Bột thạch cao chế tạo bằng quá trình canxi hóa calcination sẽ được bột thạch cao nha khoa thường, ít cứng vì: - Các tinh thể xốp nên phải hòa với một lượng lớn nước khoảng 50 ml nước cho
Trang 1Thành phần cơ bản của bột thạch cao nha khoa (TCNK) là canxisunfat ngậmnửa phân tử nước (hémi-hydratée du sulfate de calcium: CaSO4.½H2O).
Khi bột gặp nước lại trở lại thành canxisunfat ngậm 2 phân tử nước (thạch cao):
2 (CaSO4.½H2O) +3H2O 2 (CaSO4.2H2O) + Nhiệt
2 CHẾ TẠO THẠCH CAO NHA KHOA
2.1 Bột thạch cao chế tạo bằng quá trình canxi hóa (calcination) sẽ được bột thạch
cao nha khoa thường, ít cứng vì:
- Các tinh thể xốp nên phải hòa với một lượng lớn nước (khoảng 50 ml nước cho 100 gbột)
- Các phần tử không đều nên không gắn chặc vào nhau được
2.2 Bột thạch cao chế tạo bằng canxi hóa trong nồi hấp ướt dưới áp lực sẽ cho các
tinh thể hình khối vuông đều nhau, đặc, không xốp
Thạch cao đá loại I (type I) thông dụng hiện nay, đạt được các tiêu chuẩn cao:
- Cứng hơn thạch cao thường 2,5 lần
- Cần 30ml nước để trộn 100 g bột
2.3 Bột thạch cao chế tạo bằng canxi hóa với phương pháp đun bay hơi trong
dung dịch canxiclorua 30% (chlorure de Calcium) do Hoggatt chế tạo năm 1952, là bộtthạch cao đá loại II (type II) có các tính chất:
- Rất cứng (haute résistance), cứng hơn bột thạc cao đá loại I là 15%, dùng đổ mẫu làmcầu và chụp (mão răng)
Trang 23.2 Độ xốp phụ thuộc loại thạch cao:
- Thạch cao thường: 45
- Thạch cao đá type I: 15
- Thạch cao đá type II: 10
Ngoài ra, độ xốp của thạch cao còn phụ thuộc tỉ lệ nước/bột:
Độ xốp của thạch cao thường:
Tỉ lệ nước/bột càng cao thì thời gian đông đặc càng kéo dài và thạch cao càngxốp và dễ vỡ
Thời gian trộn càng dài thì thạch cao thạch cao càng nhanh đông
Thời gian đông đặc của thạch cao thường:
Tỉ lệ nước/ bột Thời gian trộn Thời gian đông đặc
3.4 Các hoá chất ảnh hưởng đến thời gian đông đặc, độ dãn nở và độ rắn
- Tác dụng của các chất muối ăn (NaCl), Sulfate de Kalium (K2SO4), muối Rochelle(tartrade kép của Kali và Natri: NaKC4H4O6.4H2O) và các acides một hóa trị (nhưHCl) loãng pha vào nước với tỉ lệ 1% để trộn thạch cao làm giảm độ dãn nở, nhanhđông và TC rắn hơn
- Dung dịch 2% muối Carbonate, Silicate, Borate de R (ví dụ R2CO3) và các acides haihoá trị (như acide oxalique) trộn với bột TC làm giảm độ dãn nở từ 0,3% xuống 0,08%
và chậm đông đặc
- Phèn chua, keo dán (gomme arabique) làm chậm đông đặc và tăng độ cứng
3.5 Sức chịu nén
Trang 3- Thạch cao thường: 98-140
- Thạch cao đá Type I: 211-287
- Thạch cao đá Type II: 352
3.6 Độ cứng Rockwell (Echelle 15-Y) sau khi đông cứng 1 giờ:
- Thạch cao thường: -15
- Thạch cao đá Type I: +66
- Thạch cao đá Type II: +80
