* Cơ chế tác dụng - Gia tăng tính thấm màng tế bào vi khuẩn gây phân huỷ - Giảm trao đổi chất của tế bào vi khuẩn - Giảm khả năng bám dính vào răng của vi khuẩn - Do các chất này là ion
Trang 1CÁC LOẠI VẬT LIỆU DÙNG TRONG NHA CHU
1 Các loại thuốc sát khuẩn
- Các loại thuốc sát khuẩn được bào chế nhiều dạng khác nhau: Như dung dịchnước xúc miệng hoặc bơm rửa túi nha chu
Đã được Harald Loe dùng từ năm 1970
* Công thức cấu tạo: CH3 - (CH2)4 - CH2 - Cl
Súc miệng trước phẫu thuật nha chu tạo điều kiện kiểm soát lây nhiễm
Súc miệng sau phẫu thuật giúp lành thương mau hơn
Dung dịch 0,06% làm nước bơm rửa khi cạo vôi răng siêu âm cũng làm giảmmảng bám và viêm nướu nhiều thay vì dùng nước súc miệng 0,12%
- Gel thoa trên nướu 2%
* Tác dụng: Hiệu quả nhất, tốt nhất
- Giảm viêm nướu 45%- 60%
- Giảm mảng bám 55- 60%
* Cơ chế tác dụng
- Làm giảm sự tạo thành mảng bám răng
- Thay đổi tính thấm hút của răng đối với vi khuẩn
Trang 2- Thay đổi tính bám dính của mảng bám và vi khuẩn vào răng.
- Thay đổi màng tế bào vi khuẩn khiến chúng bị tiêu huỷ
* Tác dụng phụ:
- Chủ yếu là sự nhuộm màu răng (nhung ít và không đáng kể)
- Nướu tróc vảy ở trẻ nhỏ
- Thay đổi vị giác
- Tăng lắng đọng can xi hoá trên nướu
1.2 FLourides
* Thành phần
Stannous flouride (SnF2) : thường dùng nhất
Acidulated phosphate flouride
Sodium flouride (NaF)
* Sử dụng: có 2 dạng: gel và nước súc miệng
- Thường dùng dạng gel SnF2 0,4% đánh trên răng 1 ngày 2 lần, súc sạch rồi nhổra
- Dạng nước SnF2 0,02% súc miệng hàng ngày
* Tác dụng
- Chống sâu răng tốt (ADA) chấp nhận
- Tác dụng giảm mảng bám răng và viêm nướu còn đang tranh cãi ( chưa đượcADA chấp nhận)
* Cơ chế tác dụng:
- Ion Sn thâm nhập thành tế bào, ngăn cản tế bào phát triển và trao đổi chất
* Tác dụng phụ: vết dính màu đen trên răng
1.3 Tinh dầu (điển hình là Listerine)
Trang 3- Kiểm soát mảng bám răng và viêm nuớu (ADA) chấp nhận.
- Giảm viêm nướu: 29%- 35%
Cepacol và Glister: 0,05% CPC ( Cetylpiridinium chloride)
Scope: 0,04% CPC+ 0,005% domiphen bromide
Alcohol 14- 18%, PH5,5- 6,5%
* Sử dụng: súc miệng 2 lần/ ngày
* Tác dụng
- Giảm viêm nướu 24% và mảng bám 14-35%
- Chưa được ADA chấp nhận
* Cơ chế tác dụng
- Gia tăng tính thấm màng tế bào vi khuẩn gây phân huỷ
- Giảm trao đổi chất của tế bào vi khuẩn
- Giảm khả năng bám dính vào răng của vi khuẩn
- Do các chất này là ion (+) dễ bám vào bề mặt ( – ) của răng và màng bám, làmthay đổi sức căng bề mặt
* Tác dụng phụ
- Vết dính
- Cảm giác nóng rát trong miệng
1.5 Arthrodon
- Trình bày dưới dạng kem chải răng ngày 2-3 lần
- Tác dụng: Giảm chỉ số mảng bám và viêm nướu
1.6 Betadine
Thành phần: Polyvidone Iode
* Sử dụng:
Trang 4- Dung dịch nước xúc miệng Betadine Gargarisme 8,5%.
