả đã tạo ra sự đối lập giữa hình ảnh vầng trăngtri kỉ, tình nghĩa trong quá khứ và vầng trăng "nh ngời dng qua đờng" trong hiệntại Sự đối lập này diễn tả những đổi thay trong tình cảm của con ngời Thủa trớc,

ta hồn nhiên sống với đồng, với sông, với bể, với gian lao "ở rừng", khi ấy trăngchan hoà tình nghĩa, thiên nhiên và con ngời gần gũi, hoà hợp Bây giờ, thói quencuộc sống phơng tiện đủ đầy khiến ta không còn thấy trăng là tri kỉ, nghĩa tìnhnữa Nhà thơ nói về trăng là để nói thế thái, nhân tình

Tuy nhiên, cuộc sống hiện đại luôn có những bất trắc Và chính trong nhữngbất trắc ấy, ánh sáng của quá khứ, của ân tình lại bừng tỏ, là lúc ngời ta nhận thấygiá trị của quá khứ gian lao mà tình nghĩa, thiếu thốn mà đủ đầy:

Thình lình đèn điện tắt

Trang 22

phòng buyn-đinh tối omvội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

Đây là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ của toàn bài, là sự chuyển biến có ýnghĩa bớc ngoặt của mạch cảm xúc, bộc lộ rõ chủ đề t tởng của bài thơ

3 Không chỉ là sự thay thế đúng lúc của ánh trăng cho ánh điện, ở đây còn là

sự thức tỉnh, bừng ngộ về ý nghĩa của những ngày tháng đã qua, của những cáibình dị của cuộc sống, của tự nhiên, là sức sống vợt ra ngoài không gian, thời giancủa tri kỉ, nghĩa tình Các từ "bật tung", "đột ngột" diễn tả trạng thái cảm xúcmạnh mẽ, bất ngờ Có cái gì nh thảng thốt, lo âu trong hình ảnh "vội bật tung cửasổ" Vầng trăng tròn đâu phải khi "đèn điện tắt" mới có?! Cũng nh những thángnăm quá khứ, vẻ đẹp của đồng, sông, bể, rừng không hề mất đi Chỉ có điều conngời có nhận ra hay không mà thôi Và thế là trong cái khoảnh khắc "thình lình"

đối diện với trăng ấy, ân tình xa "rng rng" sống dậy, thổn thức lòng ngời:

4 Từ khổ thơ đầu là vầng trăng (4 lần) đến khổ thơ cuối bài là ánh trăng ánhtrăng bất chợt soi chiếu, thản nhiên và độ lợng, sự im lặng của ánh trăng là sự imlặng của chân lí Bình dị, mộc mạc nhng đủ khiến "ta giật mình" Cái chân lí giản

đơn đã thành đạo lí: "Uống nớc nhớ nguồn"

II Rèn luyện kỹ năng

1 Hình ảnh thơ trong bài có tính biểu tợng Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh ánhtrăng, mới hiểu đợc cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao , tình nghĩa của tác giả

và từ đó rút ra bài học về cách sống cho bản thân

Trang 23

2 Khi đọc, cần chú ý sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sựtrong bố cục, giữa ý nghĩa cụ thể và ý nghĩa khái quát của hình tợng thể hiện trongbài thơ.

Gợi ý: Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

3 Kể ra những loài vật có tên gọi là từ tợng thanh.

Gợi ý: Loài vật nào có tên gọi mô phỏng âm thanh tiếng kêu của nó? Chẳng

hạn: bò, tắc kè, mèo, (chim) cuốc, (chim) chích choè,…

4 Đọc đoạn trích sau và cho biết những từ tợng hình nào đã đợc sử dụng Phân tích giá trị của các từ tợng hình trong đoạn trích.

Đám mây lốm đốm, xám nh đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ

đằng xa một bức vách trắng toát.

(Tô Hoài)

Gợi ý: Các từ lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ là những từ tợng hình Hình

ảnh đám mây đã đợc gợi tả nh thế nào qua các từ tợng hình này?

Trang 24

dùng để gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nêngần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời;

- ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét

Gợi ý: Chơi chữ: lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

dỏm, hài hớc,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

5 Bằng những kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng đã đợc học, hãy phân tích nghệ thuật biểu đạt đặc sắc trong những câu thơ sau trong Truyện Kiều:

a) Thà rằng liều một thân con,

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

b) Trong nh tiếng hạc bay qua,

Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời.

Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài,

Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma.

c) Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,

Trang 25

Hoa ghen đua thắm, liều hờn kém xanh.

Một hai nghiêng nớc nghiêng thành,

Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai.

d) Gác kinh viện sách đôi nơi,

Trong gang tấc lại gấp mời quan san.

e) Có tài mà cậy chi tài,

Chữ tài gần với chữ tai một vần.

Gợi ý:

- hoa, cánh, lá, cây trong đoạn thơ (a) chỉ ai, để nói lên điều gì? Đây là nhữnghình ảnh đợc xây dựng theo phép ẩn dụ

- Tiếng đàn của Thuý Kiều đợc đối chiếu với những gì? Việc đối chiếu nh vậy

có tác dụng gợi tả tiếng đàn ra sao? Đây là phép so sánh

- Tài sắc của Thuý Kiều đã đợc tô đậm bằng biện pháp tu từ gì? Những hình

ảnh nào đợc sử dụng để gây ấn tợng về tài sắc vẹn toàn của Kiều? Đây là biệnpháp nói quá

- Khoảng cách thực giữa gác kinh - gác Quan Âm nơi Kiều bị Hoạn Th bắt rachép kinh - và viện sách - phòng đọc sách của Thúc Sinh là rất gần nhau (tronggang tấc - cùng trong khu vờn nhà Hoạn Th) Để cực tả sự cách trở giữa Kiều vàThúc Sinh trong tình cảnh này, tác giả đã sử dụng biện pháp gì? Hình ảnh “gấp m-

ời quan san” thể hiện điều gì? Đây là biện pháp nói quá

- Nói “Chữ tài gần với chữ tai một vần”, tác giả đã lợi dụng hiện tợng gì củatừ? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng trong trờng hợp này? Cách nói này có độc đáokhông? Vì sao?

6 Thực hiện yêu cầu nh bài tập trên với những câu thơ dới đây:

a) Còn trời còn nớc còn non

Còn cô bán rợu anh còn say sa.

(Ca dao)b) Gơm mài đá, đá núi phải mòn,

Voi uống nớc, nớc sông phải cạn.

Trang 26

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)c) Tiếng suối trong nh tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.

(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)d) Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

(Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt,Nguyệt tòng song khích khán thi gia.)

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)e) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lng.

(Nguyễn Khoa Điềm,

Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)

g) Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi ma, khí trời cũng khác

Nh anh với em, nh Nam với Bắc

Nh đông với tây một dải rừng liền.

(Phạm Tiến Duật,

Trờng Sơn Đông, Trờng Sơn Tây) Gợi ý:

- Từ còn đợc lặp lại để biểu đạt điều gì? Từ say sa đợc dùng theo biện pháp tu

từ nào, nhằm thể hiện điều gì?

- Khí thế, sức mạnh của nghĩa quân Lam Sơn đợc Nguyễn Trãi tô đậm nh thếnào? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng trong trờng hợp này?

- âm thanh của tiếng suối đợc đối chiếu với âm thanh nào? Biện pháp so sánh

Trang 27

ở đây có giá trị ra sao? Hình ảnh cảnh rừng đêm trăng, hình ảnh nhân vật trữ tình

đợc khắc hoạ nh thế nào? Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

- Hình ảnh trăng đợc miêu tả bằng biện pháp tu từ gì? Điều này có tác dụng

nh thế nào trong việc thể hiện vẻ sinh động của thiên nhiên, sự gần gũi, gắn bó,thân thiết giữa ngời và trăng?

- Cách gọi tên “mặt trời của bắp” và “mặt trời của mẹ” là dựa trên sự gần gũinào? Có thể nói ở đây có cả biện pháp ẩn dụ và hoán dụ đợc không? Vì sao?

- Phân tích nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ bằng biện pháp so sánh trongnhững câu thơ của Phạm Tiến Duật Những hình ảnh đặt cạnh nhau gợi ra nhữngliên tởng gì?

7 Đọc hai đoạn trích sau và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ từ vựng đã đợc sử dụng:

a) Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động

tr-ớc mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trtr-ớc mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là ngời một cách hoàn toàn hơn.