3.7 Thời gian bắt đầu đông (temps de prise) đo bằng máy VICAT:
- Thạch cao thường: 4 ± 1,5 phút
- Thạch cao đá Type I, II và siêu cứng: 10 ± 3 phút
3.8 Tác dụng của nhiệt độ
- Ở nhiệt độ thường: thạch cao sống là canxisunfat ngậm 2 phân tử nước
- Dưới 1200 C: thạch cao chưa chín là canxisunfat ngậm 1 phân tử nước
- Từ 1300C-1500C: bột TC cao thường dùng trong y và nha khoa là canxisunfat ngậmnửa phân tử nước
- Từ 1600C-2000C: thạch cao khan là canxisunfat không ngậm nước
- Tới 3000C: thạch cao chín
- Từ 3000C- 6000C: thạch cao quá chín, không hồi phục được
- Trên 6000C: thạch cao cực khan
- Trên 8000C: thạch cao bị phân hủy từ từ
- Từ 10000C-13750C: phân huỷ nhanh: CaSO4 → SO2↑ + CaO + ½ O2↑
4 SỬ DỤNG THẠCH CAO TRONG LABÔ
1 Bề mặt mẫu đổ ra phụ thuộc vào chất lấy khuôn (dấu) và cách trộn thạch caonên sau khi khuôn đã đông, phải làm sạch nước bọt, chất nhầy và các vụn bẩn, nước
và chất dịch trên khuôn trước khi đổ mẫu
2 Nên đong bột thạch cao và nước bằng dụng cụ đo, không nên ước lượng
3 Đổ bột từ từ vào nước để tránh bọng khí
4 Đổ mẫu thạch cao trên khuôn Alginate cần lưu lại ít nhất 45 phút, để thạch caođạt được độ rắn tối đa trong môi trường ẩm, nhưng không được để mẫu lưu lại trongkhuôn quá 2 giờ vì bề mặt mẫu sẽ bị rỗ
5 Bột thạch cao phải được cất trong hộp đậy kỹ, để nơi khô ráo, ở nhiệt độ trungbình
Trang 4KHUÔN (DẤU) VÀ CHẤT LẤY KHUÔN
1 KHUÔN GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG (empreintes anatomo-fonctionnelles)
Khuôn giải phẫu chức năng có thể ghi lại được:
- Giải phẫu bề mặt, các điểm tỳ răng và xương - niêm mạc
- Sự khác nhau về độ nén các tổ chức
- Sự hoạt động của các cấu trúc viền khi vận động
Tất cả các kỹ thuật lấy khuôn đều sử dụng thìa (khay lấy dấu) cá nhân empreinte individuel) Tùy yêu cầu, ta có thể chọn loại khuôn:
(porte-1.1 Khuôn tổng quát (empreintes globales)
Là khuôn lấy một lần, ghi nhận được toàn cung hàm gồm các răng còn lại, niêmmạc phủ Trên lâm sàng, khuôn tổng quát có hai loại:
- Khuôn tổng quát (KTQ) lấy bằng một vật liệu
- KTQ lấy bằng hai vật liệu có độ nhớt khác nhau (double viscosité)
1.2 Khuôn phức hợp (empreintes composées)
Khuôn được lấy nhiều thì liên tiếp, khuôn phức hợp lại có hai cách:
- Khuôn phức hợp tổng quát (empreinte composée globale)
- Khuôn phức hợp từng phần (empreinte composée partielle)
Để lấy được các loại khuôn nói trên, chất lấy khuôn nay rất đa dạng và có nhiềutính năng khác nhau
2 CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU LẤY KHUÔN
2.1 Độ nhớt (viscosité)
Là khả năng chống lại sự lan tỏa của một chất lỏng dưới tác dụng của một lực.Khi lực thôi tác dụng, chất đó không phục hồi hình dạng ban đầu Sản phẩm càng đặcthì độ nhớt càng tăng Một chất lấy khuôn thêm vào các chất độn với tỷ lệ khác nhau