- Dung dịch thoa trên nướu
* Tác dụng:
- Sát trùng kéo dài
- Tác dụng kháng khuẩn và giảm mảng bám răng
* Cơ chế tác dụng: Khi tiếp xúc với da hay niêm mạc Betadine mở dần nhữngmắc xích Polyvidine và phóng thích Iode hoạt động
*Tác dụng phụ: Nhuộm màu răng, nhưng chất màu chỉ bám lên phần men răng
mà không ngấm vào trong men
2 Bột đánh bóng
2.1 Thành phần
- Thành phần chính: Là bột đá Purmise hay hạt Silicate cùng kích thước
- Chất dầu: Để trơn và tạo độ dẻo
- Màu
- Mùi: Dâu, bạc hà,
- Fluor ngừa sâu răng
2.2 Sử dụng: Dạng Past hay dạng bột, nếu là dạng bột thì trộn với nước để tạo ra
một hỗn hợp sệt sệt
2.3 Tác dụng: Bào mòn lấy hết nhưng mảnh vụn cao răng còn sót và vết dính
trên bề mặt răng, để tạo lại một bề mặt răng trơn láng
3 Bột băng nha chu
3.1 Phân loại
3.1.1 Bột băng có Eugenol
Đó là loại bột băng Auto Pack
* Thành phần:
- Thành phần chính (Base) là zine oxide , Magnesium oxide và Eugenol
- Công thức cấu tạo: C10H12O2 + ZnO
- Các chất gia tốc (Catalyst) như:
Trang 5Acetat kẽm: Để làm cho bột đông cứng đúng lúc, sử dụng dễ dàng.
Colophane: Chất dầu làm bột băng khi khô dễ bóc không chảy máu
Amiante (thạch niên) và Acide Acetic: Để giữ cho băng khỏi vỡ
* Sử dụng: Dưới dạng nước và bột, khi sử dụng trộn lẫn vào nhau nhào nắn vàđắp lên vùng sang thương
* Tác dụng phụ: Có thể làm bỏng, làm đỏ niêm mạc ở một số bệnh nhân dị ứngvới Eugenol
3.1.2 Bột băng không có Eugenol
* Thành phần: Gồm oxyt kim loại kết hợp với những acide béo
* Trình bày: Dưới dạng past gồm 2 ống
- Thành phần chính ( Base ) gồm oxyt kẽm và oxyt ma giê
- Chất gia tốc ( Catalyst) gồm:colophane, axit axêtíc
Hai hỗn hợp được nhào trộn trong vòng 3-5 phút rồi đắp lên vùng sang thương.Một số bột băng không sử dụng Eugenol như Coc-Pack (Mỹ), Auto - Pack(Septodone) Các nhà bào chế thường cho thêm chất kháng khuẩn như Chlorhexidine,hay các chất kháng sinh như Tetracycline, Neomycine, Nitrofurazone vào trong bộtbăng
3.2 Tác dụng
- Ngăn ngừa chảy máu sau phẫu thuật
- Giảm khả năng nhiễm trùng
- Phần nào kìm giữ và bó im những răng lung lay
- Tránh các sang chấn bên ngoài khi bệnh nhân nhai và chống đau do sự cọ sátcủa thức ăn
4 Các loại vật liệu sinh học
Ngày nay với sự phát triển của khoa học chúng ta đã có những vật liệu sinh học
có khả năng ảnh hưởng tới tốc độ và hướng phát triển của các tế bào xương Các vậtliệu này được mô dung nạp tốt như:
* Chất liệu từ xương:
- Xương sống: Ghép tự thân, ghép mô tương hợp
Trang 6- Xương được lấy hết chất vôi, xương đông khô.