(Thạch Lam)b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe

tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con ngời Tre, an hùng lao động! Tre, an hùng chiến đấu!

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Gợi ý:

- Hình ảnh “sợi dây đàn” đợc diễn đạt theo biện pháp tu từ nào? Nó đợc ngầm

ví với những phẩm chất gì của tâm hồn con ngời?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để tôn vinh vẻ đẹp, sức mạnh, côngdụng, sự gắn bó của cây tre trong đời sống ngời Việt Nam? Chú ý đến việc sửdụng rất thành công biện pháp nhân hoá và điệp ngữ

8 Trong các cách nói sau, cách nói nào có sử dụng biện pháp nói quá:

ch-a ăn đã hết; một tấc đến trời; không một ch-ai có mặt; một chữ bẻ làm đôi không biết; sợ vã mồ hôi; cời vỡ bụng; rụng rời chân tay; tức lộn ruột; tiếc đứt ruột; ngáy nh sấm; nghĩ nát óc; đức từng khúc ruột.

Trang 28

Gợi ý: Những cách nói không sử dụng biện pháp nói quá: không một ai có mặt; sợ vã mồ hôi.

9 Trong hai dị bản của câu ca dao sau, em thích bản nào? Vì sao?

(1) Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.

(2) Râu tôm nấu với ruột bù (1)

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

Gợi ý: So sánh ý nghĩa, sắc thái biểu cảm của gật đầu và gật gù Để bộc lộ sự

đồng tình, tâm đầu ý hợp qua thái độ trớc món ăn giản dị, đạm bạc, từ gật đầu phùhợp hơn hay từ gật gù phù hợp hơn?

10 Đọc đoạn trích sau và cho biết tên gọi các sự vật, hiện tợng theo cách nào? Những đặc điểm riêng của sự vật, hiện tợng thể hiện trong tên gọi có tác dụng gì? Tìm thêm năm sự vật, hiện tợng có cách đặt tên tơng tự.

ở đây, ngời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà

cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn nh gọi rạch Mái Giầm,vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xoà

ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tậpkhông biết cơ man nào là bọ mắt, đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từngbầy nh những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáynổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con

ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển laicua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trọn tỏi ớt ăn rất ngon)

Gợi ý: Xem lại khái niệm hoán dụ và nhận xét về cách đặt tên cho các sự vật

trong đoạn trích Lấy những từ ngữ có sẵn, gắn với đặc điểm của sự vật để đặt tên

là hiện tợng thờng gặp Cách đặt tên này có tác dụng gợi ngay ra đặc điểm của sựvật, hiện tợng khi nhắc đến tên của chúng Có thể kể ra: cá kiếm, sông Hồng, mía

Trang 29

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gợng dậy nói với theo:

- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!

(Truyện cời dân gian)

Gợi ý: Từ bác sĩ và từ đốc tờ có đồng nghĩa với nhau không? Trong hai từ, từ

nào thông dụng hơn? Có cần thiết phải thay thế bác sĩ bằng đốc tờ không?

12 Tại sao câu hỏi “Tha thầy trớc khi tìm ra khí ô xi, ngời ta thở bằng gì

ạ?“ lại gây cời?

Gợi ý: Nếu thay tìm bằng phát hiện hoặc phát minh thì nội dung của câu hỏi

có thay đổi không, có làm mất đi tính gây cời không? Vì sao?

13 Ngời vợ trong câu chuyện dới đây đã hiểu lầm từ ngữ nào?

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Cái tay tiền đạo này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.

Vợ nghe thấy thế liền than thở:

a) Nao nao dòng nớc uốn quanh,

Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

Sè sè nắm đất bên đờng, Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)b) áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh nh cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Trang 30

Anh đứng thành tro, em biết không?

(Vũ Quần Phơng, áo đỏ)

Gợi ý:

- Chú ý vận dung những kiến thức về từ láy để phân tích giá trị tạo hình củacác từ: nao nao, nho nhỏ, sè sè, dàu dàu; qua đó nêu những cảm nhận về bức tranhthiên nhiên đợc miêu tả

- Các từ đỏ, xanh, hồng liên quan gì đến các từ lửa cháy, thành tro? Bằng kiếnthức về trờng từ vựng, hãy phân tích tác dụng gợi tả cảm xúc từ việc tạo ra nhữngliên tởng về trờng từ vựng Ngoài ra, sự sử dụng những từ ngữ trái nghĩa tạo rahình ảnh tơng phản nh em đi - anh đứng có ý nghĩa nh thế nào?