sẽ có độ nhớt khác nhau (như silicone)
2.2 Biến dạng đàn hồi (déformation élastique)
Tính bằng %, là khả năng co lại như cũ của vật liệu khi lực ngưng tác dụng Thídụ: nếu vật liệu có độ biến dạng đàn hồi 5% nghĩa là khi bị kéo quá 5%, nó không vềlại hình thể cũ nữa
2.3 Biến dạng vĩnh viễn (déformation permanente)
Tính bằng %, là độ biến dạng mãi mãi so với hình dạng ban đầu Thí dụ: vậtliệu có độ biến dạng vĩnh viễn 1% nghĩa là vật liệu khác trước 1%
2.4 Sự thay đổi kích thước (variation dimentionnelle)
Tính bằng %, là sự thay đổi độ dài của vật liệu sau khi lấy khuôn một thời gian(thường sau 24 giờ) Thí dụ: sự thay đổi kích thước 0,1% nghĩa là sau 24 giờ khuôn colại 0,1%
Trang 52.5 Giới hạn ghi khuôn
Là khả năng lấy khuôn chính xác hai điểm sát nhau của một vật liệu
2.6 Độ đặc (consistance)
Được đo bằng đường kính của đĩa vật liệu khi nén giữa hai tấm kính Độ đặc cóliên quan tới độ nhớt
2.7 Độ cứng (Dureté)
Là khả năng chống lại sự lún sâu của đầu dụng cụ đo Để đánh giá độ cứng cao
su lấy khuôn, ta thường dùng thang độ cứng Shore A từ 0 ( 100
Thí dụ: 0 độ Shore A: bị xuyên thấu
100độ Shore A: rất cứng không có sự xuyên
2.8 Sự kéo dãn đứt (Allongement à la rupture)
Là sự chịu đựng của vật liệu khi kéo dãn mà không đứt, tính bằng % Thông sốnày nói lên khả năng có thể kéo dãn mà không vỡ của vật liệu khi gở khuôn
Thí dụ: độ kéo dãn đứt là 90% nghĩa là chất lấy khuôn có thể bị kéo dãn gầngấp đôi mà không đứt, vỡ khuôn
3 NHỮNG YÊU CẦU CHUNG CỦA VẬT LIỆU LẤY KHUÔN
1 Dễ bảo quản và bền ở nhiệt độ phòng làm việc 200 C -250 C, giữ được ít nhất 3 năm
2 Không độc, mùi và màu dễ chịu, không kích thích niêm mạc miệng
3 Khi đông không tỏa nhiệt làm nóng bỏng niêm mạc
4 Dùng với ít trang bị nhất, đơn giản
5 Thời gian làm việc (set time) đủ để bác sỹ lấy khuôn (từ 1-3 phút) Có loại thời gianđông trung bình (regular set) và loại nhanh đông (fast set)
6 Về tính đàn hồi: một chất lấy khuôn tốt đòi hỏi biến dạng đàn hồi lớn, biến dạngvĩnh viễn nhỏ, độ kéo dãn đứt cao
7 Khả năng ghi khuôn cao và ổn định kích thước sau khi lấy khuôn trong 24 giờ
8 Màu dễ quan sát
9 Tương hợp với vật liệu đổ mẫu
10 Giá cả phù hợp
4 SỰ BIẾN DẠNG CỦA CHẤT LẤY KHUÔN
Tất cả các chất lấy khuôn đều bị biến dạng trong suốt quá trình lấy khuôn tớikhi đổ mẫu do các nguyên nhân sau đây:
4.1 Quá trình đông của chất lấy khuôn: khi trùng hợp, chất lấy khuôn co lại do sự
tạo các thể lưới và các cầu nối làm thu ngắn khoảng cách giữa các phân tử Khi trùnghợp sẽ có các phần tử bốc hơi
4.2 Khi kéo khuôn ra khỏi miệng: những vùng lẹm sẽ giữ khuôn lại, ta cố kéo ra sẽ