* Chất liệu không từ xương:
+ Chất hữu cơ như san hô:
- Thành phần: Phosphat de cacium, Fluor, Magiê, Strontium Sản phẩm này cócấu trúc tinh thể gần giống cấu trúc của thớ xương
- Các sản phẩm có nguồn gốc San hô được trình bày dưới dạng những hạt cựcnhỏ, có kích thước từ 300 - 400 mm được dùng trong phẫu thuật nha chu
- San hô là vật liệu tự tiêu hoàn toàn và được thay thế dần bằng xương mới, cácvật liệu này được dung nạp tốt và có sức chịu đựng cơ học cao
+ Chất vô cơ
- Hydroxytapatite:
Hydroxytapatite (tỷ lệ Calcium/Phostpho là 1,67): Đây là một loại sứ đa tinhthể đặc và không bị tiêu
Công thức hoá học là Ca10(PO4)6(OH)2
Trình bày dưới dạng các hạt nhỏ khác nhau được trộn đều lẫn trong một chấtkeo và được đặt dưới màng xương
- Phosphate tricalcique (tỷ lệ Calcium/Phostpho là 1,5): Đây là một loại vật liệuxốp có thể tiêu được, tỷ lệ của vật liệu này gần giống với tỷ lệ của các mô đã vôi hoátrong cơ thể con người
Trang 7MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ CHỮA RĂNG
I Các loại ghế, máy nha khoa
1 Các loại ghế nha khoa
Gồm có ghế cho bệnh nhân và ghế cho người điều trị
1.1 Ghế cho bệnh nhân: Thường có hai loại
- Loại ghế ngồi: Bệnh nhân được điều trị ở tư thế ngồi, thường là ghế bơm dầu
- Loại ghế nằm: Bệnh nhân được điều trị ở tư thế nằm Loại ghế này thường cónhững nút điện để điều khiển ghế lên, xuống hoặc ngả ra phía sau
1.2 Ghế ngồi cho người điều trị: Thường có bánh xe, chỗ tựa lưng và có thể
điều khiển lên xuống
2 Các loại máy nha khoa
2.1 Máy đạp chân: Chạy chậm, chỉ tiện dùng cho những vùng chưa có điện
(hiện hay không còn dùng)
2.2 Máy điện tốc độ thường
Tốc độ máy từ 10.000 đến 15.000 vòng/phút Lực quay được truyền đến taykhoan qua hệ thống ròng rọc hoặc cần dẻo
2.3 Máy điện tốc độ cao (máy siêu tốc)
Tốc độ máy từ 300.000 đến 400.000 vòng/phút Máy chạy bằng khí nén
Khi sử dụng các loại máy nha khoa trên, phải kèm theo các bộ phận sau (với cácmáy hiện đại thì các bộ phận sau đây sẽ được lắp kèm theo máy)
- Bàn nhỏ: Để khay đựng dụng cụ
- Bộ phận xịt hơi: Để thổi khô xoang
- Bộ phận xịt nước: Để rửa sạch xoang
- Ống hút nước bọt: Để giữ xoang khô và nhìn rõ khi tạo xoang
- Ống nhổ: Để bệnh nhân nhổ nước bọt và xúc miệng
- Ngoài ra nếu có điều kiện có thể kèm theo máy chụp phim nha khoa, đèn trámquang trùng hợp, máy thử tuỷ răng
Trang 8Ống nhổ Đèn chiếu
Ghế máy nha khoa
II Dụng cụ chữa răng
1 Dụng cụ khám
1.1 Gương: Có hai loại
Loại gương phẳng: Cho hình ảnh, trung thực Loại gương lõm: Có tính phóng đại làm ảnh to hơn
H3
H4
Trang 9- Công dụng
Phản chiếu ánh sáng đến răng
Nhìn gián tiếp
Banh môi má, gạt lưỡi
1.2 Thám trâm: Tuỳ theo hình dạng có 3 loại:
- Số 6 thẳng: dùng tìm lỗ sâu mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai
- Số 17 gập khúc hai lần có móc nhỏ để tìm lỗ sâu mặt bên
- Số 23 cong: Ngắn có công dụng như cây số 6, nếu dài tìm lối vào ống tuỷ
*Công dụng:Dùng để khám, phát hiện lỗ sâu và những cái mà mắt thường khôngthể thấy
1.3 Kẹp gắp
Đầu 2 mũi khép chặt, trơn hoặc có khía
Dùng để gắp bông cô lập răng hoặc lau khô xoang, gắp các loại dụng cụ nhỏ.Ngoài ra còn có khay để đựng dụng cụ khám
Dùng để vạt men và tạo rãnh lưu cho xoang.