15 Nhận xét về hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong đoạn thơ dới đây:

áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cời buốt giá

Chân không giày Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

(Chính Hữu, Đồng chí)

Gợi ý: Trong số các từ vai, miệng, chân tay, đầu đợc sử dụng trong đoạn thơ,

từ nào đợc dùng với nghĩa gốc, từ nào đợc dùng với nghĩa chuyển? Phân tích

ph-ơng thức chuyển nghĩa của từng trờng hợp

Chú ý các từ chuyển nghĩa: vai, đầu Nói vai áo thì từ vai đợc dùng với nghĩachuyển dựa theo mối quan hệ nào? Nói đầu súng thì đầu đợc chuyển nghĩa theomối quan hệ nào?

Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Trang 31

có sử dụng yếu tố nghị luận

1 Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp, trong đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh một bạn đã có hành động rất tốt Cho biết em đã sử dụng nghị luận trong kể chuyện nh thế nào.

Gợi ý:

- Xác định các sự việc, nhân vật dự định sẽ kể: Buổi sinh hoạt lớp bắt đầu,diễn biến và kết thúc nh thế nào? Ai là ngời điều khiển buổi sinh hoạt? Buổi sinhhoạt đề cập đến những vấn đề gì của lớp? Không khí của buổi sinh hoạt ra sao?

- Em đã phát biểu điều gì, vào thời điểm nào? Tại sao em lại phát biểu điều

đó?

- Em đã thuyết minh cả lớp về hành động tốt của bạn nào? Tại sao phải làm

nh vậy? Vì sao có thể xem hành động đó là hành động tốt (lí lẽ)? Cụ thể hành

động đó là gì (dẫn chứng)? Mọi ngời phải noi gơng ra sao? Để làm gì?

2 Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dới:

Một học sinh xấu tính Trong lớp chúng tôi có một đứa rất khó chịu, đó là Phran-ti Tôi ghét thằngnày vì nó là một đứa rất xấu bụng Khi thấy một ông bố nào đấy đến nhờ thầy giáokhiển trách con mình, là nó mừng rỡ Khi có ngời khóc là nó cời Nó run sợ trớcmặt Ga-rô-nê, nhng lại đánh cậu bé thợ nề không đủ sức tự vệ Nó hành hạ Grốt-

xi, cậu bé bị liệt một cánh tay, chế giễu Prê-cốt-xi mà mọi ngời đều nể, nhạo bángcả Rô-bét-ti, cậu học lớp hai, đi phải chống nạng vì đã cứu một em bé Nó khiêukhích những ngời yếu nhất, và khi đánh nhau thì nó hăng máu, trở nên hung tợn,

cố chơi những miếng rất hiểm độc

Có một cái gì làm cho ngời ta ghê tởm ở cái trán thấp ấy, trong cái nhìn vẩn

đục ấy, đợc che dấu dới cái mũi có lỡi trai bằng vải dầu [ ] Sách, vở, sổ tay của

nó đều giây mực bê bết, rách nát và bẩn thỉu; thớc kẻ thì nh có răng ca, ngòi bútthì toè ra, móng tay thì cắn bằng mồm, quần áo thì rách tứ tung trong những lúc

đánh nhau

(ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả, Hoàng Thiếu Sơn dịch,

NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1979.)

Trang 32

- Nhân vật “tôi“ đã đa ra nhận xét về Phran-ti trong những câu văn nào?

- Nhân vật “tôi“ đã làm gì để chứng minh cho những nhận xét của mình

về Phran-ti?

- Hãy tóm tắt dàn ý của đoạn văn trên để tìm hiểu việc kết hợp nghị luận với tự sự.

Gợi ý: Nhân vật “tôi” đã nhận xét về Phran-ti nh thế nào trong hai câu văn đầu

đoạn? Những nội dung tiếp theo có phải để chứng minh cho nhận xét ấy không?