làm biến dạng khuôn Đó là các vùng lồi răng, răng lệch nghiêng Ngoài ra, trạng thái
bề mặt của răng (khô, ướt, trơn láng hay nhám ráp ) cũng có tác dụng khi kéo khuônra
4.3 Sau khi lấy khuôn ra:
Trang 6- Sự đàn hồi: khi lấy khuôn có nén, nếu nén mạnh thì sau khi lấy khuôn ra, khuôn sẽ
biến dạng đàn hồi nhiều nếu độ nhớt thấp Vì vậy, khi lấy khuôn vĩnh viễn toàn hàmcần nén mạnh thì phải dùng chất lấy khuôn cứng không đàn hồi ( như ZOE)
Trong kỹ thuật lấy khuôn đệm (wash technique), vật liệu lấy khuôn lần 2 bị nénmạnh giữa lớp vật liệu sơ khởi và răng nên phải dùng chất silicone có độ nhớt cao(high viscosity)
Ngày nay, nhờ kỹ thuật lấy khuôn bằng ống bơm ít dùng lực nén nên sự biếndạng đàn hồi ít hơn
- Hệ số nở nhiệt của vật liệu: khi lấy khuôn từ miệng ra ngoài, có sự thay đổi nhiệt
độ Thí dụ: nhiệt độ ngoài trời là 200C , thì đã giảm 170C so với trong miệng, vật liệu
sẽ co lại Thí dụ, với silicone, thay đổi mỗi 10 C, sẽ co lại 1µ
- Sự co do trùng hợp: cần phân biệt thời gian đông và thời gian trùng hợp Thí dụ: với
silicone, thời gian đông là 5 phút, trong khi thời gian trùng hợp là 3 phút Khi lấykhuôn ra khỏi miệng, sự trùng hợp còn tiếp tục đồng thời tạo ra các chất bay hơi làmvật liệu co lại
- Biến dạng do xử lý khuôn: khi đổ mẫu, thạch cao đông cứng, phát nhiệt làm khuôn
có thể dãn ra tới 4%
5 PHÂN LOẠI CHẤT LẤY KHUÔN
Loại cứng Thạch cao Lấy khuôn hàm toàn bộ hoặc hàm
từng phần không có vùng lẹm
Eugénol oxyde kẽm (ZOE) Lấy khuôn hàm toàn bộ không có
vùng lẹmHợp chất nhiệt dẻo Lấy khuôn cùi răng với ống đồng
Cao su Polysiloxane Hàm giả cố địnhCao su Polyvinyle Hàm giả cố địnhCao su Polyether Lấy khuôn một đoạn ngắn 2-3 răng
làm hàm giả cố định
Trang 7EUGÉNOL - OXYDE KẼM Zinc Oxyde Eugénol (ZOE)
1 THÀNH PHẦN
Talc, Kaolin 5
2 ĐẶC TÍNH
2.1 Ưu điểm
- Biến dạng rất ít: 0,1 %
- Độ đặc rất thấp thích hợp cho khuôn không nén, sử dụng cho hàm toàn bộ
- Tự dính vào thìa lấy khuôn cá nhân không cần keo
- Lấy khuôn chính xác, đầy đủ chi tiết
- Đổ mẫu trực tiếp không cần bôi cách ly như thạch cao
2.2 Nhược điểm
- Kích thích niêm mạc, làm bệnh nhân khó chịu
- Dính vào mặt và quần áo, muốn lau chùi phải dùng tinh dầu có phân tử cao
- Khuôn không thể mạ kim loại hay nhồi amalgame được
- Co sau khi lấy khuôn ra khỏi miệng nên phải đổ mẫu ngay
- Gỡ mẫu phải ngâm vào nước nóng
HỢP CHẤT NHIỆT DẺO (Stent - Pâte de Kerr)
1 THÀNH PHẦN
- Colophane 30 %
- Copal 30 %
- Sáp Carnauba 10 %
- Acide Stéaric 5 %
- Bột Talc 7,5 %
- Chất màu
2 ĐẶC TÍNH
2.1 Ưu điểm
- Thích hợp để lấy khuôn cùi răng với ống đồng khi cùi răng thấp và thoát
Trang 8- Cứng nhanh trong miệng, thể tích không đổi.