- Cây đục men khuỷu
Lưỡi cắt nằm trong một mặt phẳng tác dụng không cùng trục với cán dụng cụ
và có độ vát nghiêng thay đổit tuỳ theo cây đục cho phía gần hoặc phía xa Nó có thểtrình bày dưới dạng 1 cặp hai cây hoặc dưới dạng 1 cây hai đầu; dùng để vát men ở bờnướu của thành xoang
* Cây nạo ngà:
Có nhiều hình dạng khác nhau: Hình tròn, hình muổng,hình lá lúa Có thể là câymột đầu, 1cặp 2 cây hay cây hai đầu
Trang 10Dùng để lấy đi lớp ngà bệnh lý.
Cây nạo ngà
2.2 Dụng cụ cắt bằng máy
2.2.1 Tay khoan
* Tay khoan thẳng dùng cho máy tốc độ thường
Loại này không có hệ thống phun nước kèm tay khoan
- Công dụng:
Để tạo xoang các răng phía trước hàm trên
Mài răng giả
* Tay khoan khuỷu tốc độ thường (Low speed)
Loại này không có hệ thống phun nước kèm với tay khoan
Trang 11Micromotor
Dùng cho máy điện tốc độ cao không có hệ thống phun nước kèm và có hai loại:
- Tay khoan thẳng
- Tay khoan khuỷu (công dụng cũng giống hai loại trên)
* Tay khoan siêu tốc (High speed)
1 Tay khoan khuỷu 2 Tay khoan khuỷu 3 Tay khoan thẳng
Có hệ thống phun nước kèm với tay khoan
- Công dụng
Để tạo xoang
Để mài các răng và/hoặc cắt các cầu răng giả
2.2.2 Các dụng cụ khoan.
* Phân loại mũi khoan theo tay khoan
- Mũi khoan dùng cho tay khoan khuỷu:
Đầu tác dụng có dạng hình răng để cắt, phần đuôi mũi khoan có một mặt vát vàmột rãnh để ăn khớp vào lưỡi gà trên tay khoan khuỷu Vận tốc trùng bình có thể đạttới # 30000 vòng / phút
H16:
H17
Trang 12- Mũi khoan cho tay khoan siêu tốc:
Đuôi mũi khoan trơn láng, không có vát hay rãnh và đường kính nhỏ hơn so vớimũi khoan dùng cho tay khoan khuỷu Vận tốc có thể đạt tới 400000 vòng /phút
- Mũi khoan cho tay khoan thẳng
Đường kính tương tự mũi khoan của tay khoan khuỷu nhưng dài hơn và đuôitrơn
* Phân loại theo chất liệu nơi đầu tác dụng
- Mũi khoan bằng thép
- Mũi khoan bằng carburre tungsten
- Mũi khoan có phủ kim cương ở bề mặt
* Phân loại theo hình dạng nơi đầu tác dụng
Tất cả các mũi khoan thường có số từ nhỏ đến lớn và có các hình dạng :
- Mũi tròn 8 lưỡi cắt, toả tia, tác dụng theo hướng trục và hướng bên
Tròn trung bình: sử dụng khi tấn công lớp men răng mở đường
Tròn nhỏ: tạo lưu
Tròn nạo ngà: mũi khoan chuyên biệt dùng lấy ngà mềm và làm rộng lỗ sâu
- Mũi trụ: làm phẳng đáy xoang và tạo thành xoang thẳng đứng
Mũi trụ có thể là : trụ đầu phẳng hay đầu tròn, trụ thon ,trụ tác dụng theo cảhướng trục và hướng bên, trụ chỉ tác dụng theo hướng trục
- Mũi trái lê thông dụng nhất, giúp tạo các thầnh xoang phẳng và hội tụ, đáyphẳng góc giữa thành xoang và đáy xoang là góc tròn
- Mũi bánh xe sử dụng tốt khi cần tạo rãnh lưu xoang v hay xoang III
- Mũi chóp cụt: Làm rộng hay làm phẳng đáy xoang tạo các đường góc, tạo phầnlưu (ngày nay ít dùng)
+ Các dạng mũi khoan kim cương thông dụng trong chữa răng
Mũi ngọn lửa
Mũi trụ búp vừa hay nhỏ
Mũi trụ thuôn 2 bên cong lõm
Trang 13Phần trơn để trộn cỏc loại cement khỏc.