Đó là những nội dung nào? (Phran-ti đối xử với mọi ngời ra sao? Hình dạngPhran-ti nh thế nào? Tính nết Phran-ti biểu hiện ở những điểm nào?) Để thuyếtphục về sự đánh giá của mình về Phran-ti, nhân vật tôi đã đa ra những lí lẽ và dẫnchứng cụ thể nh thế nào?

Nếu không sử dụng yếu tố nghị luận, liệu nhân vật “tôi” có thực hiện đợc ý đồcủa mình trong câu chuyện không? Vì sao?

3 Viết đoạn văn kể về việc làm hoặc những lời dạy bảo của ngời bà kính yêu.

4 Tóm tắt dàn ý của đoạn trích dới đây và đối chiếu với đoạn văn vừa viết để tự rút ra bài học về viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận:

Bà nội[ ] Tôi ngẩng cao đầu mới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà nhặt củi, nhổ sắn,nhìn bà đứng, bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy mơi Bà làm nhanh, đi nhanh,lng thẳng Bà không hút thuốc lào nh u tôi, không ăn giầu

Bà nh một chiếc bóng; lặng lẽ, đi không ai biết, về không ai hay Bà tất bật khi

đi giồng sắn ở trại, khi đi bắt cua bán, lúc đi cấy thuê Có lần bà bỏ nhà bốn nămngày Tôi hỏi Lĩnh, nó rớm nớc mắt Tuần phu đi rầm rập bắt thuế Trống dồn sôicả bụng, đập thình thịch vào cái ngực bé nhỏ của tôi

Cả làng đã im ắng Bà nh chiếc bóng giở về ít khi tôi thấy bà nói chuyện, nóitrò với ai khác ngoài các cháu ra ít khi tôi thấy bà đôi co với ai Dân làng bảo bàhiền nh đất Nói cho đúng, bà hiền nh chiếc bóng Nếu ai lành chanh lành chói, bà

rủ rỉ khuyên Bà nói nhiều bằng ca dao, tục ngữ Những chị mồm năm miệng mời,sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một miệng hai

Trang 33

Ngời ta bảo: “Con h tại mẹ, cháu h tại bà” Bà nh thế thì chúng tôi h làm sao

đợc U tôi nh thế, chúng tôi không nỡ h nỡ hỏng [ ]

Bà tôi có học hành gì đâu, một chữ cắn đôi không biết Bà lặng lẽ, cứ tởng bàkhông biết gì Bà thuộc nh cháo hàng trăm hàng nghìn câu ca Bà nói những câusao mà đúng thế Bà bảo U tôi :

Dạy con từ thuở còn thơ

Gợi ý: Tác giả kể chuyện gì về ngời bà của mình? (những sự việc nào đợc kể)

Kể chuyện về bà, tác giả muốn thể hiện điều gì, chứng minh điều gì? Trong câuchuyện về bà, ngời viết có sử dụng nghị luận không? Lí lẽ là gì? Dẫn chứng rasao? Lập luận theo trình tự nào? Nếu bỏ đi yếu tố nghị luận thì câu chuyện sẽ rasao? Để tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoan trích văn bản tự sự này, chú ý đoạn

từ “Ngời ta bảo” cho đến hết)

Khi kể chuyện về ngời bà kính yêu của mình, tác giả đã bày tỏ tình cảm nhthế nào? Việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, nghị luận có tác dụng gì?

làng Kim Lân

I Kiến thức cơ bản

1 Tình yêu quê hơng đất nớc trong mỗi con ngời cụ thể mang một hình hàiriêng Có thể là sự hi sinh anh dũng của những chiến sĩ ngoài mặt trận, có thể làcông sức khai hoang, vun trồng những thửa ruộng, có thể là cái mợt mà hay hùngtráng của một ca khúc ca ngợi tình ngời, tình đời, v.v Và ở đây là tình yêu, sựgắn bó thuỷ chung với cái làng của mình, của một ngời nông dân phải rời làng đi