- Làm vành khít cho thìa cá nhân khi lấy khuôn động toàn hàm
- Giá thành rẻ
2.2 Nhược điểm
- Không thể lấy khuôn chính xác các hình thể phức tạp như vùng lẹm, các lỗ sâu, cácrãnh
- Độ nóng có thể làm chết tủy răng hay làm bệnh nhân khó chịu
- Khi lấy khuôn phải ấn mạnh
- Khi gỡ nhấc khuôn, khuôn biến dạng
- Khi nhiệt độ giảm từ 400C đến 200C, vật liệu Stent co 0,45%
ALGINATE (Hydrocolloides irreversibles)
- Do độ chính xác kém nên thường dùng làm khuôn sơ khởi
- Không dính thìa khuôn nên phải đục lỗ
- Thay đổi kích thước ở ngoài miệng do đó phải đổ mẫu ngay
Trang 9- Nếu là alginate loại kém sẽ làm mẫu thạch cao chậm đông và bị rỗ, cần rữa sạchtrước khi đổ mẫu
Thí dụ: chất lấy khuôn Shurgel do hãng Culumbus dental (St Louis) sản xuấtđược ADA cấp bằng có: Type I - Fast Set, Type II - Regular Set
Ở 230 C, trộn nước lạnh làm chậm đông, nước ấm làm nhanh đông
Trộn Regular Set trong 1 phút, thời gian đông trong miệng là 3 phút
Trộn Fast Set trong 30-45 giây, thời gian đông trong miệng là 2 phút
- Thay đổi kích thước do môi trường khô hay ẩm
- Bề mặt mẫu thạch cao không mịn
Agar dùng phối hợp với alginate:
- Khuôn sơ khởi lấy bằng Alginate: Algiloid
- Lấy khuôn đệm bằng agar: Combiloid
Trang 10CAO SU POLYSULFURE (THIOKOL, MERCATAN)
1 THÀNH PHẦN
Polymère polysulfure 80 Peroxid chì 77
Oxyde de zinc 5 Lưu huỳnh 4
Sulfate de calcium 15 Dầu thầu đâu 16
S - S S - S S + PbO + 3 H2O
- Ghi khuôn chi tiết
- Ít thay đổi kích thước khi đông
Trang 113.2 Nhược điểm
- Thời gian đông dài: 10 phút
- Vật liệu làm bẩn quần áo
- Biến dạng vĩnh viễn tương đối cao, nhất là vùng lẹm nhiều
- Độ đàn hồi sau khi trùng hợp cao
CAO SU POLYSILOXANE (Silicones condensante)
1 THÀNH PHẦN
Chất căn bản Chất phản ứng
- Polydiméthylsiloxane - Octoate thiếc
- Silicate orthoalkyle - Dầu
- Chất độn vô cơ 30-75
Có 4 độ đặc khác nhau: loại mát-tic (putty), loại nặng (heavy), loại vừa(medium) và loại nhẹ (Light)
2 CƠ CHẾ ĐÔNG
Là cơ chế trùng hợp kiểu ngưng tụ (condensation)
- Sản phẩm phản ứng kết cấu gần giống base
- Có sinh ra ROH bay hơi
- Khuôn có thể mạ kim loại
- Không làm bẩn quần áo
Trang 13- Ít thay đổi kích thước
- Rất cứng sau khi đông Độ cứng Shore: 70
Sil Condensante 30 9,1 2,5 0,88Sil Addition 31 3,2 0,23 0,14
Trang 14SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CÁC CHẤT LẤY KHUÔN ĐÀN HỒI
Đặc điểm Agar Alginate Polysulfure Polyether Silicone
Polyvinyle
Sửa soạn Nấu lỏng
làm nguội bớt
Bột + nước 2 bột nhão 2 bột nhão Bột nhão +
chất lỏng
Thìa lấy
khuôn
Có nước lạnh
Đục lỗ Thìa cá
nhân bôi keo
Thìa cá nhân
Thìa cá nhân
Sử dụng Phức tạp Đơn giản Đơn giản Đơn giản Đơn giảnẢnh hưởng
Trang 15KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
KIM LOẠI
1 ĐẶC TÍNH CƠ HỌC
1.1 Độ cứng (Dureté)
Có nhiều đơn vị đo độ cứng, thường dùng là Brinell
- Brinell (HB): tính lực tác động qua bi tròn 1 mm nén lên vật liệu, đơn vị: kg/mm2.