- Bay đưa vật liệu vào xoang
- Cõy nhồi xi măng: thường cú đầu trơn, dựng để nhồi chặt thuốc trỏm vào xoang,trờn mỗi cõy cú thể vừa cú một đầu lấy vừa cú một đầu nhồi
Có thể dùng các loại giấy
3.3 Cây lấy cement
Dùng để lấy cement cho vào xoang
3.4 Cây nhồi cement
H6
Trang 14- Dùng để nhồi chặt thuốc trám vào xoang.
- Cây nhồi cement thờng có đầu trơn
Trên một cây có thể vừa có một đầu lấy thuốc vừa có đầu nhồi cement
1 Cõy lấy và nhồi Eugenate 2 Cõy nhồi Eugenate 3 Cõy lấy Eugenate 3.2.Bộ dụng cụ trỏm amalgam: gồm.
- Cõy lấy Amalgam (foọc Amalgam) dựng lấy Amalgam cho vào xoang
- Cõy nhồi Amangam: Để nhồi chặt Amalgam vào xoang
Đầu cõy nhồi thường cú những khứa hỡnh quả trỏm
- Cõy điờu khắc Amalgam:
Cú nhiều hỡnh dạng khỏc nhau dựng để diờu khắc, tạo lại hỡnh dạng giải phẩu củarăng
- Cõy miết búng amalgam cú nhiều hỡnh dạng khỏc nhau
Ngoài ra, để trỏm Amalgam cũn cú thờm
Mỏy đỏnh Amalgam hoặc cối chày Amalgam dựng để trộn
Đai trỏm (khuụn trỏm) (Matrixbands) dựng làm khuụn khi trỏm cỏc xoang loại
Trang 15
Cối, chày Amalgam
Cèi, chµy Amalgam
Cây Poọc Amalgam
H11H10
H12
H13
H10
Trang 16.1 Cây điêu khắc Amalgam 2 Cây nhồi Amalgam
- Bàn chải đánh bóng, đài cao su đánh bóng
- Các loại mũi, đĩa đánh bóng bằng Silicone
2
1
1
11
H14
Trang 17H18
Trang 18DỤNG CỤ ĐIỀU TRỊ NHA CHU
1 Dụng cụ cạo cao răng và xử lý bề mặt gốc răng
- Phần cán (handle) để cầm: Có nhiều kích cỡ, tay cầm phải thô nhám hoặc xù xì
- Phần trung gian (shank) có thể cong hoặc khúc khuỷu
- Phần làm việc (working) chỗ quan trọng nhất là đầu tận cùng hay “phần congtác dụng” Đầu tận cùng của cây dụng cụ phần này quyết định năng suất sử dụng, lựctác dụng lên dụng cụ
Hình 1
* Dụng cụ được chế tạo bằng các chất:
- Thép không rỉ (stainless steel) dễ mòn, dễ mài
- Thép các bon (carbon steel) lâu mòn dễ mài, dễ han rỉ
Trang 19- Tungsten carbide rất lâu mòn, không mài được.