Trang 34

tản c trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

2 Thành công của truyện Làng chính là ở hình tợng nhân vật lão Hai vớinhững trạng huống tâm lí, ngôn ngữ đợc khắc hoạ sắc sảo, chân thực và sinh động.Tuy nhiên, để nhân vật bộc lộ đợc tâm lí hay ngôn ngữ, trớc hết, nhà văn phải xâydựng đợc tình huống truyện Tính cách nhân vật chỉ đợc thể hiện trong một sự việc

cụ thể nào đó Hiểu lầm rồi vỡ lẽ là dạng tình huống thờng đợc các nhà văn sửdụng Việc rời làng đi tản c là sự việc có ý nghĩa tạo khung cho câu chuyện Đócha phải là tình huống Phải đến khi ông Hai nghe tin đồn làng của ông theo Tâylàm Việt gian thì tình huống mới thực sự bắt đầu Tình huống truyện kết thúc khi

ông Hai biết đợc sự thực làng của ông không theo giặc Qua tình huống này, hình

ảnh một lão nông dân tha thiết yêu làng quê của mình, một lòng một dạ theokháng chiến hiện ra sắc nét, với chiều sâu tâm lí, ngôn ngữ mang đậm màu sắc cáthể hoá

3 Sở dĩ cái tin làng chợ Dầu theo giặc làm ông Hai khổ tâm là vì nó đã độngchạm đến điều thiêng liêng, nhạy cảm nhất trong con ngời ông Cái làng đối vớingời nông dân quan trọng lắm Nó là ngôi nhà chung cho cộng đồng, họ mạc Đờinày qua đời khác, ngời nông dân gắn bó với cái làng nh máu thịt, ruột rà Nó lànhà cửa, đất đai, là tổ tiên, là hiện thân cho đất nớc đối với họ Trớc Cách mạngtháng Tám, ông Hai thuộc loại "khố rách áo ôm", từng bị "bọn hơng lí trong làngtruất ngôi trừ ngoại xiêu dạt đi, lang thang hết nơi này đến nơi khác, lần mò vào

đến tận đất Sài Gòn, Chợ Lớn kiếm ăn Ba chìm bảy nổi mời mấy năm trời mới lại

đợc trở về quê hơng bản quán." Nên ông thấm thía lắm cái cảnh tha hơng cầuthực Ông yêu cái làng của mình nh đứa con yêu mẹ, tự hào về mẹ, tôn thờ mẹ,một tình yêu hồn nhiên nh trẻ thơ Cứ xem cái cách ông Hai náo nức, say mê khoe

về làng mình thì sẽ thấy Trớc Cách mạng tháng Tám, ông khoe cái sinh phần củaviên tổng đốc làng ông: "Chết! Chết, tôi cha thấy cái dinh cơ nào mà lại đợc nh cáidinh cơ cụ thợng làng tôi." Và mặc dù chẳng họ hàng gì nhng ông cứ gọi viêntổng đốc là "cụ tôi" một cách rất hả hê! Sau Cách mạng, "ngời ta không còn thấy

ông đả động gì đến cái lăng ấy nữa", vì ông nhận thức đợc nó làm khổ mình, làmkhổ mọi ngời, là kẻ thù của cả làng: "Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả lànggánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó [ ] Cái chân ông đi tập tễnh cũng vì cáilăng ấy'' Bây giờ ông khoe làng ông khởi nghĩa, khoe "ông gia nhập phong trào từhồi kì còn trong bóng tối", rồi những buổi tập quân sự, khoe những hố, những ụ,những giao thông hào của làng ông, Cũng vì yêu làng quá nh thế mà ông nhất

Trang 35

quyết không chịu rời làng đi tản c Đến khi buộc phải cùng gia đình đi tản c ôngbuồn khổ lắm, sinh ra hay bực bội, "ít nói, ít cời, cái mặt lúc nào cũng lầm lầm" ởnơi tản c, ông nhớ cái làng của ông, nhớ những ngày làm việc cùng với anh em,

"Ô, sao mà độ ấy vui thế Ông thấy mình nh trẻ ra.[ ] Trong lòng ông lão lại thấynáo nức hẳn lên." Lúc này, niềm vui của ông chỉ là hàng ngày đi nghe tin tức thời

sự kháng chiến và khoe về cái làng chợ Dầu của ông đánh Tây Thế mà, đùng mộtcái ông nghe đợc cái tin làng chợ Dầu của ông theo Tây làm Việt gian Càng yêulàng, hãnh diện, tự hào về làng bao nhiêu thì bây giờ ông Hai lại càng thấy đau