HB của một số kim loại: Vàng (Au): 25, Platinum (Pt): 50,Thiếc (Sn): 5, Bạc (Ag):
26, Paladium (Pd): 30, Đồng (Cu): 35,Sắt (Fe): 60, Iridium (Ir): 170, Nhôm (Al): 20,Chrome (Cr): 350, Nickel (Ni): 100, Cobalt (Co): 125, Molybdène (Mo): 150,Wolfram (W): 350, Manganese (Mn): 100, Titane (Ti): 120
- Knoop (HK) hay Vikers (HV): dùng chóp kim cương nén lên vật liệu.
- Rockwell (HR): tính độ lún xuống của vật liệu khi nén qua bi 1,59 mm đường kính,
hay côn kim cương có góc đỉnh 120º
1.3 Tính dát mỏng, kéo chỉ
Là bề dày tối thiểu và chiều dài tối đa của 1g vật liệu được kéo chỉ không bịđứt Vàng có thể dát mỏng đến 0,00001 mm, 1g vàng có thể kéo thành sợi chỉ 2000 m,Bạc có thể kéo 1800 m
1.4 Sức dai (Ténacité)
Là khả năng kéo dài T = (l'-l) x 100% / l
(l': chiều dài sau kéo; l : chiều dài ban đầu)
2.3 Trọng lượng riêng 2.4 Nhiệt nóng chảy (ºC) 2.5 Bay hơi (ºC)
Trang 16Đặc biệt Cadmium (Cd) có trọng lượng riêng: 8,64; NNC: 320-400ºC, bay hơi
và mất hoàn toàn ở 800ºC, thường dùng làm vật đúc
3 HOÁ TÍNH
Vàng và Platine bền trong môi trường kiềm, toan ngoại trừ dung dịch cườngtoan (HNO3 +3HCl)
Chrome và Nickel chống mòn cao
Nhôm ôxyt hóa thành ôxyt nhôm (Al2O3) và bị axit nước bọt ăn mòn
Đồng ôxyt hóa thành ôxyt đồng (CuO) độc cho cơ thể
Đồng, Kẽm (Cu,Zn) đổi thành màu xanh trắng khi tiếp xúc với Lưu huỳnh (S),màu xám khi tiếp xúc với bạc Vàng tiếp xúc với Thủy ngân (Hg) sẽ đổi màu thànhtrắng
HỢP KIM
1 ĐỊNH NGHĨA
Hợp kim là hợp chất gồm ≥2 kim loại hoặc ≥1 kim loại và á kim Thông thườnghợp kim gồm 3 nguyên tố ABC, có độ cứng như nguyên tố cứng nhất, có độ nóng chảynhư nguyên tố dễ nóng chảy nhất trong các nguyên tố của hợp kim
2 CHẾ TẠO HỢP KIM
Thường theo 3 cách :
- Làm chảy từng nguyên tố riêng rẻ rồi trộn vào nhau
- Làm chảy nguyên tố thứ nhất rồi đưa nguyên tố thứ hai vào, làm chảy và tiếptục đến nguyên tố cuối cùng
- Trộn các thành phần hợp kim lại rồi cùng làm chảy
3 TÍNH CHẤT HỢP KIM
3.1 Nóng chảy ở nhiệt độ thấp Ví dụ hợp kim Melotte gồm Bismuth, chì và thiếc
nóng chảy ở 95ºC, là nhiệt nóng chảy (NNC) của kim loại thấp nhất đó là Chì (Pb),trong khi NNC của Bismuth (Bi) là 271ºC, của Thiếc (Sn) là 327ºC
3.2 Độ cứng cao Ví dụ hợp kim Vàng-Bạc-Đồng có độ cứng Brinell (HB) của Đồng
(Cu), kim loại cứng nhất là 35, trong khi độ cứng Brinell của Vàng (Au) là 18, của Bạc(Ag) là 25