* Dụng cụ cạo cao chia thành 4 loại tuỳ theo hình dáng:
- Cây đục (chisel)
- Cây hình liềm (sickle)
- Cây hình cuốc (hoe)
- Cây nạo (curette)
1.1.1 Cây đục (chisel)
- Cấu tạo: Lưỡi tác dụng và phần trung gian, hợp nhau 1 góc 150
- Chỉ định: Lấy cao răng ở mặt bên của các răng trước không lệch lạc vị trí
- Lực sử dụng là lực đẩy theo hướng ngoài trong
A: Cấu tạo lưỡi đục B: Thiết diện cắt ngang
Hình 2
1.1.2 Dụng cụ hình liềm (sickle)
Gồm một bộ Jacquette ba cây: 1, 2, 3 và cây số 15
Trang 20- Cấu tạo: Lưõi có hai cạnh bén hội tụ về phía đầu nhọn, thiết diện cắt ngang hìnhtam giác.
- Chỉ định: Cạo cao trên nướu của các răng
- Lực sử dụng: Lực kéo về phía mão răng
* Bộ Jacquette
+ Cây số 1:
- Cấu tạo: Ba phần nằm trên một mặt phẳng
- Chỉ định cạo cao các răng phía trước và mặt ngoài, mặt trong răng sau
+ Cây số 2 và cây số 3
Tạo thành một cặp 2 cây ngược chiều nhau
- Cấu tạo: Phần lưỡi và phần trung gian gấp khúc tạo thành hai mặt phẳng khácnhau
- Chỉ định cạo cao các răng phía sau
Cây số 2 cạo cao mặt trong gần và ngoài xa phần hàm 1và 3; trong xa ngoàigần phần hàm 2 và 4
Cây số 3 ngược lại cây số 2
* Cây số 15
- Cấu tạo gần giống cây Jacquette số 1 nhưng thanh mảnh hơn
- Chỉ định: Cạo cao tất cả các răng và rất thích hợp cho việc cạo cao răng ởnhững kẽ răng hẹp và cao răng dưới nướu
Trang 21- Chỉ định cạo cao dưới nướu của các răng.
Cây số 5 cạo cao răng mặt trong răng trước
Cây số 6 cạo cao răng mặt ngoài răng trước
Cây số 7 cạo cao răng mặt trong phần hàm 1 và 3
Mặt ngoài phần hàm 4 và 6
Cây số 8 ngược lại cây số 7
- Lực sử dụng là lực kéo về phía mão răng
Trang 22Hình 4
1.1.4 Dụng cụ nạo
- Cấu tạo: Cây nạo Gracey là cây nạo thông dụng nằm trong nhóm có lưỡi tác
dụng hình liềm có 1 cạnh tác dụng Lưỡi dụng cụ có hình giống một cái muổng nhỏ,phần lưng tròn, mũi tròn Đây là dụng cụ duy nhất không có góc nhọn bén như cácdụng cụ trên Lưỡi nạo hợp với trục một góc 70 độ và được chia làm 3 đoạn: 1/3 trên,1/3 giữa, 1/3 dưới
Phần lưỡi có thể có 1 hoặc 2 cạnh bén tuỳ loại
Bộ nạo Gracey gồm 14 cây chia thành 7 cặp, ở từng cặp 2 cây giống nhau nhưngđối xứng nhau một cây dùng cho bên phải, một cây dùng cho bên trái Hoặc một ở mặttrong, một ở mặt ngoài
Cây số 1/2 dùng cho răng cửa
3/4 dùng cho răng nanh
5/6 dùng cho răng cối nhỏ
7/8 dùng cho răng cối nhỏ
9/10 dùng cho mặt ngoài, mặt trong răng cối lớn
11/12 cho mặt gần răng cối lớn
13/14 cho mặt xa răng cối lớn
- Chỉ định cạo cao dưới nướu và xử lý bề mặt gốc răng
- Lực sử dụng là lực kéo từ đáy túi nha chu lên mão răng