đớn, tủi hổ bấy nhiêu Nhà văn Kim Lân đã chứng tỏ bút lực dồi dào, khả năngphân tích sắc sảo, tái hiện sinh động trạng thái tình cảm, hành động của con ngờikhi miêu tả diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai trong biến cốnày

Ông lão đang náo nức, "Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!" vì nhữngtin kháng chiến thì biến cố bất ngờ xảy ra Cái tin làng chợ Dầu theo giặc đã làm

ông điếng ngời: "Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi,tởng nh đến không thở đợc Một lúc lâu ông mới rặng è è, nuốt một cái gì vớng ở

cổ [ ] giọng lạc hẳn đi", "Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi" và nghĩ đến sự dèbỉu của bà chủ nhà Ông lão nh vừa bị mất một cái gì quý giá, thiêng liêng lắm.Những câu văn diễn tả tâm trạng thật xúc động: "Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt

ông lão cứ tràn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy? Chúng nó cũng

bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu " Nỗi nhục nhã, mặccảm phản bội hành hạ ông lão đến khổ sở : "Chao ôi! Cực nhục cha, cả làng Việtgian! Rồi đây biết làm ăn buôn bán ra sao? Ai ngời ta chứa Ai ngời ta buôn bánmấy Suốt cả cái nớc Việt Nam này ngời ta ghê tởm, ngời ta thù hằn cái giống Việtgian bán nớc " Cả nhà ông Hai sống trong bầu không khí ảm đạm: "Gian nhàlặng đi, hiu hắt, ánh lửa vàng nhờ nhờ ở ngọn đèn dầu lạc vờn trên nét mặt lo âucủa bà lão Tiếng thở của ba đứa trẻ chụm đầu vào nhau ngủ nhẹ nhàng nổi lên,nghe nh tiếng thở của gian nhà." Ông Hai ăn không ngon, ngủ không yên, lúc nàocũng nơm nớm, bất ổn trong nỗi tủi nhục ê chề Thậm chí ông không dám nhắctới, phải gọi tên cái chuyện phản bội là "chuyện ấy" Ông tuyệt giao với tất cả mọingời, "không dám bớc chân ra đến ngoài" vì xấu hổ Và cái chuyện vợ chồng ông

lo nhất cũng đã đến Bà chủ nhà bóng gió đuổi gia đình ông, chỉ vì họ là ngời củalàng theo Tây Gia đình ông Hai ở vào tình thế căng thẳng Ông Hai phải đối mặtvới tình cảnh khó khăn nhất : "Thật là tuyệt đờng sinh sống! [ ] đâu đâu có ngời

Trang 36

chợ Dầu ngời ta cũng đuổi nh đuổi hủi Mà cho dẫu vì chính sách của Cụ Hồ ngời

ta chẳng đuổi đi nữa, thì mình cũng chẳng còn mặt mũi nào đi đến đâu."

4 Từ chỗ yêu tha thiết cái làng của mình, ông Hai đâm ra thù làng: "Về làmgì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi Về làng tức là bỏ kháng chiến Bỏ

Cụ Hồ " Và "Nớc mắt ông giàn ra" Ông lại nghĩ đến cảnh sống nô lệ tăm tối,lầm than trớc kia Bao nỗi niềm của ông không biết giãi bày cùng ai đành trút cảvào những lời trò chuyện cùng đứa con thơ dại :

- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con của ai?

- Là con thầy mấy lị con u.

Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu lại hỏi:

- à, thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai?

Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

- ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nớc mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:

- ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.

Những lời đáp của con trẻ cũng là tâm huyết, gan ruột của ông Hai, một ngờilấy danh dự của làng quê làm danh dự của chính mình, một ngời son sắt một lòngvới kháng chiến, với Cụ Hồ Những lời thốt ra từ miệng con trẻ nh minh oan cho

ông, chân thành và thiêng liêng nh lời thề đinh ninh vang lên từ đáy lòng ông:

Anh em đồng chí biết cho bố con ông

Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông.

Cái lòng bố con ông là nh thế đấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai.

Ngày đăng: 14/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ về các hình thức phát triển của từ vựng dới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng. - học tốt ngữ văn lớp 9
1. Sơ đồ về các hình thức phát triển của từ vựng dới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w